Tiểu luận: Chiến lược và chính sách kinh doanh GVHD: TS. Hồ Thị Thu Hòa
ĐỀ TÀI TIỂU LUẬN CÁ NHÂN
Môn học: Chiến lược & chính sách kinh doanh
GV: TS. Hồ Thị Thu Hòa
HV: Mạc Kim Hữu
Câu 1 (1 điểm): Đánh giá & so sánh tuyên bố tầm nhìn & sứ mạng của 2 tổ chức
căn cứ theo 3 yếu tố của tuyên bố tầm nhìn & 9 yếu tố của tuyên bố sứ mạng?
Bài làm:
Chọn 2 Công ty:
- Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV Gas), Trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc
gia Việt Nam (PVN).
- Công ty Cổ phần Kinh doanh khí miền nam (PV Gas South), Trực thuộc
Tổng Công ty Khí Việt Nam (PV Gas).
So sánh tuyên bố tầm nhìn và sứ mạng:
Nội dung PV Gas PV Gas S
Nội dung tuyên bố về
tầm nhìn
Tầm nhìn của PV Gas đến năm
2015 là phát triển Tổng công ty
Khí theo hướng tăng tốc, đột
phá, đảm bảo đảm an toàn, chất
lượng, hiệu quả và bền vững trên
nền tảng công nghệ tiên tiến
nhất, hướng tới lợi ích chung
của đất nước và cộng đồng xã
hội. Trong đó, an toàn và hiệu
quả là kim chỉ nam xuyên suốt
quá trình phát triển. Mục tiêu
hàng đầu của PV Gas là đóng vai
Xây dựng PVGAS
SOUTH trở thành Công
tế, vươn lên hàng thứ tư khu
vực ASEAN và có tên trong
các tập đoàn khí mạnh của
châu Á; với tốc độ tăng
trưởng trung bình hằng năm
là 15%.
• Xây dựng được đội ngũ cán
bộ đáp ứng mọi yêu cầu,
nhiệm vụ trong nền kinh tế
hội nhập, đời sống vật chất -
tinh thần cho người lao động
ngày càng được nâng cao và
quyền lợi chính đáng của các
cổ đông được bảo đảm
• Xây dựng một Công
ty kinh doanh đa
ngành, đa sản phẩm
nhưng chủ đạo là
kinh doanh LPG.
• Đưa thương hiệu
sản phẩm
PETROVIETNAM
GAS có uy tín cao,
luôn đi kèm với chất
lượng tốt, dịch vụ
hòan hảo, văn hóa
và phong cách phục
vụ chuyên nghiệp
trên thị trường Việt
Nam và khu vực
công nghiệp và các doanh nghiệp
kinh doanh LPG
Khách hàng chủ yếu là
các hộ gia đình được
phân phối gas (dạng
bình, bồn) từ các đại lý
Sản phẩm hay dịch vụ
chính là gì?
Sản phẩm chính là khí khô cung
cấp cho các nhà máy Điện, Đạm
các khu công nghiệp; LPG cung
cấp cho các DN kinh doanh LPG;
condensate cung cấp cho nhà máy
chế biến xăng của PDC
Sản phẩm chính là LPG
(Chứa trong bình, bồn)
Thị trường cạnh tranh
ở đâu?
Việt Nam và trong khu vực Đông
Nam Á
Chủ yếu ở các tỉnh phía
nam
Công nghệ? Hiện đại, tiên tiến của thế giới
Công nghệ đơn giản
(chủ yếu là chiết nạp từ
bồn sang các bình nhỏ)
Quan tâm đến sự sống
còn, phát triển và khả
năng sinh lời: Công ty
có ràng buộc với các
lẻ LPG
Hình ảnh cộng đồng:
Hình ảnh cộng đồng có
phải là mối quan tâm
chủ yếu của công ty
hay không?
Có quan tâm ở mức độ vừa phải
Có quan tâm cao vì ảnh
hưởng trực tiếp đến
thương hiệu của sản
phẩm (Bình gas mang
thương hiệu
PetroVietNam Gas)
Quan tâm đến nhân
viên: Thái độ của công
ty đối với nhân viên
như thế nào?
Công ty rất quan tâm đến đời
sống cũng như các chính sách đãi
ngộ đối với nhân viên
Công ty rất quan tâm
đến đời sống cũng như
các chính sách đãi ngộ
đối với nhân viên
HV: Mạc Kim Hữu Page 4
Tiểu luận: Chiến lược và chính sách kinh doanh GVHD: TS. Hồ Thị Thu Hòa
Câu 2 (1.5 điểm). Lập ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) cho tổ chức
- Chọn tối thiểu 10 yếu tố bên ngoài (bao gồm vĩ mô & vi mô) đưa vào ma trận
- Xác định tầm quan trọng, hệ số phân loại (giải thích tại sao), tổng số điểm
- Nhận xét về khả năng phản ứng của tổ chức với các yếu tố bên ngoài
góp phần rất nhiều vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước,
bảo vệ thiên nhiên, môi trường, nâng cao chất lượng, điều kiện sống cho toàn
thể cộng đồng xã hội và góp phần đảm bảo an ninh năng lượng cho đất nước.
− Đặc trưng của Công nghiệp khí là ngành đòi hỏi nguồn vốn đầu tư lớn, có kỹ
thuật và công nghệ tiên tiến, có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, phòng chống
cháy nổ và phải phát triển đồng bộ từ khâu khai thác, vận chuyển, chế biến tới
tiêu thụ. Do vậy, để phát triển được công nghiệp khí cần phải huy động nguồn
vốn, cơ sở vật chất, kỹ thuật công nghệ cả trong và ngoài nước trong toàn bộ
dây chuyền sản xuất tiêu thụ khí.
Stt
CÁC YẾU TỐ
BÊN NGOÀI
(1)
ĐỘ
QUAN
TRỌN
G
(2)
XẾP
LOẠ
I
(3)
TỔNG
ĐIỂM
QUAN
TRỌN
G
(4)
GIẢI THÍCH
(5)
Chính phủ
0.09 4 0.36
Chính phủ Việt Nam có những
chính sách quan tâm đặc biệt về
lĩnh vực dầu khí.
6
Tuân thủ các yêu cầu
về pháp luật cũng
như các yêu cầu về
tiêu chuẩn
0.07 3 0.21
Các công ty chế biến dầu khí
phải tuân theo các tiêu chuẩn về
ISO, OSHAS,…
7
Tình hình kinh tế,
chính trị của Việt
Nam
0.11 4 0.44
Tình hình kinh tế, chính trị của
Việt Nam tương đối ổn định
8
Đối thủ cạnh tranh
trong lĩnh vực kinh
doanh LPG
0.08 3 0.24
Chiến lược mở rộng thị trường
của các đối thủ cạnh tranh trong
lĩnh vực kinh doanh LPG (bán
lẻ) còn chậm
Tổng cộng 1 3.19
Nhận xét:
- Số điểm quan trọng tổng cộng là 3.19 cho thấy khả năng phản ứng của PV
Gas tương đối tốt và khá kịp thời đối với các cơ hội và đe dọa từ môi trường
bên ngoài.
- Qua ma trận, với các yếu tố có mức phân loại là 4 ta thấy công ty đã vận
dụng rất tốt cơ hội từ Chính phủ/Đất nước mang lại (khai thác và sử dụng tài
nguyên thiên nhiên của đất nước).
- Lãi suất thị trường có xu hướng giảm (mặc dù vẫn ở mức cao) cũng là cơ hội
cho công ty hiện nay, việc vay vốn đầu tư mở rộng sản xuất như xây dựng
các dự án mới tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh.
- Hiện nay công ty đang gặp một số khó khăn nhất định do do biến động từ
nguồn nguyên liệu đầu vào (yếu tố này có mức độ quan trọng nhất 0.14 – đây
là yếu tố bên ngoài quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự thành công của công
ty, tuy nhiên hệ số phân loại 2 cho thấy công ty không ứng phó hiệu quả với
yếu tố này). Nguồn khí từ mỏ Bạch Hổ có chiều hướng giảm dẫn đến giảm
sản lượng LPG sản xuất được từ Nhà máy Dinh cố vì vậy phải tăng cường
tìm kiếm các nguồn khí mới để bổ sung cho nguồn khí thiếu hụt đảm bảo sản
xuất trong dài hạn.
HV: Mạc Kim Hữu Page 8
Tiểu luận: Chiến lược và chính sách kinh doanh GVHD: TS. Hồ Thị Thu Hòa
Câu 3 (1.5 điểm). Xây dựng ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
- Chọn tối thiểu 10 yếu tố bên trong đưa vào ma trận
- Xác định tầm quan trọng, hệ số phân loại (giải thích tại sao), tổng số điểm
- Nhận xét về điểm mạnh, yếu của tổ chức
Bài làm
Ma trận IFE của PetroVietNam Gas (PV Gas)
CÁC YẾU
TỐ
BÊN
Đa dạng (Khí khô, LPG, LNG, CNG,
Condensate, các dịch vụ vận chuyển,
tồn chứa,…), chất lượng tốt , đáp ứng
đầy đủ các yêu cầu nghiêm ngặt của
các tiêu chuẩn của sản phẩm khí
3 – Đội
ngũ nhân
viên
0,15 3 0,45
Đội ngũ nhân viên thừa hành trẻ trung,
năng động, sáng tạo có trình độ và tay
nghề cao, được đào tạo bài bản trong
và ngoài nước
4 – Dịch vụ
sau bán
hàng
0,05 3 0,15
Có các dịch vụ chăm sóc khách hàng
sau bán chu đáo
HV: Mạc Kim Hữu Page 9
Tiểu luận: Chiến lược và chính sách kinh doanh GVHD: TS. Hồ Thị Thu Hòa
5 - Ứng
dụng công
nghệ
0,05 3 0,15
Ứng dụng thiết bị, công nghệ hiện đại
của các nước tiên tiến vào sản xuất
kinh doanh
B – ĐIỂM
YẾU
tổ chức
0,1 2 0,2
Quá tập trung ảnh hưởng trong công
việc đối với các bộ phận chức năng
TỔNG 1.00 2,8
Nhận xét:
- Số điểm quan trọng tổng cộng là 2.8 ( so với mức cao nhất là 4 và mức trung
bình là 2.5) cho thấy khả năng phản ứng của PV Gas ở mức trung bình đối
với các cơ hội và đe dọa từ môi trường bên trong với những điểm mạnh quan
trọng như: Thương hiệu, sản phẩm đặc thù, đội ngũ nhân viên có trình độ và
tay nghề cao, ứng dụng thiết bị công nghệ hiện đại. Và đây cũng chính là
năng lực cốt lõi của PV Gas. Tuy nhiên, PV Gas vẫn còn nhiều điểm yếu như
biến động nhân sự cao cấp, đào tạo và phát triển đội ngũ nhân viên mất rất
HV: Mạc Kim Hữu Page 10
Tiểu luận: Chiến lược và chính sách kinh doanh GVHD: TS. Hồ Thị Thu Hòa
nhiều thời gian và công sức, trình độ nhân viên chưa đồng đều trong toàn
Tổng công ty.
HV: Mạc Kim Hữu Page 11
Tiểu luận: Chiến lược và chính sách kinh doanh GVHD: TS. Hồ Thị Thu Hòa
Câu 4 (4 điểm). Xây dựng chiến lược cho tổ chức của bạn thông qua việc sử dụng
ma trận SWOT
- đưa ra tối thiểu 5 điểm cho từng điểm mạnh (S), yếu (W), cơ hội (O) và thách thức
(T)
- kết hợp SO, ST, WO, WT để đề xuất các CL cho tổ chức (tối thiểu 5 CL)
- lựa chọn những CL phù hợp nhất với tổ chức (tối thiểu 3 CL) để thực hiện thông
qua việc sử dụng phương pháp chuyên gia (giải thích rõ vì sao lựa chọn)
- đề ra các mục tiêu cụ thể cho từng CL
Bài làm
Ma trận SWOT của PV Gas
Cơ hội (O)
chất lượng sản phẩm và
thời gian giao hàng.
5. Cạnh tranh trong lĩnh vực
HV: Mạc Kim Hữu Page 12
Tiểu luận: Chiến lược và chính sách kinh doanh GVHD: TS. Hồ Thị Thu Hòa
4. Sự phát triển ổn định của nền
kinh tế VN trong những năm
qua tạo cơ sở vững chắc cho
hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty.
5. Môi trường pháp lý của VN
ngày càng hoàn thiện, thông
thoáng và gọn nhẹ.
6. VN là quốc gia có an ninh,
chính trị ổn định tạo điều kiện
cho công ty thu hút vốn đầu tư
nước ngoài.
bán lẻ LPG giữa các
doanh nghiệp trong nước
ngày càng gay gắt
Điểm mạnh (S)
1. Doanh nghiệp được
Chính phủ bảo hộ
(Sự quan tâm đầu tư
của Đảng, Nhà nước,
Tập đoàn Dầu khí và
sự hỗ trợ tích cực từ
các cơ quan chức
năng).
2. Cơ sở vật chất kỹ
trong nước và quốc
tế.
5. Công ty đã tiến hành
cổ phần hóa do đó cơ
cấu tổ chức được sắp
xếp và kiện toàn hợp
lý hơn, chức năng
nhiệm vụ của các bộ
phận được quy định
rõ ràng.
6. PV GAS được tăng
quyền chủ động
trong hoạt động sản
xuất kinh doanh và
đầu tư phát triển.
Điểm yếu (W)
1. Vốn đầu tư cho các
hệ thống khí rất lớn,
việc triển khai hàng
loạt các công trình
khí, nhất là các dự án
hình thành hệ thống
khí quốc gia và kết
nối với đường ống
khu vực, dự án nhập
KẾT HỢP W/O
1. W1,W5 + O1,O4,O5,O6
=> Chiến lược liên
doanh, liên kết
KẾT HỢP W/T
không chủ động
trong sản xuất kinh
doanh
vốn)
Phân tích các chiến lược đã đề xuất
Nhóm chiến lược SO
1. Sự kết hợp của các yếu tố S1,S2 + O1 => Chiến lược mở rông nguồn cung
ứng
Ta có chiến lược: mở rộng nguồn cung ứng, với chiến lược này thì Công ty sử
dụng những điểm mạnh ((1)Doanh nghiệp được Chính phủ bảo hộ, (2)Cơ sở vật
HV: Mạc Kim Hữu Page 15
Tiểu luận: Chiến lược và chính sách kinh doanh GVHD: TS. Hồ Thị Thu Hòa
chất kỹ thuật (Dây chuyền sản xuất, vận chuyển, tồn trữ, phân phối) hiện đại,
đồng bộ) để tận dụng những cơ hội ((1) Gần nguồn khí dồi dào từ các mỏ dầu
khí tại Biển Đông) từ đó có thể tìm kiếm, mở rộng các nguồn cung ứng nguyên
liệu, tận dụng tối đa công suất của hệ thống thiết bị hiện có để phát triển sản
xuất kinh doanh.
2. Từ các yếu tố S1,S2,S6 + O1,O2,O3 => Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm
đồng tâm (Đưa thêm các sản phẩm mới vào thị trường như LNG, CNG)
Ta có chiến lược: Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm đồng tâm: là việc dùng
những điểm mạnh ((1)Doanh nghiệp được Chính phủ bảo hộ, (2)Cơ sở vật chất
kỹ thuật (Dây chuyền sản xuất, vận chuyển, tồn trữ, phân phối) hiện đại, đồng
bộ, (6) PV GAS được tăng quyền chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh
và đầu tư phát triển) để tận dụng những cơ hội ((1) Gần nguồn khí dồi dào từ các
mỏ dầu khí tại Biển Đông, (2)Xu hướng chung của thế giới nói chung và VN nói
riêng về sử dụng năng lượng sạch (giảm thiểu ô nhiễm khí thải) mà khí đốt cũng
là một nguồn năng lượng sạch.(3)VN có nhiều cảng nước sâu, có vị trí địa lý
thuận lợi) đưa thêm các sản phẩm mới vào thị trường như LNG, CNG. Với
những thế mạnh này thì Công ty đầu tư xây dựng các kho chứa (các sản phẩm
CNG, LNG) gần các Cảng nước sâu thuận lợi trong việc nhập xuất hàng bằng
lập ma trận QSPM (Quantitative Strategic Planning Matrix)
Lựa chọn chiến lược thông qua ma trận QSPM cho nhóm S/O
Bảng ma trận QSPM cho nhóm S/O
Stt Các yếu tố quan trọng
Phân
loại
Các chiến lược có thể thay thế
Mở rộng
nguồn cung
ứng
Đa dạng hóa
đồng tâm
AS TAS AS TAS
1 Nhu cầu thị trường 4 4 16 3 12
2 Vị trí địa lý 3 3 9 4 12
3
Môi trường hoạt động sản xuất, kinh
doanh
3 4 12 4 12
4 Lãi suất ngân hàng 3 4 12 4 12
5 Chính sách của Chính phủ 4 4 16 3 12
6
Tuân thủ các yêu cầu về pháp luật
cũng như các yêu cầu về tiêu chuẩn
3 4 12 4 12
7
Tình hình kinh tế, chính trị của Việt
Nam
4 1 4 2 8
8
Các yếu tố quan
trọng
Phâ
n
loại
Các chiến lược có thể thay thế
Chiến lược liên
doanh liên kết
Phát triển nguồn
nhân lực
Chiến lược
tài chính
AS TAS AS TAS AS TAS
1 Nhu cầu thị trường 4 4 16 3 12 4 16
2 Vị trí địa lý 3 3 9 4 12 4 12
3
Môi trường hoạt
động sản xuất,
kinh doanh
3 4 12 4 12 3 9
4 Lãi suất ngân hàng 3 4 12 4 12 3 9
5
Chính sách của
Chính phủ
4 4 12 3 12 3 12
6
Tuân thủ các yêu
cầu về pháp luật
cũng như các yêu
cầu về tiêu chuẩn
hàng
3 3 9 4 12 3 9
15
Ứng dụng công
nghệ
2 3 6 3 6 3 6
16 Biến động nhân sự 3 3 9 3 9 3 9
17 Trình độ nhân viên 2 3 6 3 6 3 6
18
Giá thành sản
phẩm
2,5 2 5 2 5 2 5
19
Phương pháp quản
trị
2 2 4 2 4 2 4
20 Cơ cấu tổ chức 2 2 4 2 4 2 4
Tổng điểm hấp
dẫn
171 180 169
Kết luận
Từ kết quả phân tích ma trận SWOT và QSPM, các chiến lược mà Công ty nên
ưu tiên thực hiện theo thứ tự như sau:
1. Đa dạng hóa đồng tâm (tổng điểm hấp dẫn là 182.5 điểm).
2. Phát triển nguồn nhân lực (tổng điểm hấp dẫn là 180 điểm).
3. Mở rộng nguồn cung ứng (tổng điểm hấp dẫn là 173 điểm).
HV: Mạc Kim Hữu Page 21
Tiểu luận: Chiến lược và chính sách kinh doanh GVHD: TS. Hồ Thị Thu Hòa
4. Chiến lược liên doanh liên kết (tổng điểm hấp dẫn là 171 điểm).
5. Chiến lược tài chính (tổng điểm hấp dẫn là 169 điểm)
các Tập đoàn Dầu khí khu vực nhằm động viên, khuyến khích người lao động
phát huy tính chủ động, sáng tạo trong công việc.
3. Chiến lược mở rộng nguồn cung ứng
Mục tiêu cụ thể:
− Thu gom khí trên phạm vi toàn quốc, thu gom tối đa các nguồn hiện tại, sớm thu
gom các nguồn đã phát hiện, đưa vào sử dụng các nguồn mới và các nguồn có
hàm lượng CO2 cao. Tham gia hoạt động lĩnh vực thượng nguồn và mở rộng
hoạt động ra nước ngoài nhằm gia tăng nguồn khí cung cấp, đảm bảo sử dụng
tài nguyên hợp lý và hiệu quả.
− Phấn đấu sản lượng khí thu gom và đưa vào bờ tăng trung bình 6%/năm. Cụ thể:
năm 2011 đạt 9 tỷ m3; từ năm 2015 - 2025 đạt và duy trì 16,9 tỷ m3.
4. Chiến lược liên doanh liên kết
− Xây dựng quan hệ hợp tác chiến lược với các Tập đoàn, Công ty liên quan trong
và ngoài nước (PVEP, PVFC, PTT, PV Power, Tập đoàn điện lực, PTT,
Petronas, …) và các tỉnh thành trên toàn quốc để hỗ trợ, hợp tác cùng phát
triển.
− Thuê tư vấn, liên kết, liên doanh với đối tác uy tín quốc tế để tận dụng (vốn,
công nghệ, kinh nghiệm, thông tin,…), nhất là đối với các dự án lớn, các dự án
triển khai lần đầu tại Việt Nam như nhập khí, LNG, khai thác khí nhiều CO2,….
5. Chiến lược tài chính
− Sử dụng 50% lợi nhuận để lại và chi phí khấu hao thu hồi để đầu tư phát triển.
− Từng bước tăng giá khí, tiến tới đồng nhất với giá thế giới trước năm 2011 để
tăng nguồn thu, đảm bảo hoạt động có hiệu quả.
− Chính phủ/Tập đoàn bảo lãnh các nguồn vốn vay lớn và/hoặc từ nước ngoài.
− Tập đoàn sớm tăng vốn và/hoặc cấp vốn, để PV GAS có nguồn tài chính triển
khai các dự án khí, nhất là dự án đòi hỏi vốn lớn như: nhập khẩu khí, LNG,
HV: Mạc Kim Hữu Page 23
Tiểu luận: Chiến lược và chính sách kinh doanh GVHD: TS. Hồ Thị Thu Hòa
− Cổ phần hóa hoặc bán bớt cổ phần các Công ty con trong một số lĩnh vực (kinh
doanh bán lẻ, dịch vụ, …), có tính tới Công ty mẹ sau năm 2011 để tạo nguồn
đã thực hiện thành công từ 2008 tại khu vực miền Đông và Tây Nam bộ; tiếp
tục phát triển LPG, GTL, … cho giao thông vận tải trên phạm vi toàn quốc; phát
triển LNG cho giao thông vận tải khi dự án nhập LNG hoàn thành.
• Cấp 120 – 140 triệu m3 khí/năm cho Công ty cổ phần CNG (DMC) để phát
triển sản phẩm CNG.
• Đầu tư các nhà máy chế biến CNG để nén khí tại hệ thống khí: triển khai ngay
để năm 2010 bắt đầu hoàn thành giai đoạn 1 công suất 50 triệu m3/năm và tăng
dần lên 200 triệu m3/năm.
• Thành lập các công ty cổ phần taxi gas để thúc đẩy việc sử dụng CNG/LPG,
GTL, … trong giao thông vận tải.
• Hỗ trợ các phương tiện giao thông vận tải, hộ công nghiệp đơn lẻ, xa đường ống
chuyển đổi sang sử dụng CNG chi phí chuyển đổi ban đầu.
• Thi trường tiêu thụ: Trước mắt sẽ hình thành và phát triển tại các địa bàn đông
dân cư, mật độ giao thông lớn như: Hà Nội, tp.Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà
Nẵng, Vũng Tàu,… sau đó sẽ mở ra các tỉnh lân cận
• CNG cho các phương tiện giao thông vận tải hoặc các khu công nghiệp/khu dân
cư qui mô nhỏ: tập trung tại khu vực miền Đông và Tây Nam bộ, với sản lượng
tương ứng khả năng cung cấp: 2008: 120 triệu m3/ năm 2010: 215 triệu
m3/năm; 2025: 515 triệu m3/năm.
• LNG-mobile: Xem xét, phát triển cùng dự án nhập khẩu LNG qui mô lớn, như
vậy tiến độ triển khai phải sau năm 2014.
2. Chiến lược phát triển nguồn nhân lực
Dựa trên những nguồn lực hiện có và những biện pháp thực hiện như sau
thì chiến lược này hoàn toàn khả thi:
HV: Mạc Kim Hữu Page 25