Chuẩn giáo viên trung học phổ thông và những biện pháp quản lý chủ yếu nhằm đạt chuẩn giáo viên THPT trong giai đoạn hiện nay - Pdf 10

Chun giỏo viờn trung hc ph thụng v nhng
bin phỏp qun lý ch yu nhm t chun giỏo
viờn THPT trong giai on hin nay

Nguyn Bỏ ụn

Trng i hc Giỏo dc
Lun vn ThS ngnh: Qun lý giỏo dc; Mó s: 60 14 05
Ngi hng dn: PGS.TS. Nguyn Th M Lc
Nm bo v: 2004

Abstract: H thng hoỏ cỏc vn xõy dng i ng giỏo viờn trung hc ph thụng
(THPH). Bc u xõy dng chun giỏo viờn THPT v k nng s phm, i chiu thc
trng i ng giỏo viờn thnh ph Hi Phũng cng nh ỏnh giỏ giỏo viờn THPT hin
nay vi chun v k nng s phm. T ú xut mt s bin phỏp qun lý ch yu
t chun giỏo viờn THPT v k nng s phm

Keywords: Chun hoỏ giỏo viờn; Giỏo dc; Ph thụng trung hc; Hi Phũng Content
Mở đầu
1. Lý do chọn đề tài.
Đất n-ớc ta đang chuyển sang thời kỳ phát triển mới, đó là thời kỳ công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất n-ớc. Trong bối cảnh hội nhập, với xu thế toàn cầu hóa, cùng với nền kinh tế tri thức,
sự bùng nổ của công nghệ thông tin, n-ớc ta có những nguy cơ, thách thức, cũng nh- vận hội
mới. Đảng và nhà n-ớc ta đã chọn GD-ĐT, khoa học- công nghệ là khâu đột phá, phát huy yếu tố
con ngời, coi con ngời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển. Hiến pháp nớc
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam năm 1992 đã ghi Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng
đầu. Chính vì vậy mục tiêu của GD nớc ta là: "Đào tạo con ngời Việt nam phát triển toàn
diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý t-ởng độc lập

các tr-ờng THPT Công lập từ năm 1999 - 2004).
5.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Chất l-ợng giáo viên THPT ở Hải Phòng 1999 - 2004
trên một số lĩnh vực thuộc về kỹ năng s- phạm.
6. Giả thuyết khoa học: Muốn nâng cao chất l-ợng giáo viên THPT ở thành phố Hải
Phòng cần phải có hệ thống chuẩn giáo viên THPT và các biện pháp quản lý để đạt chuẩn giáo
viên THPT.
7. Ph-ơng pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng 3 nhóm ph-ơng pháp sau đây:
7.1. Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và nghiên cứu tổng hợp tài liệu, các văn
kiện, chính sách của Đảng và Nhà n-ớc về công tác xây dựng và phát triển nguồn nhân lực con
ng-ời, đặc biệt là đội ngũ giáo viên THPT.
7.2. Nhóm ph-ơng pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu, trao đổi, khảo sát thu thập
các dữ liệu thực tiễn, phân tích, tổng hợp. Cụ thể bao gồm:
7.2.1 Ph-ơng pháp điều tra, khảo sát: 350 giáo viên và cán bộ quản lý từ cấp tr-ờng
đến cấp Sở về phẩm chất và năng lực,và chủ yếu về kỹ năng s- phạm của giáo viên THPT
thành phố Hải Phòng.
7.2.2 Ph-ơng pháp thu thập số liệu: tiến hành tập hợp, thu thập, xử lý số liệu từ các
phòng Tổ chức cán bộ, Kế hoạch tài vụ- cơ sở vật chất, phục vụ cho việc phân tích, tổng
hợp thực trạng đội ngũ giáo viên THPT thành phố.
7 3 Ph-ơng pháp trao đổi chuyên gia: 72 cán bộ quản lý giáo dục về tính cần thiết
và tính khả thi của các giải pháp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên THPT
thành phố.
8. Cấu trúc của luận văn: Gồm 3 phần
-Phần mở đầu
-Phần Nội dung gồm 3 ch-ơng
Ch-ơng 1: Cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu.
Ch-ơng 2: Thực trạng đội ngũ giáo viên THPT TP Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.
Ch-ơng 3: Một số biện pháp quản lý chủ yếu để đạt chuẩn GV THPT về kỹ năng s- phạm
ở Thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.
-Phần kết luận và khuyến nghị

* Chất l-ợng đ-ợc xem xét nh- sự phù hợp với nhu cầu. Các sản phẩm và dịch vụ đợc sản
xuất một cách chính xác những đặc tính kỹ thuật đã định; mọi sự lệch lạc đều dẫn đến giảm
thấp chất l-ợng.
* Chất l-ợng đ-ợc xác định bằng tỷ số thành tựu/giá cả: Thành tựu ở một giá cả đ-ợc chấp
nhận và /hoặc sự ở một chi phí chấp nhận đ-ợc. Đây là cách tiếp cận dựa trên giá trị về chất
l-ợng.
* Chất l-ợng là sự phù hợp với mục đích. Chất l-ợng đ-ợc xem xét đơn giản chỉ trong con mắt
của ng-ời chiêm ng-ỡng sự vật hoặc sử dụng chúng và đ-ợc coi nh- mức độ của sự thỏa mãn, hài
lòng của khách hàng. Đó là cách tiếp cận dựa trên ng-ời sử dụng, khách hàng đối với chất
l-ợng[11,tr.78].
* Theo Giáo s Nguyễn Minh Đờng: CL là khái niệm có tính tơng đối. Có nghĩa là khi
đánh giá CL phải đối chiếu so sánh với một th-ớc đo nào đó th-ờng đ-ợc gọi là chuẩn. Không
thể nói có chất l-ợng hay kém CL một cách chung chung nh- nhiều ng-ời đánh giá hiện nay.
Theo cách hiểu thông th-ờng, CL GD-ĐT là mức độ kiến thức, kỹ năng và thái độ mà học sinh
đạt đ-ợc sau khi tốt nghiệp một cấp học, bậctiểu học đó so với các chuẩn đã đ-ợc đề ra trong
mục tiêu GD. Chuẩn cũng chỉ là những quy định có tính giai đoạn, trong những điều kiện nhất
định nào đó, nó sẽ thay đổi khi yêu cầu phải nâng cao CL hoặc các điều kiện để thực hiện GD
đ-ợc nâng cấp hơn. Chuẩn là th-ớc đo chung để đánh giá CLGD nh-ng chuẩn của các hệ GD Phổ
thông, GD chuyên nghiệp và Đại học xuất phát từ những cơ sở khoa học và yêu cầu thực tiễn rất
khác nhau, do vậy chúng cũng có đặc thù riêng[15].
1.1.3. Mối quan hệ giữa chuẩn với CLGD
* Theo Giáo s Nguyễn Đức Chính CL là sự phù hợp với mục tiêu Nh đã phân tích ở trên;
chuẩn còn là cái đích để đạt tới (tức là mục tiêu). Nh- vậy có thể xem CL là sự tuân theo chuẩn
(đạt chuẩn) và do đó đạt chuẩn tức là đạt CL. Một yêu cầu đặt ra là các chuẩn phải rất cụ thể vì
những thang nhất định về kiến thức, kỹ năng, thái độ để có thể đánh giá đợc [15]. Với ý nghĩa
đó việc xây dựng chuẩn là rất quan trọng, bởi vì không có chuẩn thì không thể đánh giá cũng
nh- quản lý tốt đ-ợc CLGD-ĐT [15].
1.2. Chuẩn giáo viên, chuẩn giáo viên THPT
1.2.1. Mục tiêu, vị trí, vai trò, nhiệm vụ của giáo dục THPT.
1.2.1.1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông

giáo dục nghề nghiệp trong hệ thống giáo dục quốc dân[5]
Đội ngũ giáo viên THPT: là những giáo viên dạy ở cấp Trung học phổ thông, bao gồm cả
THPT công lập và ngoài công lập.
Trong đề tài này, chúng tôi thống nhất nghiên cứu về đội ngũ giáo viên dạy bộ môn ở các
tr-ờng THPT công lập của thành phố Hải Phòng.
1.2.2.2 Vị trí vai trò của giáo viên THPT:
Đội ngũ giáo viên THPT có vị trí vai trò đặc biệt quan trọng. Họ là những ng-ời trực tiếp
giảng dạy và giáo dục học sinh ở tr-ờng THPT, cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông của
n-ớc ta; giáo dục đạo đức, trang bị kiến thức toàn diện để học sinh vững vàng chuyển tiếp học lên
bậc đại học hoặc có đủ kiến thức để vào một tr-ờng đào tạo nghề chuẩn bị b-ớc vào cuộc sống.
1.2.2.3. Nhiệm vụ của giáo viên THPT.
Điều lệ tr-ờng THPT có ghi: Giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau:
a) Giảng dạy và giáo dục theo đúng ch-ơng trình giáo dục, kế hoạch dạy học, soạn bài, chuẩn bị
thí nghiệm, kiểm tra, đánh giá theo quy định. Vào sổ điểm, ghi học bạ đầy đủ, lên lớp đúng giờ,
không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy, quản lý học sinh trong các buổi dạy và các hoạt động giáo
dục do nhà tr-ờng tổ chức, tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn.
b) Tham gia công tác phổ cập bậc THPT và nghề ở địa ph-ơng
c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi d-ỡng chuyên môn và nghiệp vụ để nâng cao chất
l-ợng và hiệu quả giảng dạy và giáo dục.
d) Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của Pháp luật và Điều lệ nhà tr-ờng ; Thực hiện
quyết định của Hiệu tr-ởng, chịu sự kiểm tra của Hiệu tr-ởng và các cấp quản lý của giáo dục.
đ) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nhà giáo ; g-ơng mẫu tr-ớc học sinh, đối xử công bằng với
học sinh, bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh, đoàn kết giúp đỡ các bạn đồng
nghiệp.
e) Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viênkhác, gia đình học sinh, Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh, Đội TNTP HCM trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh.
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luậ 6, tr. 25.
Qua những phân tích trên có thể thấy giáo viên có vai trò quan trọng và quyết định sự phát
triển của sự nghiệp GD- ĐT. Vì vậy xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số l-ợng, đồng bộ về cơ
cấu, có đủ phẩm chất và năng lực, có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu đổi mới

đội ngũ giáo viên, kỹ năng s- phạm và cơ cấu của đội ngũ.
Ta có thể mô hình hoá nh- sau:
(TTĐĐCT: t- t-ởng đạo đức
chính trị của ĐNGV; CC: Cơ cấu của
ĐNGV; SL: Số l-ợng của ĐNGV, KT:
kiến thức của ĐNGV).
1.2.2.5. Những phẩm chất cần
có của GV trong thời kỳ mới
1.2.3. Khái niệm chuẩn giáo
viên. Chuẩn GV THPT
Chuẩn giáo viên gồm các tiêu chí
(hay tiêu chuẩn) về phẩm chất đạo đức,
t- t-ởng chính trị, kiến thức, kỹ năng s- phạm mà giáo viên cần phải đạt đ-ợc để thực hiện mục
tiêu giáo dục.
Chuẩn GV THPT đó là những yêu cầu đ-ợc cụ thể hóa bằng những tiêu chí về phẩm chất
đạo đức t- t-ởng, chính trị, kiến thức, KNSP mà ng-ời GVTHPT phải đạt đ-ợc, để thực hiện tốt
mục tiêu GD PTTH.
*Tìm hiểu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Chuẩn của bộ gồm chuẩn về công chức có
các nội dung nh- : Chấp hành pháp luật, tinh thần kỷ luật, tinh thần công tác, kết quả công tác.
Chuẩn để thanh tra GV về nghiệp vụ , thực hiện quy chế chuyên môn, kết quả giảng dạy cũng
nh- công tác khác. Chuẩn thi đua đối với GV (về hoàn thành nhiệm vụ, phẩm chất, đạo đức, tinh
thần học tập chính trị, văn hoá). Ngoài ra còn chuẩn về tiết dạy (nội dung, ph-ơng pháp, ph-ơng
tiện, tổ chức).
1.2.4. Kinh nghiệm của quốc tế về xây dựng chuẩn GV
Việc xây dựng chuẩn GV nói riêng, chuẩn GD nói chung đã đ-ợc nhiều n-ớc đề cập ở nửa cuối
thế kỷ XX, trong số đó có Mỹ: Chơng trình chuẩn về đào tạo giáo viên-(MOSTEP) của Mỹ,
có hiệu lực từ 01/1/1999.
1.2.5. Xây dựng chuẩn kỹ năng s- phạm của GV THPT.
1.2.5.1. Khái niệm chuẩn kỹ năng s- phạm.
TTĐĐCT

* Kỹ năng kiểm tra đánh giá lớp học.
Biết lập ma trận mục tiêu học tập của HS. Biết xây dựng cấu trúc đề thi và kiểm tra. Biết viết
câu hỏi và xây dựng ngân hàng câu hỏi. Biết cách thu thập và xử lý bằng chứng để đánh giá lớp
học.Biết vận dụng các ph-ơng pháp đánh giá khác nhau nhằm đạt đ-ợc mục tiêu học tập của học
sinh. Biết l-u trữ hồ sơ kết quả học tập của học sinh làm tài liệu trong hồ sơ giảng dạy.
* Kỹ năng tổ chức, quản lý giáo dục HS( ngoài lớp học)
+ Biết làm công tác chủ nhiệm lớp, bao gồm:Biết lập kế hoạch chủ nhiệm. Biết thu thập
những thông tin về học lực, đạo đức, hoàn cảnh của HS. Biết phối hợp với GV bộ môn,
các đoàn thể nhà tr-ờng,các lực l-ợng xã hội để giáo dục học sinh.Biết giáo dục học sinh
cá biệt.Biết nhận xét đánh giá xếp loại học sinh
+ Biết tổ chức các hoạt động đoàn thể trong nhà tr-ờng (họp phụ huynh HS, tổ chức đại
hội lớp, đại hội chi đoàn, các hoạt động khác do nhà tr-ờng tổ chức).
+ Biết xử lý các hành vi đặc thù của HS, t- vấn cho HS về nghề nghiệp, giáo dục giới tính,
t- vấn về ph-ơng pháp học tập cho HS
Để đạt đ-ợc chuẩn GVTHPT nói chung, chuẩn KNSP nói riêng đòi hỏi phải có những biện pháp
quản lý. Với cấu trúc nh- vậy, chúng tôi xét đến các khái niệm về quản lý, QL đội ngũ, biện pháp
QL.
1.3. Khái niệm quản lý, quản lý đội ngũ, biện pháp quản lý:
1.3.1. Khái niệm quản lý
* Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định h-ớng của chủ thể (ng-ời quản lý, tổ
chức quản lý) lên khách thể (đối t-ợng quản lý) về mặt chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế, bằng
một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các ph-ơng pháp và các biện pháp cụ
thể nhằm tạo ra môi tr-ờng và điều kiện cho sự phát triển của đối t-ợng. Đối t-ợng quản lý có thể
trên quy mô toàn cầu, khu vực, quốc gia, ngành, đơn vị, có thể là một con ng-ời cụ thể, sự vật cụ
thể.
Quản lý thể hiện việc tổ chức, điều hành tập hợp ng-ời, công cụ, ph-ơng tiện tài chính,
để kết hợp các yếu tố đó với nhau nhằm đạt đ-ợc mục tiêu định tr-ớc.
Các nhà lý luận quản lý trên Thế giới nh-: Frederich Wiliam Taylor (1986-1915), Mỹ;
Hemi Fayol (1841 - 1925), Pháp; Max Weler (1864 - 1920), Đức đều đã khẳng định: Quản lý là
khoa học và đồng thời là nghệ thuật thúc đẩy sự phát triển xã hội.

2
, bao gồm cả 2 huyện đảo (Cát
Hải và Bạch Long Vĩ )
2.1.2. Dân số và nguồn nhân lực.
Theo tổng điều tra dân số năm 1999, dân số Hải Phòng là 1.672.425 ng-ời. Trong đó dân
số thành thị chiếm 34,1% mật độ dân số là 1.105 ng-ời/km
2
.
Hiện nay tổng số lao động của Thành phố là 892.000 ng-ời, trong đó số lao động làm
việc trong các ngành kinh tế quốc doanh là 812.300 ng-ời (chiếm 91,1%) với cơ cấu lao động tập
trung, hơn 50% tổng số nhân lực trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ. Lao động khu vực thành
thị có trình độ học vấn cao hơn ở nông thôn. Khu vực thành thị có 58,02% lao động tốt nghiệp
THPT; 32,37% tốt nghiệp THCS trong khi các tỷ lệ này ở khu vực nông thôn là 15,14% và
52,24%. Hiện nay toàn thành phố mới có 30% số lao động đ-ợc đào tạo nghề. Đây là tỷ lệ khá
thấp đối với một thành phố công nghiệp.[thống kê trình độ học vấn của lực l-ợng lao động- xem
phụ lục 3]
2.1.3. Các đặc điểm kinh tế xã hội
a) Tình hình chung
Theo báo cáo phát triển con ng-ời Việt Nam 2001 (do trung tâm Khoa học xã hội và nhân
văn quốc gia thực hiện với sự hỗ trợ của UNDP) Hải Phòng là thành phố đứng thứ 5 trong cả
n-ớc về thứ hạng chỉ số phát triển con ng-ời HDI.
Hải Phòng là địa ph-ơng có chỉ số phát triển giáo dục là 0.90 và chỉ số tuổi thọ khá cao là
0.81, chỉ số GDP là 0,733, tốc độ phát triển trung bình là 11.6%.
b) Văn hoá và các vấn đề xã hội
2.2. Khái quát về tình hình phát triển GD - ĐT thành phố Hải Phòng hiện nay .
Từ những năm 1990 trở lại đây, sự nghiệp GD - ĐT Hải Phòng đã có nhiều thành tựu to lớn, đáp
ứng yêu cầu phát triển nhanh chóng của kinh tế - xã hội thành phố. Quy mô giáo dục đ-ợc mở
rộng, cơ bản đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân. Chất l-ợng giáo dục có những chuyển biến
quan trọng.
2.2.1. Quy mô giáo dục.

(5)=(3)/(
4)
(6)
(7)=(6)/(4)
(8)=2,1.(4)
(9)=(6)-(8)
1.
1999-2000
36978
792
50,72
1347
1.84
1531
-184
2.
2000-2001
38355
763
50,26
1471
1.93
1602
-131
3.
2001-2002
39675
795
49,90
1542


Căn cứ vào bảng 3, ta có thể rút ra một số nhận xét sau đây về tình hình số l-ợng giáo
viên THPT ở Thành phố Hải Phòng giai đoạn vừa qua: Trong 5 năm giáo viên PTTH ở Hải
Phòng luôn luôn thiếu về số l-ợng trong các năm học ch-a bao giờ thực hiện đủ định mức do Bộ
quy định là 2,1 giáo viên/1lớp, mà thực hiện thấp hơn. Năm học 2003-2004 số HS THPT đã là 46
368 HS, với 969 lớp.
2.3.2. Về cơ cấu giới tính và độ tuổi của đội ngũ giáo viên THPT thành phố Hải
Phòng.
Bảng 4: Cơ cấu giới tính - độ tuổi của giáo viên THPT Hải Phòng

ST
T
Năm học
Tổng số
giáo viên
Giới tính
Tuổi đời giáo viên(T)
Nam
Nữ
T < 30
30<T<50
T > 50
1. 4
1998 1999
1369
tỷ lệ %
435
31.12
934
68.88

855
58.1
1248
15.2
4. 7
2001 2002
1542
tỷ lệ %
495
32.11
1047
67.89
419
27.2
869
56.4
254
16.4
5. 8
2002 2003
1623
tỷ lệ %
547
33.73
1076
66.27
427
26.3
933
57.5

1000
1200
1400
1600
1800
2000
1999-2000
2000-2001
2001-2002
2002-2003
2003-2004
Số giáo viên trẻ d-ới 30 tuổi chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 26%. Số giáo viên nhiều tuổi trên 50
tuổi chiếm tỷ lệ thấp hơn, trung bình khoảng 16% còn lại chủ yếu phần nhiều là giáo viên có tuổi
đời từ 30 đến 50 chiếm tỷ lệ trung bình khoảng 57%.
2.3.3. Sự phân bố đội ngũ giáo viên THPT trên toàn Thành phố và cơ cấu đội ngũ giáo
viên theo bộ môn.(Bảng 5).
Sự phân bố số l-ợng ĐNGV ch-a đồng đều, ch-a cân đối giữa nội thành và ngoại
thành.(Nội thành chiếm tỷ lệ 36.69% trong 7/31 tr-ờng trong thành phố).
Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo từng bộ môn năm học 2002- 2003 và 2003- 2004( Bảng
6)
Có thể thấy rằng trong những năm gần đây về cơ cấu giáo viên từng bộ môn đã đ-ợc cân đối và
điều chỉnh ở mức độ khá hợp lý. Những bộ môn thiếu giáo viên ở những môn nh- : Toán, Lý,
Hoá, Văn, số l-ợng không nhiều. Tuy vậy vẫn có tr-ờng thừa giáo viên ở bộ môn này song lại
thiếu giáo viên ở bộ môn khác.
2.3.4. Trình độ đ-ợc đào tạo của ĐNGV THPT Thành phố Hải Phòng( xem phụ
lục1và4)
Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn của các tr-ờng THPT khối nội thành cao hơn
nhiều so với khối ngoại thành. (tỉ lệ số GV đạt trên chuẩn ở nội thành là: 4.18%, trong khi đó tỉ lệ
này ở nội thành là 1.32%). Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo trong 5 năm trở lại đây đạt trung
bình là: 96,12%. Số giáo viên đạt chuẩn đào tạo năm 2000- 2001 là 97,46%; trên tiêu chuẩn là

125
35.71%

160
45.71%

15
4.28%

2.64

2. Bài soạn thể hiện đ-ợc nội dung cơ bản,
chính xác, mang đặc tr-ng bộ môn.
132
37.71%
147
42,0%
63
18.0%
8
2.28%
2.97
3. Bài soạn thể hiện ph-ơng pháp dạy- học, phù
hợp với mục tiêu - có kích thich chủ động sáng
tạo của HS
67
19.14%
92
26.28%
166

97
27.71%
143
40.85%
27
7.7%
2.67
7. Bài soạn có ra bài tập, câu hỏi h-ớng dẫn về
nhà, tài liệu tham khảo cho học sinh
147
42.0%
143
40.85%
50
14.28%
10
2.85%
2.79

II. Kỹ năng tổ chức dạy học trên lớp 8. Lựa chọn sử dụng hình thức tổ chức lớp, phù
hợp với mục tiêu.
54
15.42%
126

dung, giữa hoạt động của thầy và trò.
115
32.85%
127
36.28%
90
25.71%
18
5.14%
2.96
12. Sử dụng các ph-ơng pháp kiểm tra, đánh
giá mức độ hiểu bài của HS
103
29.42%
125
35,71%
97
27.71%
25
7.14%
2.87
13. Phát huy tính tích cực của học sinh trong
78
89
154
29
2.62
giờ học
22.28%
25.42%

16. Biết lập ma trận mục tiêu học tập của HS
14
7.0%
65
18.57%
197
56.28%
74
21.14%
2.05
17. Biết xây dựng cấu trúc đề thi, đề kiểm tra
94
32.9%
118
33.71%
122
34.85%
16
4.57%
2.83
18. Biết cách viết câu hỏi xây dựng ngân hàng
câu hỏi.
154
44.0%
139
39.71%
48
13.7%
9
2.57%

giờ 22.Biết làm công tác chủ nhiệm lớp- bao gồm: +. Biết lập kế hoạch chủ nhiệm
75
21.42%
83
23.71%
182
52.0%
10
2.85%
2.64
+. Biết thu thập xử lý thông tin về đạo đức,
hoàn cảnh gia đình HS.
87
24.85%
105
30.0%
146
41.71%

169
48.28%
67
19.0%
2.26
+.Biết nhận xét đánh giá xếp loại ,hạnh kiểm
HS
94
26.85%
120
34.28%
126
36.0%
10
2.85%
2.85
23. Biết tổ chức hoạt động tập thể (văn nghệ,
85
108
142
15
2.75
thể thao, làm báo t-ờng, đại hội chi đoàn, các
hoạt động khác do tr-ờng tổ chức)
24.28%
30.85%
40.57%
4.28%
24. Biết xử lý hành vi đặc thù của HS, t- vấn
cho HS về nghề nghiệp, giới tính, ph-ơng pháp

Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi vào Trung học phổ thông từ 38% năm 2000 lên 45% vào
năm 2005 và 50% vào năm 2010.
Để đạt đ-ợc các mục tiêu trên, chiến l-ợc cũng chỉ rõ các giải pháp phát triển giáo dục,
trong đó cần tập trung thực hiện 7 nhóm giải pháp lớn, đó là:
1. Đổi mới mục tiêu, nội dung, ch-ơng trình, giáo dục.
2. Phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới ph-ơng pháp giáo dục.
3. Đổi mới quản lý giáo dục.
4. Tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển mạng l-ới các
tr-ờng lớp, cơ sở giáo dục.
5. Tăng nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục.
6. Đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục.
7. Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục
Trong các giải pháp trên thì đổi mới ch-ơng trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là
các giải pháp trọng tâm, đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá.
3.1.2- Ph-ơng h-ớng xây dựng đội ngũ giáo viên THPT thành phố HP
Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên cấp THPT ở Thành phố Hải Phòng đ-ợc thực hiện theo
h-ớng sau:
Ph-ơng h-ớng chung:Xây dựng đội ngũ giáo viên cấp THPT Thành phố Hải Phòng đảm bảo đủ
về số l-ợng, mạnh về chất l-ợng, đồng bộ về cơ cấu, có phẩm chất chính trị, t- t-ởng vững vàng,
đạo đức trong sáng, giỏi về chuyên môn nghiệp vụ và có khả năng thích ứng cao tr-ớc những
nhiệm vụ của sự nghiệp giáo dục đào tạo cũng nh- tr-ớc yêu cầu của công cuộc đổi mới của đất
n-ớc và sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay.
Trên cơ sở thực trạng cùng những quan điểm ph-ơng h-ớng của công tác xây dựng đội
ngũ giáo viên THPT của Thành phố Hải Phòng, vận dụng lý luận liên quan đến những vấn đề
nghiên cứu, chúng tôi xin đề xuất một số biện pháp cụ thể nhằm xây dựng đội ngũ giáo viên
THPT ở Thành phố Hải Phòng. Các biện pháp này đ-ợc chia thành các nhóm nh- sau:
3.2. Những biện pháp quản lý chủ yếu để đạt chuẩn giáo viên THPT về kỹ năng s- phạm ở
thành phố Hải Phòng trong giai đoạn hiện nay.
3.2.1 Nhóm biện pháp: Nâng cao nhận thức về đ-ờng lối, chủ tr-ơng của Đảng và Nhà n-ớc
về nâng cao chất l-ợng ĐNGV và vai trò ý nghĩa của chuẩn giáo viên THPT.

3.2.1.3.Nâng cao nhận thức cho GV thực hiện theo chuẩn KNSP.
Từng tr-ờng THPT phải tăng c-ờng tuyên truyền cho GV về việc thực hiên chuẩn KNSP, tổ chức
học nhiệm vụ năm học,tăng c-ờng thảo luận ở tổ nhóm ch-yên môn.
3.2.2. Nhóm biện pháp quản lý ĐNGV THPT
3.2.2.1.Quy hoạch
Cần phải có quy hoạch chi tiết về đội ngũ GVTHPT, xem xét những bộ môn còn
thiếu,những GV thuyên chuyển hay về h-u. Quy hoạch phải dài hạn, căn cứ theo sự phát triển của
cấp THPT .
3.2.2.1. Tuyển chọn.
Việc tuyển dụng phải tuân theo các chuẩn: Phẩm chất đạo đức, kiến thức trình độ chuyên
môn, kỹ năng s- phạm.
Với kỹ năng s- phạm: Bằng các bằng chứng nh-: Giáo án, hồ sơ đánh giá của đồng
nghiệp, ý kiến của học sinh, phụ huynh hoặc thông qua trực tiếp việc dự giờ lên lớp
Kế hoạch tuyển chọn: Hàng năm, từng tr-ờng THPT phải rà soát lại số l-ợng GV của từng
bộ môn, căn cứ vào định mức của bộ GD-ĐT, cũng nh- chỉ tiêu của Sở Nội vụ quy định, để xem
những bộ môn nào còn thiếu GV từ đó có kế hoạch tuyển cho phù hợp.
Tiêu chuẩn tuyển chọn: Các tiêu chuẩn phải đ-ợc cụ thể hoá một cách chi tiết công khai,
không chỉ cho những ng-ời đến dự tuyển mà cho cả hội đồng nhà tr-ờng nắm đ-ợc
Cách tuyển chọn: thử việc, thi tuyển, thông qua hồ sơ học tập ở Đại học.
3.2.2.3. Sử dụng:
Sử dụng đội ngũ giáo viên để sao cho họ phát huy đ-ợc hết những năng lực của bản thân.
Trớc hết phải phân công công việc một cách rõ ràng, đảm bảo đúng ngời, đúng việc, đúng
trách nhiệm. Trên cơ sở dân chủ, có sự bàn bạc thảo luận trong tổ nhóm chuyên môn. Từ đó sẽ
có đ-ợc sự phân công hợp lý.
3.2.2.4. Đào tạo, bồi d-ỡng GV, bồi d-ỡng KNSP cho GVTHPT.
Đào tạo và bồi d-ỡng giáo viên THPT là việc làm hết sức quan trọng và cấp bách. Quan
tâm bồi d-ỡng cán bộ giáo viên cả về phẩm chất, đạo đức, t- t-ởng chính trị, trình độ chuyên
môn, và nhất là kỹ năng s- phạm.
-Coi trọng việc đào tạo nâng chuẩn, khuyến khích động viên giáo viên đi học để nâng cao trình
độ sẽ là cơ sở để nâng cao tay nghề, thành thục kỹ năng s- phạm.

đua, đánh giá hàng tháng, hàng kỳ, hay cả năm.
3.2.3.2.Tổ chức thực hiện rèn luyện KNSP theo chuẩn.
Tổ chức cho GV nghiên cứu các chuẩn KNSP.
Nội dung bồi d-ỡng giáo viên
Phẩm
chất
chính
trị, đạo
đức
Kỹ
năng
s-
phạm
Kiến
thức
chuyên
môn
Kiến
thức
ngoại
ngữ
Kiến
thức
tin học

các
kiến
thức
hỗ
trợ

-Phối hợp giữa các thành viên, tổ chức trong cơ quan để thực hiện đ-ợc chuẩn
3.2.3.3. Tăng c-ờng kiểm tra, đánh giá giáo viên về việc thực hiện theo chuẩn.
Khi đã xây dựng chuẩn kỹ năng s- phạm cho mọi giáo viên THPT thực hiện thì phải đánh
giá theo chuẩn: Xem mức độ thực hiện theo chuẩn của từng giáo viên nh- thế nào.
Việc kiểm tra phải đ-ợc chú trọng, tăng c-ờng. Trên cơ sở xây dựng nề nếp kỷ c-ơng
trong dạy học thì việc kiểm tra trực tiếp, th-ờng xuyên là rất quan trọng. Với các hình thức nh-
dự giờ thăm lớp, kiểm tra hồ sơ sổ sách. Mỗi đợt kiểm tra đều đ-ợc góp ý việc thực kỹ năng s-
phạm theo chuẩn xem -u nh-ợc điểm ở những phần nào, tiêu chí nào từ đó rút kinh nghiệm để
đạt kết quả tốt hơn.
3.2.4. Nhóm biện pháp hỗ trợ và tăng c-ờng cơ sở vật chất, tài chính để giúp GV THPT
đạt chuẩn.
3.2.4.1. Đ-a ra các cơ chế đãi ngộ, khích lệĐNGV.
-Đối với Nhà n-ớc: Các chế độ l-ơng bổng cho ĐN GV phải đảm bảo thoả đáng, t-ơng
xứng với giáo dục là quốc sách hàng đầu.Có những cơ chế khuyến khích ngời giỏi công tác
trong ngành GD.
Tuy vậy cần có sự phân biệt giữa giáo viên đạt chuẩn, ch-a đạt chuẩn, để tạo sự công
bằng, kích thích sự phấn đấu của giáo viên.
- Đối với cấp Sở GD-ĐT: Cần có những chính sách th-ởng cao đối với giáo viên đạt thành
tích.
3.2.4.2. Đầu t- tài chính, tăng quyền tự chủ cho các tr-ờng THPT.
3.2.4.3. Tăng c-ờng cơ sở vật chất và thiết bị dạy học.
Việc rèn luyện kỹ năng s- phạm phụ thuộc rất lớn vào cơ sở vật chất cũng nh- trang thiết
bị dạy học (kỹ năng thực hành thí nghiệm, kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng đồ
dùng dạy học ).
Muốn có sự tăng c-ờng cơ sở vật chất, trang thiết bị giáo dục cần sự nhận thức, quan tâm sâu sắc
của các cấp, các ngành từ Trung -ơng đến địa ph-ơng, đ-ợc thể hiện bằng những cơ chế chính
sách, việc làm cụ thể. Đồng thời Sở GD-ĐT cần phải tăng c-ờng tham m-u cho Thành phố, các
tr-ờng phải có kế hoạch cụ thể, kịp thời, chi tiết, sử dụng hiệu quả các trang thiết bị dạy học hiệh
có, có sổ theo dõi mua sắm, thanh lý kiểm kê, có theo dõi việc sử dụng của các GV.
3.2.4.4. Tăng c-ờng công tác xã hội hoá sự nghiệp GD.

Đối với Đảng, nhà n-ớc, Quốc hội cần đề ra những chính sách phù hợp thực sự coi giáo
dục là quốc sách hàng đầu bằng những cơ chế chính sách cụ thể.
Đ-a ra các chính sách về chuẩn GVTHPT, cũng nh- các điều kiện đạt đạt chuẩn.
Đối với Bộ Giáo dục Đào tạo cần sớm đ-a ra các chuẩn giáo viên nói chung, giáo viên
THPT nói riêng, đồng thời khi xây dựng đ-ợc chuẩn rồi thì áp dụng ngay, có nh- vậy giáo dục
n-ớc ta mới không tụt hậu.
Đối với các tr-ờng s- phạm cần có chuẩn đào tạo giáo viên, để khi tốt nghiệp ra tr-ờng,
họ có thể đảm bảo công việc đ-ợc ngay góp phần nâng cao chất l-ợng giáo dục.
Đối với thành phố Hải Phòng cần quan tâm nhiều hơn đầu t- cho giáo dục t-ơng xứng với
thành phố đô thị loại 1 cấp quốc gia, có những chính sách thu hút ng-ời tài vào nghề dạy học
công tác ở thành phố.
Đối với Sở Giáo dục Đào tạo Hải Phòng, cần quan tâm nhiều hơn đến xây dựng đội ngũ giáo
viên, xây dựng các chuẩn đánh giá cho phù hợp. Khuyến khích động viên các giáo viên giỏi, tăng
quyền tự chủ nhiều hơn cho các tr-ờng THPT.

References


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status