1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC LÝ LÂM HÙNG BIỆN PHÁP CỦA HIỆU TRƯỞNG VỀ QUẢN LÍ ĐỘI NGŨ
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG ĐÌNH LẬP, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG ĐÌNH LẬP, TỈNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Trọng Hậu.
HÀ NỘI – 2011.
4
CHÚ THÍCH NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt
Viết đầy đủ
BCH
CBQL
CHXHCN
Giáo dục Quốc dân
Mục tiêu giáo dục
Phương pháp dạy học
Phụ huynh học sinh
Học sinh
Quản lý
Quản lý Giáo dục
Quản lý quá trình dạy học
Trung học phổ thông
Trung học cơ sở.
Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1.
Kết quả đánh giá xếp loại hai mặt của Tỉnh
32
Bảng 2.2.
Kết quả thi tốt nghiêp của Tỉnh …………
34
Bảng 2.3.
Số lớp và số học sinh của nhà trường …………… ………
37
Bảng 2.4.
Kết quả đánh giá xếp loại hai mặt của trường ……… ……
Bảng 2.13.
Tìm hiểu về nhận thức của CBQL trường THPT
51
Bảng 2.14.
CBQL nhà trường đánh giá về công tác GVCNL
52
Bảng 2.15.
Đánh giá việc lựa chọn, bố trí, phân công GVCNL.………
53
Bảng 2.16.
Nhận thức của CBQL Sở GD & ĐT về công tác GVCNL
54
Bảng 2.17.
Kết quả tìm hiểu về các hình thức chỉ đạo công tác GVCNL .
55
Bảng 2.18.
Cán bộ sở GD & ĐT nhận định, đánh giá công tác
GVCNL……………………….……………………………… 56
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp
82
6
trong những năm gần đây
33 33 34
38
39 7
MỤC LỤC Trang
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài…………………………………… ……….………….
1
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ của trường trung học phổ thông
17
1.3.2. Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường THPT
19
1.4. Nội dung quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm của hiệu trưởng trường
trung học phổ thông
20
1.4.1. Xây dựng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp.
21
1.4.2. Thông qua kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp.
21
1.4.3. Chỉ đạo đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp thực hiện kế hoạch
23
1.4.4. Kiểm tra, dánh giá công tác chủ nhiệm lớp
24
1.4.5. Phối hợp các lực lượng trong công tác chủ nhiệm lớp trong trường THPT
24
1.5. Những yếu tố ảnh hưởng tới quản lý giáo viên chủ nhiệm lớp ở trưởng THPT
25
1.5.1. Năng lực đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp
25
1.5.2. Chế độ lao động của giáo viên chủ nhiệm lớp
25
1.5.3 Sự kết hợp giữa đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và các lực lượng
giáo dục khác
26
8
42
2.2.2. Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp tại trường
Trung học phổ thông Đình lập, tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn hiện nay
43
2.3. Thực trạng qảun lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp tại trường THPT
Đình Lập tỉnh Lạng Sơn
50
2.3.1. Nhận thức của CBQL trường Trung Học Phổ Thông đối với công tác
chủ nhiệm lớp.
50
2.3.2 Thực trạng tổ chức và chỉ đạo GVCNL của cán bộ quản lí trường
THPT Đình lập
52
2.3.3. Đánh giá công tác GVCNL trước yêu cầu đổi mới hiện nay của Sở
GD & ĐT
53
2.3.4. Nhận xét chung về thực trạng quản lí công tác chủ nhiêm lớp ở
trường THPT Đình Lập, Huyện Đình Lập, Tỉnh Lạng Sơn
57
Tiểu kết chương 2
61
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP CỦA HIỆU TRƢỞNG QUẢN LÝ ĐỘI
NGŨ GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
75
3.2.6. Xây dựng và hoàn thiện quy chế phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm
với các lực lượng giáo dục khác
78
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
lớp của Hiệu trưởng ở trường THPT Đình Lập
81
3.4. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các nhóm biện pháp.
82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
84
1. Kết luận
84
2. Khuyến nghị
85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
87
PHỤ LỤC
là người cố vấn tin cậy của chi đoàn lớp. Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm
quản lý, điều hành mọi hoạt động của tập thể lớp và tác động đến sự phát triển
nhân cách của từng học sinh trong lớp đó, chịu trách nhiệm trước nhà trường
về chất lượng giáo dục của lớp mình.
11
Kết quả giáo dục trong những năm gần đây ở trường THPT Đình Lập
nói riêng và các trường THPT trên địa bàn tỉnh Lạng sơn nói chung cho thấy
vẫn còn có những mẫu thuẫn, bất cập như : sự phát triển về số lượng học sinh
không tỉ lệ thuận với chất lượng văn hóa, chất lượng đạo đức, mặc dù chất
lượng đầu vào của học sinh là như nhau nhưng sau khi kết thúc năm học thì
chất lượng giáo dục mọi mặt ở các lớp trong cùng khối lại khác nhau Một
trong những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những mâu thuẫn, bất cập đó là
năng lực của giáo viên chủ nhiệm lớp còn hạn chế do chưa được đào tạo một
cách thật chuyên sâu, hơn nữa nhận thức về vị trí, vai trò của công tác chủ
nhiệm lớp của giáo viên cũng như cán bộ quản lý chưa được đúng tầm, việc
quản lí đội ngũ giáo viên chủ nhiệm của hiệu trưởng chưa được thật khoa học
theo đúng yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà trường, người Hiệu
trưởng cần phải chú trọng đến đội ngũ GVCNL, đây là lự c lượ ng chủ yế u ,
quan trọ ng nhấ t trong công tác giáo dục toàn diện của nhà trường.Vì thế, xây
dựng đội ngũ GVCNL giỏi làm lực lượng nòng cốt là công tác có ý nghĩa quyết
định trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục ở nhà trường phổ thông.
Từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp của Hiệu
trưởng về quản lí đội ngũ giáo viên chủ nhiệm tại trường trung học phổ
thông Đình Lập, tỉnh Lạng Sơn” làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học
chuyên ngành quản lí giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực tiễn đề xuất các biện pháp quản lý
đội ngũ giáo viên chủ nhiệm nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
7.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
Áp dụng Luật giáo dục năm 2005, các văn kiện của Đảng, Nhà nước,
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Lạng sơn, nghiên cứu
sách báo tạp chí, tài liệu khoa học có liên quan đến đề tài.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Quan sát ,khảo sát thực tế .
13
+ Điều tra cơ bản bằng phiếu hỏi.
+ Phân tích các văn bản, báo cáo, các số liệu, tư liệu…
+ Tổng kết kinh nghiệm.
7.3. Phƣơng pháp nghiên cứu bổ trợ
- Sử dụng thống kê ( bảng số liệu, biểu đồ ).
- Sử dụng lí thuyết toán học và phần mềm tin học.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về hiệu trưởng quản lý đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm ở trường trung học phổ thông.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác chủ nhiệm và công tác quản lý giáo viên
chủ nhiệm của hiệu trưởng tại trường Trung học phổ thông Đình lập, tỉnh Lạng
Sơn .
Chƣơng 3: Biện pháp của hiệu trưởng về quản lí đội ngũ giáo viên chủ
nhiệm tại trường trung học phổ thông Đình Lập, Tỉnh Lạng Sơn .
(2009) “Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường Cao đẳng
thương mại và du lịch Hà Nội”; Các luận văn này cũng đã đề cập đến vị trí,
vai trò,chức năng, nhiệm vụ, nội dung và phương pháp công tác của người
giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT… đưa ra các biện pháp quản lý nhằm
nâng cao chất lượng công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT song
mới chỉ dừng lại ở mức khái quát chung công tác quản lý đội ngũ GVCNL
của Hiệu trưởng, chưa đi sâu phân tích vai trò và nhấn mạnh các biện pháp
quản lý công tác GVCNL của người hiệu trưởng ở trường THPT. Vấn đề
15
quản lý công tác GVCNL trong trường THPT thường được hiệu trưởng các
trường THPT quan tâm, song nó chỉ tồn tại ở dạng những kinh nghiệm trên
báo cáo sơ kết, tổng kết năm học của các nhà trường.
Như vậy, cho đến nay, theo những tài liệu mà chúng tôi có được vẫn
còn thiếu những công trình đề cập đến các biện pháp quản lý công tác
GVCNL ở trường THPT Đình lập tỉnh Lạng sơn một cách đầy đủ và hệ
thống.
Trong khuôn khổ của luận văn này, chúng tôi muốn đi sâu hơn để xác
định cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn và trên cơ sở đó đề xuất một số biện
pháp quản lý công tác GVCNL góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện trong trường THPT Đình lập đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện
nay.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường.
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa lại do sự khác biệt của thời
đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều cách giải thích,
cách hiểu khác nhau. Cùng với sự phát triển của phương thức sản xuất và sự
mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý
giải khái niệm quản lý càng trở nên phong phú, đa dạng.
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức. Các tác giả cũng khẳng định, hiện
nay, hoạt động quản lý thường được định nghĩa rõ hơn là : “Quản lý là quá trình
đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế
hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [28, tr.1].
Những định nghĩa trên đây tuy khác nhau về cách diễn đạt, nhưng đều
gặp nhau ở những nội dung cơ bản, quản lý phải bao gồm các yếu tố (các điều
kiện) sau :
+ Phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động và
ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
17
quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thể
quản lý. tác động có thể chỉ là một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần.
+ Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủ
thể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.
+Tác động của chủ thể phải có kế hoạch và có tính mục đích.
+ Chủ thể có thể là một người, nhiều người, còn đối tượng có thể là
một hoặc nhiều người (trong tổ chức xã hội).
Bất luận một tổ chức có mục đích gì, cơ cấu và quy mô ra sao đều cần
phải có sự quản lý và có người quản lý để tổ chức hoạt động và đạt được mục
đích của mình.
Như vậy, có thể khái quát: quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển,
hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt
tới mục đích đã đề ra. sự tác động của quản lý phải bằng cách nào đó để người
bị quản lý luôn luôn hồ hởi, phấn khởi đem hết năng lực và trí tuệ để sáng tạo
ra lợi ích cho bản thân, cho tổ chức và cho cả xã hội.
Quản lý vừa là một khoa học vừa là nghệ thuật, quản lý được xem là
một nghề nhằm dẫn dắt trong một hoàn cảnh nhất định, một nhóm người, để
đạt được các mục tiêu phù hợp với mục đích của tổ chức .
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
nó lên hệ thống phải là những tác động kép. Tác động lên hoạt động dạy,
đồng thời chuyển hoá hoạt động dạy thành hoạt động học để đạt tới mục tiêu
giáo dục, và chính trong quá trình thực hiện sự chuyển hoá đó, nó sẽ phải điều
hành, phối hợp tác động của các lực lượng khác, nhằm tạo ra một sức mạnh
tổng hợp tác động đến hoạt động giáo dục và đào tạo.
Các quan điểm trên tuy có sự diễn đạt khác nhau, nhưng đều toát lên
bản chất của QLGD đó là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản
lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện
có hệ quả mục tiêu giáo dục đề ra.
Trong đó:
19
+ Chủ thể quản lý: Bộ máy QLGD các cấp
+ Khách thể quản lý: Hệ thống giáo dục quốc dân với yếu tố cơ bản là hệ
thống các trường học.
+ Các thành tố: Mục tiêu giáo dục; nội dung giáo dục; phương pháp giáo dục;
lực lượng giáo dục (người dạy); đối tượng giáo dục (người học); phương tiện
giáo dục (điều kiện).
1.2.1.3. Chức năng quản lý giáo dục.
Quản lý giáo dục có bốn chức năng cơ bản chung của quản lý là:
+ Chức năng kế hoạch hóa .
+ Chức năng tổ chức.
+ Chức năng chỉ đạo/lãnh đạo.
+ Chức năng kiểm tra.
Nội dung cụ thể của các chức năng đó như sau :
Chức năng kế hoạch hóa.
Chức năng kế hoạch hoá là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng
quản lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây dựng chương trình hành động và
bước đi cụ thể nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của hệ
thống quản lý giáo dục.
các hoạt động giáo dục nhằm đạt tới mục tiêu. Cơ chế quản lý giáo dục tập
trung vào việc hình thành và giải quyết tốt các mối quan hệ trong quản lý nhà
trường nhằm khai thác, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực phục
vụ cho việc đảm bảo chất lượng giáo dục của nhà trường.
+ Tổ chức lao động một cách khoa học, đó là việc nghiên cứu khoa học
hiện trạng lao động của sư phạm trong nhà trường, áp dụng các thành tựu
khoa học kỹ thuật vào việc đổi mớ phương pháp lao động nhằm tăng hiệu quả
tối ưu.
Chức năng chỉ đạo/lãnh đạo:
Chỉ đạo, điều khiển, hướng dẫn, động viên, khuyến khích nhằm tác
động đến các thành viên của các tổ chức trong nhà trường làm cho họ nhiệt
tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt các mục tiêu giáo dục.
21
Chức năng kiểm tra:
Kiểm tra, đánh giá, sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm các hoạt động giúp
cho các nhà quản lý giáo dục thâu tóm được các hoạt động GD&ĐT của nhà
trường qua mỗi thời kỳ. Trên cơ sở đó các biện pháp chấn chỉnh kịp thời, mặt
khác thấy được các điểm mạnh, tích cực để phát huy. Tổng kết sư phạm phải
dựa trên cơ sở của phân tích sư phạm, phải nêu được các kinh nghiệm, bài học
cho các hoạt động sau. Muốn làm được như vậy, nhà quản lý phải theo dõi sát
cả quá trình thực hiện nhiệm vụ của các bộ phận.
Các chức năng quản lý gắn bó mật thiết với nhau, đan xen lẫn nhau, khi
thực hiện chức năng này ở các mức độ khác nhau. Ngoài ra, trong mọi hoạt
động QLGD, thông tin QLGD đóng vai trò vô cùng quan trọng, nó được coi
như là “mạch máu” của hoạt động quản lý giáo dục.
1.2.1.4. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận của QLGD. Nhà trường chính là nơi
diễn ra các quá trình giáo dục có nhiệm vụ trang bị kiến thức cho một nhóm
dân cư nhất định. Nhà trường là một thiết chế đặc biệt của xã hội, là tổ chức
triển nhà trường. Mười vấn đề đó là: Mục tiêu, nội dung phương pháp, thày-
lực lượng, trò-đối tượng, hình thức, điều kiện, môi trường, bộ máy và quy chế
đào tạo [3, Tr.43].
Tác giả Trần Khánh Đức đã khái quát “Quản lý trường học là quản
lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục
nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của
xã hội” [21, tr.374].
1.2.2. Giáo viên, Giáo viên chủ nhiệm.
1.2.2.1. Giáo viên
Luật Giáo Dục nước CHXHCN Việt Nam năm 2005, điều 70 nêu rõ:
Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường
và trong các cơ sở giáo dục. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non,
giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp gọi là giáo viên. ở các cơ sở đại học
được gọi là giảng viên.
23
Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục
trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo
viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư
hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn) đối với trường trung học có cấp THPT,
giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối
với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS).
* Đặc thù lao động sư phạm của giáo viên trung học phổ thông là:
- Lao động của giáo viên được chuyên môn hóa cao.
- Đối tượng của lao động sư phạm là học sinh phần lớn từ 15 đến 17 tuổi.
- Phương tiện lao động chủ yếu của giáo viên là phương tiện tinh thần.
- Thời gian lao động trên lớp của giáo viên khó tách bạch khỏi thời gian
lao động ngoài giờ lên lớp. Bất cứ lúc nào, người giáo viên vẫn có thể nghĩ về
công việc sư phạm của mình.
- Mặt kinh tế của lao động sư phạm gắn chặt với mặt giáo dục.
điều khiển và phối hợp mọi hoạt động của các thành viên trong lớp cũng như
tổ chức các mối quan hệ giữa lớp học với nhà trường, gia đình và xã hội. Nói
cách khác:” giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông là người thay mặt
hiệu trưởng quản lý toàn diện một lớp học”. [32, Tr.179]
Giáo viên chủ nhiệm lớp là người góp phần quyết định sự thành công
hay thất bại trong công tác giáo dục của nhà trường nên những giáo viên có
kinh nghiệm, có uy tín , được các em quý trọng mới được cử làm giáo viên
chủ nhiệm lớp. Giáo viên chủ nhiệm lớp là người có vị trí đặc biệt quan trọng
trong công tác quản lý giáo dục nhà trường, là nhân vật trung tâm, là linh hồn
của lớp học, tập hợp đoàn kết học sinh trong tập thể lớp, là người thay mặt và
đại diện cho quyền lợi chính đáng của tập thể học sinh, thay mặt học sinh giải
quyết một số vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ hợp lí của các em,
là người phản ánh với hiệu trưởng, với giáo viên bộ môn, các lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường các nguyện vọng chính đáng của các em để các
lực lượng giáo dục này có cách giải quyết phù hợp, người đại diện cho tập thể
25
lớp họp bàn về quyền lợi và trách nhiệm của tập thể học sinh, đại diện cho lớp đề
nghị khen thưởng hay kỉ luật học sinh thuộc lớp mình phụ trách, họ cũng có
quyền biểu quyết trong hội đồng khen thưởng hay kỷ luật khi các hội đồng này
giải quyết các vấn đề có liên quan trực tiếp đến học sinh lớp mình đảm nhận.
1.2.2.4. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm.
Giáo viên chủ nhiệm, ngoài các nhiệm vụ của một giáo viên còn có
những nhiệm vụ sau đây:
a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp
tổ chức giáo dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
b) Cộng tác chặt chẽ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các
giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động
giảng dạy và giáo dục học sinh của lớp mình chủ nhiệm;
quan tâm đến việc tìm kiếm các con đường, các biện pháp tác động đến quá
trình dạy học ở trên lớp và hoạt động ở ngoài giờ lên lớp.
- Vậy biện pháp là gì? Đó là: “Cách làm, cách tiến hành, cách giải quyết một
vấn đề cụ thể”.[41, tr.161].
Từ cách hiểu về biện pháp như trên ta suy ra:
+ Biện pháp quản lý là cách quản lý, cách giải quyết những vấn đề liên quan
đến quản lý.
+ Biện pháp quản lý công tác GVCNL là cách làm, cách quản lý, cách giải
quyết những vấn đề thuộc công tác GVCNL nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục
toàn diện trong nhà trường phổ thông.
1.3. Trƣờng trung học phổ thông trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1. Vị trí, nhiệm vụ của trường trung học phổ thông
1.3.1.1. Vị trí của trường trung học phổ thông
Trường trung học phổ thông là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống
giáo dục quốc dân. Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.
1.3.1.2. Nhiệm vụ của trường trung học phổ thông