Biện pháp của Hiệu trưởng về quản lý đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm tại trường Trung học phổ
thông Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn Lý Lâm Hùng Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Trọng Hậu
Năm bảo vệ: 2011 Abstract. Nghiên cứu cơ sở lý luận về Hiệu trưởng quản lí đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm lớp ở trường THPT. Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng công tác chủ
nhiệm lớp và thực trạng việc quản lý công tác chủ nhiệm của Hiệu trưởng tại trường
Trung học phổ thông Đình lập tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay. Đề xuất các
biện pháp Hiệu trưởng quản lý công tác chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông
Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn.
Keywords. Quản lý giáo dục; Giáo viên chủ nhiệm; Lạng Sơn; Hiệu trưởng
Content
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Kết quả giáo dục trong những năm gần đây ở trường THPT Đình Lập nói riêng và các
trường THPT trên địa bàn tỉnh Lạng sơn nói chung cho thấy vẫn còn có những mẫu thuẫn, bất
cập như : sự phát triển về số lượng học sinh không tỉ lệ thuận với chất lượng văn hóa, chất
lượng đạo đức, mặc dù chất lượng đầu vào của học sinh là như nhau nhưng sau khi kết thúc
năm học thì chất lượng giáo dục mọi mặt ở các lớp trong cùng khối lại khác nhau Một trong
tác chủ nhiệm của hiệu trưởng tại trường Trung học phổ thông Đình lập tỉnh Lạng Sơn trong
giai đoạn hiện nay.
5.3. Đề xuất các biện pháp hiệu trưởng quản lý công tác chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông
Đình Lập, tỉnh Lạng sơn.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường
Trung học phổ thông Đình lập, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn (2006 – 2010).
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng 3 nhóm phương pháp nghiên cứu:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp nghiên cứu bổ trợ
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1 : Cơ sở lý luận về hiệu trưởng quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm ở
trường trung học phổ thông.
Chƣơng 2 : Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và công tác quản lý giáo viên chủ nhiệm của
hiệu trưởng tại trường Trung học phổ thông Đình lập, tỉnh Lạng Sơn .
Chƣơng 3 : Biện pháp của hiệu trưởng về quản lí đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp tại
trường trung học phổ thông Đình Lập, Tỉnh Lạng Sơn .
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU TRƢỞNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC CHỦ NHIỆM Ở
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Khi đề cập đến công tác chủ nhiệm đã có một số tài liệu, công trình nghiên cứu , tìm
hiểu , phân tích mà có thể kể đến các công trình như sau :
+ Giáo dục học 2004 ( chương XVI, Người GVCNL ) của Phạm Viết Vượng.
+ Phương Pháp công tác của người giáo viên chủ nhiệm ở trường trung học phổ thông của Hà
tính sư phạm, vừa có tính kinh tế. Các vấn đề tổ chức-sư phạm và
kinh tế-xã hội lồng ghép vào nhau” [3, tr.40].
Quản lý nhà trường phải bao quát mười vấn đề trong kế hoạch phát triển nhà trường.
Mười vấn đề đó là: Mục tiêu, nội dung phương pháp, thày-lực lượng, trò-đối tượng, hình
thức, điều kiện, môi trường, bộ máy và quy chế đào tạo [3, Tr.43].
Tác giả Trần Khánh Đức : “Quản lý trường học là quản lý giáo dục được thực hiện trong
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế
hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội” [21, tr.374].
1.2.2. Giáo viên, Giáo viên chủ nhiệm lớp.
1.2.2.1. Giáo viên : Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường và
trong các cơ sở giáo dục. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông,
giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên. ở các cơ sở đại học được gọi là giảng viên.
1.2.2.2. Nhiệm vụ của giáo viên :
Được quy đinh tại điều 31 - Điều lệ trường Trung Học Cơ Sở, Trung Học Phổ Thông
và Trung học có nhiều cấp học ( Ban hành năm 2007 )
1.2.2.3. Giáo viên chủ nhiệm lớp.
Giáo viên chủ nhiệm – Người chịu trách nhiệm quản lý và giáo dục, người điều khiển
và phối hợp mọi hoạt động của các thành viên trong lớp cũng như tổ chức các mối quan hệ
giữa lớp học với nhà trường, gia đình và xã hội.Nói cách khác:” giáo viên chủ nhiệm ở
trường phổ thông là người thay mặt hiệu trưởng quản lý toàn diện một lớp học”. [32, Tr.179]
1.2.2.4. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp.
Được quy đinh tại điều 31 - Điều lệ trường Trung Học Cơ Sở, Trung Học Phổ Thông và
Trung học có nhiều cấp học ( Ban hành năm 2007 )
1.2.2.5. Quyền hạn của giáo viên chủ nhiệm.
Được quy định tại Điều 32, Điều lệ trường THPT .
1.2.2.6. Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm:
Đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp bao gồm tất cả các giáo viên được phân công công tác
chủ nhiệm lớp.
1.2.2.7.Biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm:
Biện pháp quản lý công tác GVCN là cách làm, cách quản lý, cách giải quyết những
sinh. Rà soát đội ngũ GVCN năm trước về số lượng, năng lực từ đó thực hiện điều chỉnh và
bổ xung đội ngũ. Phân lớp chủ nhiệm cho GVCN.
1.4.2. Thông qua kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp.
1.4.2.1. Xác định mục tiêu và giao chỉ tiêu giáo dục cho GVCN
1.4.2.2. Yêu cầu GVCN lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp
1.4.2.3. Xây dựng và quán triệt thực hiện các quy chế hội họp, quy chế phối hợp của đội ngũ
GVCN với nhà trường và với các lực lượng giáo dục khác.
1.4.3. Chỉ đạo đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp thực hiện kế hoạch công tác chủ nhiệm
Việc chỉ đạo đội ngũ GVCN của Hiệu trưởng được thực hiện thông qua các hình thức
sau :
1.4.3.1. Thông qua cuộc họp định kỳ
1.4.3.2. Thông qua các tổ chức giáo dục
1.4.3.3. Thông qua việc tổ chức các hoạt động, phong trào
1.4.3.4.Thông qua tổ chức trao đổi kinh nghiệm về công tác GVCN
1.4.4. Kiểm tra, giám sát công tác chủ nhiệm lớp trong trường THPT
1.4.5. Phối hợp các lực lượng trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT
1.5. Những yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý giáo viên chủ nhiệm lớp ở trƣờng THPT
1.5.1. Năng lực đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp
1.5.2. Chế độ lao động của giáo viên chủ nhiệm
1.5.3 Sự kết hợp giữa đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và các lực lượng giáo dục khác
1.5.3.1. Kết hợp với giáo viên bộ môn
1.5.3.2. Kết hợp với Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
1.5.3.3. Phối hợp với cha mẹ học sinh
1.5.4 . Điều kiện tự nhiên xã hội, địa bàn, dân cư, yêu cầu về chất lượng giáo dục toàn
diện trong thời đại hiện nay
Tiểu kết chƣơng 1
Nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp cho đội ngũ GVCN là yêu cầu thiết thực,
cấp bách nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp giáo dục.
CHƢƠNG 2
* Về chất lƣợng: Chất lượng đội ngũ GV ngày một nâng cao. Tuy nhiên trình độ một
số GV còn thấp, một số GV chưa thật tâm huyết với nghề. Đội ngũ GV trẻ nhiều, thiếu kinh
nghiệm trong dạy học; một số GV có tuổi còn ngại đổi mới phương pháp, trình độ tin học còn
quá nhiều hạn chế.
2.1.3.5. Cơ sở vật chất
Cơ sở vật chất trường đã được đầu tư để đáp ứng nhu cầu dạy và học, song vẫn vẫn
còn thiếu phòng học, phóng chức năng, nhà đa năng
2.2. Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp tại trƣờng THPT Đình lập, tỉnh Lạng sơn
2.2.1. Nhận thức về công tác chủ nhiệm lớp tại trường Trung học phổ thông Đình Lập,
tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
Đa số các CBQL, GV đều cho rằng công tác GVCN có vai trò quan trọng, có ảnh
hưởng lớn đối với kết quả học tập văn hoá và rèn luyện đạo đức của học sinh
2.2.2. Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp tại trường Trung học phổ
thông Đình lập, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
2.2.2.1 . Giáo viên chủ nhiệm tự đánh giá về nội dung công tác GVCN
Đa số các GVCN đều nhận thức, đánh giá nội dung của công tác GVCN không đến
mức khó làm và cũng không dễ làm chủ yếu đánh giá ở mức trung bình. Một số giáo viên
mới ra trường còn lúng túng trong công tác chủ nhiệm cho rằng nội dung công tác GVCN
khó làm, nhất là việc xây dựng tập thể học sinh tự quản và tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nội
dung giáo dục toàn diện.
2.2.2.2 . Thực trạng về thực hiện công tác chủ nhiệm lớp của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp
GVCN tự đánh giá việc thực hiện nội dung công tác GVCN của mình chủ yếu ở mức
trung bình, có một số nội dung công tác GVCN thực hiện tốt: Lập kế hoạch công tác GVCN
có 44,4% GVCN thực hiện tốt; việc tìm hiểu, phân loại học sinh có 33,3% GVCNL tự nhận
thực hiện tốt; việc đánh giá kết quả giáo dục học sinh có 50,0% GVCNL đã thực hiện tốt.
Bên cạnh đó có một số GVCN thực hiện chưa tốt các nội dung công tác GVCN
2.2.2.3 . Thực trạng giáo viên chủ nhiệm lớp tự đánh giá về kỹ năng, kinh nghiệm làm công
tác giáo viên chủ nhiệm lớp và kết quả giáo dục học sinh cá biệt.
* Về kỹ năng và kinh nghiệm làm công tác GVCN thì có : 75% người được hỏi tự nhận là
mình đã làm quen, 22,22% người được hỏi tự nhận là mình đã làm thành thạo, 2,78% người
Có 64,3% ý kiến được hỏi cho là CBQL rất quan tâm đến công tác GVCN và có 35,7% ý
kiến cho rằng CBQL nhà trường quan tâm đến công tác này. Về chất lượng hoạt động của
công tác GVCN có 28,6% ý kiến nhất trí công tác GVCN đã hoạt động rất tốt, có 57,1% ý
kiến nhất trí công tác GVCN ở các nhà trường đã hoạt động vừa mức và đặc biệt còn có
14,3% ý kiến cho rằng công tác GVCN chưa hoạt động đúng mức mặc dù chất lượng giáo
dục học sinh toàn diện ở các nhà trường ngày càng được nâng cao thể hiện ở số học sinh
xếp loại đạo đức khá, tốt tăng; số học sinh xếp loại khá, giỏi về văn hoá tăng, số học sinh
xếp loại yếu, kém giảm.
b) Về cách thức lựa chọn, bố trí, phân công giáo viên chủ nhiệm lớp ở các trường Trung học
phổ thông
Nhìn chung, việc chọn lựa và phân công GVCNL tương đối hợp lý, tuy nhiên có một
số GVCNL còn phải kiêm nhiệm nhiều công tác khác, một vài đồng chí thì còn non kinh
nghiệm nhưng do giảng dạy ít nên vẫn được phân công làm GVCNL.
2.3.3. Đánh giá công tác GVCNL trước yêu cầu đổi mới hiện nay của Sở GD & ĐT
a) Tìm hiểu về nhận thức của cán bộ quản lý Sở Giáo dục và Đào tạo đối với công tác giáo
viên chủ nhiệm.
Qua điều tra tại sở GDDT, đa số các đồng chí CBQL đều cho rằng công tác GVCN có vai trò
quan trọng, có ảnh hưởng lớn đối với kết quả học tập văn hoá và rèn luyện đạo đức của học
sinh.
b) Về chỉ đạo công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của Sở Giáo dục và Đào tạo
Có 73,3% số cán bộ của Sở được hỏi cho rằng trong những năm học qua Sở GD & ĐT không
chỉ đạo tách riêng công tác GVCN ở trường THPT, mà chủ yếu là ra văn bản hướng dẫn kèm
theo việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học. Các hình thức khác như sinh hoạt chuyên
đề về công tác GVCN hay tổ chức hội nghị rút kinh nghiệm về công tác GVCN rất ít được áp
dụng.
c) Nhận định, đánh giá công tác giáo viên chủ nhiệm lớp trước yêu cầu đổi mới hiện nay của
cán bộ sở Giáo dục và Đào tạo
Đa số cán bộ của Sở GD & ĐT đều đánh giá công tác GVCN hiện nay ở trường THPT hoạt
động ở mức tốt và mức rất tốt. Theo ý kiến chúng tôi thì những nhận định trên là đúng vì qua
thực tế mà chúng tôi biết được thì ở các trường THPT tỉnh Lạng sơn chất lượng công tác
+ Sự quan tâm chỉ đạo của các lãnh đạo, các ban ngành, chính quyền địa phương, các tổ chức
đoàn thể
+ Đội ngũ giáo viên đang ngày càng được trẻ hóa nên giầu lòng nhiệt tình tâm huyết với
nghề, thuận lợi cho công tác đào tạo bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng làm
công tác chủ nhiệm.
+ Công tác xã hội hoá giáo dục đã được quan tâm nhiều hơn. Ban liên lạc hội cha mẹ HS và
phụ huynh HS đã có sự quan tâm và thường xuyên có mối liên hệ hai chiều với Nhà trường.
2.3.4.4. Thách thức (T)
+ Sự đồng thuận từ tất cả các lực lượng giáo dục như cán bộ quản lý, đội ngũ giáo viên, các
tổ chức đoàn thể trong nhà trường, hội cha mẹ học sinh… trong việc đổi mới công tác giáo
viên chủ nhiệm lớp và quản lý giáo đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp đáp ứng được yêu cầu
giáo dục toàn diện hiện nay.
Tiểu kết chƣơng 2
Nhà trường và đội ngũ cán bộ quản lý trong nhà trường đã có nhiều sáng kiến nhằm
cải tiến đổi mới quản lý để nâng cao hiệu quả công tác của đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp.
Tuy nhiên, trong quá trình quản lý còn chưa có quy trình cụ thể, đôi khi còn lúng túng về xây
dựng kế hoạch, chỉ đạo hoạt động , thiếu tính cương quyết trong sử lý Từ cơ sở lý luận và
thực trạng trên, chúng tôi xin đưa ra “Biện pháp của Hiệu trưởng về quản lí đội ngũ giáo
viên chủ nhiệm tại trường trung học phổ thông Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn”. Những biện
pháp đề xuất trong chương 3 sẽ phần nào khắc phục những mặt còn hạn chế và góp phần vào
việc hoàn thiện công tác quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp đáp ứng yêu cầu đổi mới
toàn diện của ngành giáo dục đào tạo trong nhà trường THPT giai đoạn hiện nay.
CHƢƠNG 3
CÁC BIỆN PHÁP CỦA HIỆU TRƢỞNG VỀ QUẢN LÝ
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG ĐÌNH LẬP, TỈNH LẠNG SƠN
3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu giáo dục Trung học phổ thông
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ
Sự vào cuộc, phối hợp của các lực lượng giáo dục trong nhà trường đặc biệt là của tổ
chủ nhiệm.
3.2.2. Xây dựng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp
3.2.2.1. Mục đích biện pháp
Biện pháp này khi được áp dụng nhằm đạt mục đích sau : xây dựng được một đội ngũ
giáo viên chủ nhiệm lớp đủ về số lượng, có phẩm chất tốt và năng lực tốt, có bản lĩnh chính
trị vững vàng để thực hiện tốt công tác chủ nhiệm lớp.
3.2.2.2. Nội dung và cách thức thực hiện biện pháp
a/ lựa chọn giáo viên chủ nhiệm lớp.
Việc lựa chọn, phân công GVCN cho năm học nên có định hướng ngay sau khi kết
thúc năm học, khi vào năm học mới hiệu trưởng rà soát lại và bổ xung đội ngũ này. Khi lựa
chon giáo viên chủ nhiệm không nên cứng nhắc dựa trên số tiết giáo viên giảng dạy mà cần
quan tâm đến năng lực và ý thức học hỏi, cầu tiến của giáo viên.
b/ Phân công giáo viên chủ nhiệm lớp.
Muốn lựa chọn và phân công GVCN có chất lượng và đạt yêu cầu, hiệu trưởng cần
phải tranh thủ ý kiến đóng góp xây dựng của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường như: tổ
chuyên môn, tổ GVCN và các giáo viên có kinh nghiệm trong công tác quản lí và giáo dục
học sinh.
Khi phân công GVCN cần tính đến các yếu tố sau:
- Năng lực trình độ của giáo viên.
- Năng lực hiểu biết học sinh về tâm lý lứa tuổi.
- Năng lực giao tiếp với học sinh và cha mẹ học sinh.
- Năng lực tổ chức các hoạt động tập thể của học sinh
- Năng lực cảm hoá, thuyết phục học sinh theo từng cá tính học sinh.
- Điều kiện, hoàn cảnh của từng giáo viên.
- Đảm bảo tính kế thừa, khoa học, phù hợp với đặc điểm, tình hình của nhà trường và
chương trình dạy học đang được áp dụng
* Về lựa phân công GVCN có thể thực hiện theo hai phương án sau đây:
Phương án 1: Chọn GVCN ở đầu cấp đồng thời cũng là cho cả cấp học( chủ nhiệm
một lớp liên tục cả 3 năm học của trường THPT).
hoạch của các lớp trong khối, tổ trưởng duyệt kế hoạch của các khối. Tổ chức góp ý, rút kinh
nghiệm về những ưu khuyết điểm và bổ xung những nội dung còn thiếu, sau đó thực hiện ký
cam kết về việc thực hiện kế hoạch và các chỉ tiêu giáo dục trong kế hoạch.
3.2.3.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
GVCNL đảm bảo được hướng dẫn cách xây dựng kế hoạch thực hiện công tác chủ
nhiệm lớp, được quan tâm, tạo động lực để xây dựng kế hoạch.
3.2.4. Đổi mới chỉ đạo công tác giáo viên chủ nhiệm lớp
3.2.4.1. Mục tiêu biện pháp
- Chuyên môn hóa công tác chỉ đạo đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng,
khắc phục các hạn chế trong chỉ đạo như chỉ đạo chung chung, chiếu lệ, thiếu kịp thời nhằm
lại mang lại hiệu quả quản lý cao.
- Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và các kỹ năng sư phạm cần thiết cho đội ngũ
GVCNL
3.2.4.2. Nội dung và cách tiến hành
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác giáo viên chủ nhiệm lớp, hiệu trưởng cần đổi mới
công tác chỉ đạo đội ngũ này, đồng thời tiến hành tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ và các kỹ
năng sư phạm cần thiết cho đội ngũ GVCN. Chúng tôi đề xuất các công việc mà hiệu trưởng
cần làm như sau :
a. Nâng cao hiệu quả công tác chỉ đạo đội ngũ GVCN thông qua chỉ đạo hoạt động
của tổ chủ nhiệm và các khối chủ nhiệm.
Hiệu trưởng cần phát huy triệt để vai trò tự chủ và năng lực quản lý của tổ chủ nhiệm,
chỉ đạo tổ chủ nhiệm thực hiện các nội dung sau :
+ Chỉ đạo công tác xây dựng và thông qua kế hoạch năm học của tổ chủ nhiệm, khối chủ
nhiệm và các GVCN.
+ Chỉ đạo việc thực hiện theo kế hoạch đã được thông qua theo quy trình: Hiệu trưởng chỉ
đạo chung và chỉ đạo trực tiếp tổ chủ nhiệm, tổ chủ nhiệm chỉ đạo các khối chủ nhiệm, khối
chủ nhiệm chỉ đạo các lớp trong khối.
+ Tổ chức, chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn của tổ chủ nhiệm, khối chủ nhiệm theo quy định và
kế hoạch.
+ Tổ chức và chỉ đạo tổ, khối chủ nhiệm thực hiện công tác bồi dưỡng nâng cao nhận thức,
Bồi dưỡng các kỹ năng công tác cho đội ngũ cán sự lớp.
Bƣớc 3 : Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp và xây dựng quy chế hoạt động của lớp.
+ Lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp theo hướng dẫn của nhà trường.
+ Xây dựng và quán triệt nội quy “ riêng ” của lớp.
Bƣớc 4 : GVCN đôn đốc, giám sát, kiểm tra các hoạt động học tập và rèn luyện của học
sinh.
+ Thường xuyên bám sát lớp chủ nhiệm, theo dõi chặt chẽ về mọi mặt của lớp và từng thành
viên trong lớp . Kịp thời động viên khen thưởng, uốn nắn, sửa chữa những sai sót lệch lạc.
+ Phát huy triệt để sức mạnh của đội ngũ cán bộ tự quản của lớp.
+ Phối hợp với các giáo viên bộ môn trong việc giáo dục học sinh và xây dựng tập thể học
sinh.
+ Phối kết hợp, cố vấn, giúp đỡ tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh thực hiện
mục tiêu giáo dục.
+ Thường xuyên giữ mối liên lạc với gia đình học sinh đặc biệt là các học sinh còn chưa
ngoan, phối hợp với cha mẹ học sinh, Hội phụ huynh học sinh trong việc giáo dục.
Bƣớc 5. Đánh giá, xếp loại kết quả giáo dục học sinh
+ Cần thường xuyên đánh giá, xếp loại theo từng tuần học, tháng học và theo từng chủ điểm
hoạt động.
+ Khi tiến hành đánh giá cần xác định chuẩn đánh giá cho học sinh và yêu cầu học sinh tự
đánh giá, tự xếp loại. Sau đó GVCN sẽ dựa vào nguồn thông tin có giá trị này để đánh giá
từng học sinh.
+ Thực hiện khen thưởng hay sử phạt phải kịp thời.
+ Kết quả đánh giá, xếp loại, khen thưởng, sử phạt phải được thường xuyên gửi đến gia đình
học sinh và các lực lượng giáo dục khác để cùng theo dõi và giáo dục.
c. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp.
Nội dung bồi dưỡng:
+ Bồi dưỡng các kỹ năng như : kỹ năng lập kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp, kỹ năng
tổ chức và xây dựng tập thể tự quản, kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục toàn diện, kỹ
năng đánh giá học sinh.
+ Bồi dưỡng các phương pháp: phương pháp sử lý các tình huống sư phạm, phương
thực hiện kế hoạch đã thông qua của các lớp.
- Kiểm tra việc thực hiện chế độ sổ sách, việc ghi chép.
- Kiểm tra việc thu chi của các lớp.
- Kiểm tra việc đánh giá học sinh của GVCN.
Các hình thức kiểm tra công tác GVCN của hiệu trưởng :
- Hiệu trưởng có thể trực tiếp kiểm tra, có thể giao cho các phó hiệu trưởng , giao tổ,
khối chủ nhiêm hoặc thành lập các tổ kiểm tra công tác GVCN.
- Kiểm tra trực tiếp qua hồ sơ, sổ sách như : Sổ chủ nhiệm, sổ điểm, học bạ, sổ sinh
hoạt chuyên môn,báo cáo của tổ chuyên môn, tổ chủ nhiệm
- Kiểm tra qua dự giờ sinh hoạt lớp, kiểm tra việc thực hiện hoạt động các phong trào
của lớp,
- Nâng cao ý thức tự kiểm tra, tổ chức kiểm tra chéo ( GVCN này kiểm tra GVCN
khác, khối chủ nhiệm này kiểm tra khối kia và ngược lại ).
Để đánh giá khách quan, công bằng cần :
+ Lắng nghe ý kiến của cán bộ giáo viên, các đoàn thể trong nhà trường. Đặc biệt chú
trọng sử dụng kênh thông tin từ học sinh và phụ huynh, để có được đầy đủ các thông tin từ
kênh này thì cần sử dụng thường xuyên và đa dạng hóa các hình thức thu thập thông tin như
gặp trực tiếp, gọi điện thoại, dùng phiếu hỏi, hòm thư góp ý
+ Kết thúc kỳ học, năm học. Sau khi xét duyệt kết quả giáo dục của các lớp. Yêu cầu
cá nhân tự đánh giá theo chuẩn đánh giá, tổ chủ nhiệm họp rút kinh nghiệm, đánh giá, xếp
loại từng giáo viên chủ nhiệm và nhà trường lấy kết quả đó là một kết quả để đánh giá xếp
loại và khen thưởng giáo viên hàng năm.
Thực hiện động viên, khen thưởng kịp thời. Trong khuôn khổ quyền lực của mình,
hiệu trưởng cần tranh thủ tối đa các nguồn lực về tài chính để ngay trong quy chế chi tiêu nội
bộ của đơn vị đưa ra các định mức khen thưởng cho GVCNL, khối chủ nhiệm có nhiều thành
tích qua từng đợt thi đua, từng phong trào, từng kỳ học tạo ra động cơ lành mạnh, kích thích
mọi thành viên đều cố gắng vươn lên và tự khẳng định mình trước tập thể.
3.2.5.3. Điều kiện thực hiện biện pháp
- Kế hoạch hóa và cụ thể hóa công tác kiểm tra, đánh giá trong kế hoạch thực hiện
nhiệm vụ năm học của nhà trường.
trí cao cùng nỗ lực thực hiện nhiệm vụ, Hiệu trưởng hướng dẫn GVCN và Đoàn trường xây
dựng cơ chế phối hợp, chỉ rõ vai trò, trách nhiệm của mỗi bên.
c/ Tạo điều kiện thuận lợi để tăng cường sự phối hợp giữa GVCN và cha mẹ học
sinh, ban đại diện lớp.
Nhà trường cần tạo điều kiện thuận lợi để tăng cường sự phối hợp giữa GVCN với
cha mẹ học sinh.
+ Tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh, bầu ban đại diện cha mẹ học sinh, lựa chọn
những người nhiệt tình, có thời gian, có uy tín trong cộng đồng dân cư để họ có điều kiện
quan tâm, giúp đỡ nhà trường về vật chất, tinh thần vào ban đại diện cha mẹ học sinh của lớp.
+ Xây dựng kế hoạch định kỳ cho GVCN thông báo cho gia đình học sinh biết kết quả
học tập, lao động, tu dưỡng, Đồng thời yêu cầu gia đình thông báo kịp thời với GVCN về
tình hình học tập, sinh hoạt, diễn biến tư tưởng, hành vi của con em mình ở gia đình, cộng
đồng dân cư, để từ đó phối hợp giáo dục.
e/ Tạo điều kiện thuận lợi để tăng cường sự phối hợp giữa GVCN với chính quyền và
nhân dân địa phương.
- Tạo mối quan hệ mật thiết với đảng uỷ, chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế,
các đoàn thể quần chúng, bằng các hình thức như: kết nghĩa, đỡ đầu, bảo trợ,
- Tổ chức cho học sinh tham gia vào các hoạt động xã hội như: tổ chức các hoạt động
văn nghệ chào mừng kỷ niệm các ngày lễ, các sự kiện trọng đại do địa phương tổ chức. Nhà
trường mời các bậc lão thành cách mạng, anh hùng lực lượng vũ trang đến nói chuyện truyền
thống nhân dịp các ngày lễ lớn như : 22/12, 3/2, 30/4, 7/5, để giáo dục truyền thống cho học
sinh.
- Huy động cộng đồng cùng chăm lo, xây dựng cơ sở vật chất cho nhà trường như :
trang thiết bị phục vụ cho công tác giảng dạy của nhà trường, xây dựng sân chơi, bãi tập cho
học sinh nhằm giúp cho các hoạt động giáo dục của nhà trường đạt hiệu quả.
3.2.6.3. Điều kiện thực hiện
Để thực hiện biện pháp này có hiệu quả, trước hết cần một hiệu trưởng tâm huyết với
sự nghiệp trồng người, có hiểu biết sâu sắc về công tác giáo dục nói chung, công tác quản lý
đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp nói riêng. Thứ hai là cần sự vào cuộc, sự phối hợp của các tổ
chức đoàn thể, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường.
chưa cần thiết
- Về tính khả thi: 6 biện pháp cụ thể đều được đa số các nhà quản lý, cán bộ giáo viên
trong nhà trường nhất trí tán thành. Tác giả hy vọng rằng các biện pháp đã được đề xuất trong
luận văn sẽ được áp dụng trong nhà trường để góp phần tích cực vào việc quản lý nhằm nâng
cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp tại trường THPT Đình Lập trong giai đoạn hiện nay.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Từ các nội dung đề cập ở các chương trên, luận văn rút ra một số kết luận và khuyến
nghị sau:
1. Kết luận
Luận văn đã nghiên cứu một cách có hệ thống về lý luận quản lý, quản lý giáo dục,
quản lý nhà trường, Quản lý đội ngũ trong đó tập trung nghiên cứu các nội dung của quản lý
đội ngũ GVCNL trong nhà trường.
Luận văn đã mô tả và đánh giá khá đầy đủ về thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và
quản lý đội ngũ GVCNL của trường THPT Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn. Qua đó thấy rằng công
tác chủ nhiệm lớp và quản lý đội ngũ GVCNL của Nhà trường đã có những tiến bộ và có hiệu
quả, song vẫn còn những hạn chế như: Chưa có quy trình đồng bộ chung cho việc thực hiện
công tác chủ nhiệm lớp, một số giáo viên mới ra trường chưa chuẩn bị tốt kiến thức, kỹ năng
làm công tác GVCNL, nên trong công tác thực tế nhiều thầy, cô còn lúng túng, gặp khó khăn.
Việc quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng cũng chưa có một quy trình thực sự,
công tác chỉ đạo đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp còn chưa thực sự được chủ động. Việc xây
dựng kế hoạch hoạt động của giáo viên chủ nhiệm trong năm học chưa có tính khả thi lớn.Tổ
chủ nhiệm chưa có đầy đủ các quy chế, quy định để hoạt động một cách độc lập và hiệu quả.
Việc động viên khen thưởng cho GVCNL còn ít hoặc chưa kịp thời
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn đã được nghiên cứu về quản lý đội ngũ GVCNL của
trường THPT Đình Lập tỉnh Lạng Sơn, luận văn đã đề xuất các biện pháp quản lý đội ngũ
GVCNL để nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường trong giai đoạn hiện
nay gồm 6 biện pháp sau:
Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của công tác GVCNL cho các lực lượng
giáo dục trong và ngoài nhà trường.
giỏi cấp cơ sở.
- Tạo điều kiện về quỹ thời gian, kinh phí cho các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên
lớp, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện học sinh. References
1. Đặng Quốc Bảo, Vấn đề “ Quản lý” và “ Quản lý nhà trường”. Tài liệu giảng QLGD,
trường ĐHGD-Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2009.
2. Đặng Quốc Bảo, Quản lý những vấn đề về Giáo Dục và một số vấn đề xã hội của phát
triển giáo dục. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường ĐHGD, Đại học Quốc gia, Hà Nội,
2009
3. Đặng Quốc Bảo, Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực. Tài liệu giảng dạy
Cao học QLGD, trường ĐHGD-Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2009
4. Đặng Quốc Bảo, Một số khái niệm về quản lý giáo dục.Trường Quản lý Giáo dục & Đào
tạo Trung Ương 1, 1997
5. Đặng Quốc Bảo, Quan điểm về phát triển giáo dục-quản lý nhà trường và tổ chức quá
trình dạy học: từ một số góc nhìn của thời đại và đất nước. Tài liệu giảng dạy Cao học
QLGD, trường ĐHGD-Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2009.
6. Đặng Quốc Bảo- Nguyễn Đức Hƣng, Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và
giải pháp. Nxb chính trị Quốc gia, Hà nội, 2004.
7. Bộ Giáo dục và đào tạo, Hỏi đáp về phân ban trung học phổ thông. Nxb Giáo dục, Hà
Nội, 2006.
8. Bộ Giáo dục và đào tạo, Tài liệu tập huấn” Thử nghiệm sáng kiến về quản lý trường
trung học phổ thông trong những điều kiện khó khăn”, Hà Nội, 2007
9. Bộ Giáo dục và đào tạo, Điều lệ trường Trung học phổ thông. Nxb Giáo dục, Hà Nội,
2007.
10. Bộ Giáo dục và đào tạo, Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2009-2010. Nxb Giáo
dục, Hà Nội, 2009.
11. Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 về “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà
27. K.Marx và F.Engels, Các Mác-Ăng ghen toàn tập- tập 25. Nxb chính trị Quốc gia, Hà
Nội, 1993.
28. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí. Lý luận đại cương về quản lý. Tài liệu giảng
dạy các lớp cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục. Học viện QLGD, Hà Nội, 2003.
29. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Thị Bạch Mai , Quản lý nguồn nhân lực. Tài liệu giảng dạy cho
học viên cao học QLGD, ĐHQG Hà Nội, 2009.
30. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Tâm lý học quản lý. Tài liệu giảng dạy Cao học QLGD, trường
ĐHGD-Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2010.
31. Trần Thị Tuyết Oanh (chủ biên), Giáo trình giáo dục học. Nxb ĐHSP, Hà Nội, 2007.
32. Hà Nhật Thăng (2006).Công tác người giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông.
Nhà xuất bản Giáo dục hà Nội.
33. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp nước CHXHCN Việt
Nam. Nxb Pháp lý Hà Nội, 1992.
34. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật GD năm 2005. Nxb chính trị
quốc gia, Hà Nội, 2007.
35. Quốc hội nƣớc cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị quyết Quốc hội khoá X- kỳ
họp thứ 8, Hà Nội, 2000.
36. Sở Giáo dục và đào tạo Lạng Sơn, Báo các tổng kết từ năm học 2006-2007 đến năm
học 2009-2010.
37. Hà Nhật Thăng, Hệ thống năng lực chung của học sinh phổ thông. Tài liệu giảng dạy
Cao học. Trường ĐHGD-Đại học Quốc gia, Hà Nội, 2008.
38. Trƣờng THPT Na Dƣơng, Báo cáo tổng kết năm học 2007 - 2008, 2008 - 2009, 2009 -
2010 và Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011, Lạng Sơn.
39. Trƣờng THPT Đình Lập, Báo cáo tổng kết năm học 2007 - 2008, 2008 - 2009, 2009 -
2010 và Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011, Lạng Sơn.
40. Trƣờng THPT Lộc Bình, Báo cáo tổng kết năm học 2007 - 2008, 2008 - 2009, 2009 -
2010 và Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011, Lạng Sơn.
41. Viện ngôn ngữ, Từ điển tiếng Việt. Nxb từ điển Bách Khoa, Hà Nội, 2008.
42. Trần Kiểm (2010), Khoa học tổ chức và quản lí trong giáo dục, NXB Đại học sư phạm,
Hà Nội.