Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn hóa học trung học phổ thông (chương 2 nitơ – photpho sách giáo khoa hóa học 11) - Pdf 10

Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học
môn Hóa học trung học phổ thông (chương 2:
Nitơ – Photpho sách giáo khoa Hóa học 11)

Lê Kim Huệ

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS. TS. Lê Kim Long
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quá trình dạy học và các thành tố của quá trình
dạy học (chương trình và sách giáo khoa, phương pháp và phương tiện dạy học, các
phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập) ở Trung học phổ thông (THPT).
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp đổi mới về chương trình và sách giáo
khoa, phương pháp và phương tiện dạy học, các phương pháp kiểm tra đánh giá kết
quả học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở THPT. Tiến hành thực
nghiệm sư phạm tại hai trường THPT Thực nghiệm và THPT Việt Nam – Ba Lan
nhằm đánh giá hiệu quả của việc các biện pháp đã đề xuất.

Keywords: Phương pháp dạy học; Chất lượng giảng dạy; Hóa học; Phổ thông trung
học

Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sau 20 năm đổi mới, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn về tất cả các mặt
như kinh tế, giáo dục – đào tạo, khoa học công nghệ, phát triển văn hóa xã hội: “duy trì tốc độ
tăng trưởng kinh tế khá, các ngành đều có bước phát triển, quy mô nền kinh tế tăng lên”, “Đời
sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện; chính trị – xã hội ổn định …, giáo dục và đào tạo
có bước phát triển khá vững chắc…” (Nghị quyết đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI). Bên

học môn Hóa học THPT.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở
THPT.
Vận dụng các biện pháp đã đề xuất ở trên vào quá trình dạy học chương Nitơ –
photpho.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu ở trên, chúng tôi đã đặt ra những nhiệm vụ
cho đề tài như sau:
Nghiên cứu cơ sở lý luận về quá trình dạy học và các thành tố của quá trình dạy học
(chương trình và sách giáo khoa, phương pháp và phương tiện dạy học, các phương pháp
kiểm tra đánh giá kết quả học tập) ở THPT.

3
Nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp đổi mới về chương trình và sách giáo
khoa, phương pháp và phương tiện dạy học, các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học
tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở THPT.
Tiến hành thực nghiệm sư phạm tại hai trường THPT Thực nghiệm và THPT Việt
Nam – Ba Lan nhằm đánh giá hiệu quả của việc các biện pháp đã đề xuất.
4. Phạm vi nghiên cứu
Do những hạn chế về thời gian và khả năng nghiên cứu, chúng tôi chỉ tập trung nghiên
cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở THPT và vận dụng
chủ yếu vào chương Nitơ – photpho.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở THPT?
6. Giả thuyết nghiên cứu
Khi có sự đổi mới về phương pháp, phương tiện dạy học, phương pháp kiểm tra đánh
giá và đổi mới nội dung sách giáo khoa Hóa học sẽ nâng cao được chất lượng dạy học Hóa
học THPT.

Hoạt động dạy: Đó là toàn bộ hoạt động của thầy trong QTDH nhằm truyền thụ các
kiến thức viết trong SGK đến trò, “làm cho trò nắm vững kiến thức và kỹ năng, trên cơ sở đó
phát triển ở họ những năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, chủ
nghĩa khoa học vô thần và tình cảm, thái độ”.
Hoạt động học: Đó là toàn bộ hoạt động của trò nhằm tiếp thu các kiến thức được viết
trong SGK từ thầy, dưới sự tổ chức, điều khiển của thầy nhằm tìm hiểu, khám phá, lĩnh hội
kiến thức, để từ đó hình thành quan điểm duy vật biện chứng, đạo đức và nhân cách của trò.

1.1.1. Các thành tố của QTDH
Các thành tố của QTDH bao gồm: Mục tiêu dạy học (MT); Nội dung dạy học (ND); Phương
pháp dạy học (PPDH); Phương tiện dạy học (PTDH); Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
(KTĐG); có mối quan hệ tác động qua lại và điều chỉnh lẫn nhau. Muốn nâng cao CLDH của
môn học thì cần thiết phải đổi mới ở từng thành tố của QTDH.
Các bước của QTDH phải được tiến hành một cách tuần tự: Xuất phát từ mục tiêu dạy
học để lựa chọn nội dung dạy học. Từ mục tiêu và nội dụng dạy học để lựa chọn phương pháp
và phương tiện hỗ trợ cho việc dạy học. Cuối cùng phải chọn cách đánh giá phù hợp để xác
định mức độ đạt được của mục tiêu đề ra.
1.1.2. Xu thế phát triển của QTDH
Xu thế phát triển của QTDH trong thời đại mới này phải là:
- Học suốt đời: bởi vì động lực chủ yếu của nền kinh tế là sự học tập suốt đời của tất cả mọi
người trong xã hội.
- Học theo hướng của bốn trụ cột giáo dục: (1) Học để biết; (2) Học để làm; (3) Học để cùng
sống với nhau; (4) Học để làm người.

5
- Xây dựng xã hội học tập bao gồm hai thành phần chủ yếu là giáo dục nhà trường và giáo dục
ngoài nhà trường. Trong xã hội học tập này hai thành phần trên có mối quan hệ qua lại, hỗ trợ
lẫn nhau.
1.2. Chất lƣợng dạy học
1.2.1. Chất lượng giáo dục

6
biết và năng lực của riêng mình. Bồi dưỡng cho người học phương pháp luận khoa học,
phương pháp nghiên cứu và phương pháp tự học sẽ giúp học phát triển những phẩm chất và
năng lực hoạt động trí tuệ sáng tạo, chính là dạy phương pháp nhận thức để tìm ra tri thức.
Như vậy, năng lực tự học của người học vừa là yêu cầu, vừa là điều kiện cho chất lượng đào
tạo, CLDH. Tổ chức được hoạt động tự học một cách khoa học, hợp lý và đạt hiệu quả cao
chính là việc làm góp phần thiết thực vào việc nâng cao CLDH. Đây không chỉ là trách nhiệm
chỉ của người dạy mà quan trọng hơn là ý thức học tập của bản thân người học.
1.3. Một số định hƣớng đổi mới để nâng cao CLDH
1.3.1. Những định hướng đổi mới và phát triển trong xây dựng chương trình chuẩn môn
Hóa học THPT
1.3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu
1.3.1.2. Đảm bảo tính phổ thông, cơ bản và thực tiễn trên cơ sở hệ thống tri thức của khoa
học Hóa học tương đối hiện đại
1.3.1.3. Đảm bảo một cách cơ bản tính đặc thù bộ môn Hóa học
1.3.1.4. Đảm bảo một cách cơ bản định hướng đổi mới PPDH Hóa học theo hướng dạy học
tích cực
1.3.1.5. Đảm bảo một cách cơ bản định hướng về đổi mới KTĐG kết quả học tập Hóa học của
người học
1.3.1.6. Đảm bảo kế thừa những thành tựu của giáo dục Hóa học trong nước và trên thế giới
1.3.1.7. Đảm bảo tính phân hóa trong chương trình Hóa học phổ thông
1.3.2. Những quan điểm, định hướng cơ bản về đổi mới sách giáo khoa
SGK mới được biên soạn theo những định hướng sau:
- Góp phần vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện: đức, trí, thể, mỹ, các kỹ năng cơ
bản, hướng nghiệp.
- Góp phần vào việc đổi mới PPDH.
- Nội dung SGK phải đảm bảo tính khoa học, cơ bản, chính xác, tinh giản, thiết thực và cập
nhật phù hợp với sự phát triển của khoa học – công nghệ, kinh tế – xã hội. Tăng cường khả
năng thực hành và ứng dụng, gắn với thực tiễn Việt Nam, đồng thời kế thừa và phát huy
những ưu điểm của SGK đã có của nước ta, tiếp cận với trình độ của các nước trong khu vực

- Trong quá trình KTĐG kết quả học tập của người học cần chú ý đánh giá theo tỷ lệ phù hợp
3 mức độ: biết, hiểu, vận dụng.
- KTĐG cần tập trung vào nội dung thực hành của người học.
- KTĐG cần chú ý đến khả năng hợp tác và làm việc theo nhóm của người học.
1.3.4.3. Hình thức KTĐG
Người GV cần chú ý kết hợp giữa TNKQ và TNTL để làm tăng tính khách quan của
đánh giá.
1.4. Lý luận dạy học Hóa học
1.4.1. Nhiệm vụ của môn Hóa học và việc dạy học Hóa học
Môn Hóa học này có ba nhiệm vụ lớn sau:

8
- Đào tạo ra nguồn nhân lực có chuyên môn về mặt Hóa học phục vụ cho sự phát triển kinh tế
của đất nước trong lĩnh vực Hóa học.
- Góp phần đào tạo nguồn nhân lực nói chung phục vụ cho sự phát triển kinh tế của đất nước
và coi Hóa học là một bộ phận hỗ trợ.
- Phát triển nhân cách, hình thành các giá trị tư tưởng đạo đức và lối sống phù hợp với mục
tiêu giáo dục chung và phù hợp với trình độ lứa tuổi của HS.
1.4.2. Chương trình Hóa học trường THPT
Những nhóm khái niệm cơ bản là nền tảng tạo thành nội dung của chương trình Hóa
học THPT bao gồm:
- Khái niệm về cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hóa học, định luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn.
- Những khái niệm chung và trừu tượng phản ánh đặc tính của các nguyên tố như độ âm điện,
hóa trị, số oxi hóa,…
- Khái niệm về cấu tạo chất (liên kết hóa học, cấu tạo mạng tinh thể,…).
- Những khái niệm về chất. Các chất cụ thể, phân loại các chất, khái niệm tổng quát về chất.
- Những khái niệm về phản ứng hóa học, về từng phản ứng riêng rẽ, phân loại phản ứng, về
những định luật hóa học chi phối sự tác động tương hỗ và những biến hóa của các chất trong
các phản ứng hóa học, về lý thuyết phản ứng.
- Những khái niệm về ứng dụng thực tiễn quan trọng có tính chất kỹ thuật tổng hợp của hóa

THPT.
Chƣơng 2: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. CLDH môn Hóa học ở trƣờng THPT
2.1.1. Mục đích điều tra
Thu thập số liệu và bước đầu đánh giá về thực trạng CLDH nói chung và CLDH môn
Hóa học nói riêng ở các trường THPT.
Đi sâu phân tích việc đổi mới nội dung chương trình, đổi mới các PPDH và các
phương pháp hình thức KTĐG HS của GV ở THPT nhằm nâng cao CLDH.
2.1.2. Kết quả điều tra
2.1.2.1. Nội dung điều tra
Đánh giá thực trạng của việc nâng cao CLDH môn Hóa học ở trường THPT
2.1.2.2. Đối tượng điều tra
- 39 GV của hai trường THPT Thực nghiệm và THPT Việt Nam – Ba Lan.
- 293 HS tại 6 lớp: 11A, 11B, 11C của trường THPT Thực nghiệm và 11A4, 11A10 và 11A13
của trường THPT Việt Nam – Ba Lan.
2.1.2.3. Phương pháp điều tra
- Dự giờ các giờ dạy (đặc biệt là các giờ dạy của môn Hóa), nghiên cứu đánh giá mức độ đáp
ứng yêu cầu của cơ sở vật chất ở phòng thí nghiệm Hóa học ở trường THPT Thực nghiệm và
trường THPT Việt Nam – Ba Lan.
- Phát và thu phiếu điều tra các GV ở trường được điều tra về thực trạng của việc nâng cao
CLDH ở trường THPT.

10
- Trao đổi trực tiếp với các GV của hai trường về các vấn đề trên.
- Phát và thu phiếu điều tra các HS ở hai trường trên về hứng thú của HS với môn Hóa học,
việc đổi mới PPDH và đổi mới các hình thức KTĐG của GV tại hai trường trên.
2.1.3. Đánh giá về đổi mới nội dung chương trình và SGK Hóa học ở THPT
2.1.3.1. Đánh giá từ GV
Tổng hợp từ 39 phiếu điều tra của 39 GV của hai trường THPT Thực nghiệm và

trọng thích đáng.
2.1.4.2. Đánh giá từ HS
Từ thực trạng về việc đổi mới các PPDH của GV đã có những ảnh hưởng đến hoạt
động của HS trong các tiết học: thái độ của HS trong các tiết học Hóa học còn thụ động, thiếu
tích cực. Nhiều HS chỉ có ý thức tập trung nghe giảng nhưng lại ngại phát biểu ý kiến của
mình để xây dựng bài (188/288 HS chiếm 65,28%), 20/288 HS chiếm 6,94% HS tự nhận thấy
mình chỉ thầy cô đọc gì, ghi nấy. Thời gian tự học ở nhà của HS còn ít.
Điều này đòi hỏi người GV cần phải đổi mới hơn nữa các PPDH Hóa học theo hướng:
(1) Phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của HS; (2) Phối hợp nhiều PPDH tích cực
nhằm nâng cao CLDH môn Hóa học; (3) Sử dụng các PPDH tích cực như dạy học NVGQVĐ,
dạy học dự án trong dạy học Hóa học; (4) Sử dụng các phương tiện kỹ thuật dạy học, đặc biệt
là CNTT và truyền thông trong dạy học Hóa học.
2.1.5. Đánh giá về đổi mới phương pháp KTĐG môn Hóa học
2.1.5.1. Đánh giá từ GV
Các phương pháp và hình thức KTĐG sử dụng ở trên lớp còn tồn tại những vấn đề lớn
sau: (1) KTĐG bị đặt sai mục đích khiến quá trình giáo dục thiếu đi tính phát triển; (2) KTĐG
nghèo nàn về phương pháp làm cho giáo dục thiếu tính thực tiễn; (3) KTĐG mang tính áp đặt
nên không khuyến khích được tính chủ động và sáng tạo của HS trong quá trình học.
2.1.5.2. Đánh giá từ HS
Chúng tôi tiến hành điều tra các em HS về nhận định của các em về hình thức KTĐG
kết quả học tập của HS trong giờ học Hóa học mà GV thường sử dụng.
Từ thực trạng đòi hỏi GV phải có sự đổi mới trong KTĐG kết quả học tập của HS theo
hướng: (1) Đa dạng hóa nội dung và hình thức KTĐG kết quả học tập của HS; (2) Phát huy
vai trò tích cực của HS trong quá trình KTĐG kết quả học tập của họ.
2.2. Đề xuất một số biện pháp nâng cao CLDH môn Hóa học ở THPT
2.2.1. Đổi mới PPDH môn Hóa học
2.2.1.1. Áp dụng dạy học NVGQVĐ trong dạy học Hóa học
A. Yêu cầu của dạy học NVGQVĐ
B. Thiết kế các THCVĐ và hướng giải quyết vấn đề trong khi dạy học chương Nitơ – photpho
Dựa trên việc nghiên cứu nội dung kiến thức của chương Nitơ – Photpho chúng tôi đã

Chúng tôi cũng thiết kế một đề kiểm tra 45 phút có thể sử dụng để kiểm tra kết quả
học tập của HS sau khi hoàn thành nội dung của chương.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Ở chương này, chúng tôi đã tiến hành đề xuất một số biện pháp để nâng cao CLDH
môn Hóa học chương Nitơ – Photpho bao gồm những nội dung sau:
1. Điều tra ý kiến của GV và HS ở hai trường THPT Thực nghiệm và THPT Việt Nam – Ba
Lan về thực trạng đổi mới nội dung, chương trình và SGK; đổi mới PPDH và đổi mới phương
pháp KTĐG kết quả học tập của HS.

13
2. Trên cơ sở của thực trạng đã điều tra được chúng tôi đã đề xuất một số biện pháp để nâng
cao CLDH môn Hóa học ở THPT. Bao gồm:
- Phương hướng đổi mới nội dung, chương trình và SGK môn Hóa học ở THPT.
- Các PPDH tích cực bao gồm: dạy học NVGQVĐ và DHDA. Ở mỗi phương pháp chúng tôi
có thiết kế một số nội dung trong chương Nitơ – Photpho để minh họa.
- Các phương pháp đổi mới KTĐG. Chúng tôi cũng thiết kế các đề kiểm tra 15 phút và kiểm
tra 45 phút theo hướng đổi mới để kiểm tra kết quả học tập của HS
Chƣơng 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm (TNSP)
3.1.1. Mục đích, nhiệm vụ TNSP
3.1.1.1. Mục đích của TNSP
TNSP nhằm giải quyết một số vấn đề sau:
Đề xuất một cách hệ thống các vấn đề, các THCVĐ đã được thiết kế trong chương
Nitơ - Photpho vào các bài học của HS thông qua đó giúp hình thành kiến thức mới, rèn luyện
kỹ năng vận dụng kiến thức Hóa học vào các tình huống cụ thể.
Áp dụng phương pháp DHDA nhằm nâng cao CLDH, tăng cường tính tích cực chủ
động học tập, phát huy khả năng hoạt động độc lập và hoạt động nhóm, khả năng tìm kiếm và
xử lý thông tin của HS trong quá trình học tập môn Hóa học, kích thích HS đi vào con đường
học tập tìm tòi sáng tạo.
Góp phần khẳng định hướng nghiên cứu thiết thực, đáp ứng được các yêu cầu của việc

11B
Lê Kim Huệ
2
THPT Việt Nam – Ba Lan
11A7
11A10
Trần Thị Hà Thu
3.2. Nội dung thực nghiệm
Để đánh giá hiệu quả của các biện pháp nâng cao CLDH môn Hóa học đã đề xuất ở
chương 2 của đề tài chúng tôi tiến hành các nội dung TNSP sau đây:
- Nội dung 1: Khảo sát trình độ của HS ở các lớp TN và ĐC trước khi tiến hành TNSP.
- Nội dung 2: Tiến hành TNSP bao gồm:
+) Tiến hành dạy giảng dạy các giáo án đã soạn ở chương 2 với việc chú ý sử dụng hai PPDH
tích cực là dạy học NVGQVĐ và DHDA trong quá trình dạy học. Những đơn vị kiến thức của
chương Nitơ - Photpho được lựa chọn bao gồm các bài sau: bài 7. Nitơ (1 tiết), bài 8.
Amoniac và muối amoni (2 tiết), bài 9. Axit nitric và muối nitriat (2 tiết), bài 10. Photpho (1
tiết), bài 11. Axit photphoric và muối photphat (2 tiết), bài 12. Phân bón hóa học (1 tiết).
+) Tiến hành các bài kiểm tra 15 phút với các đề kiểm tra đã thiết kế ở chương 2 nhằm đánh
giá khả năng tiếp thu và vận dụng kiến thức của HS ở cả hai lớp TN và ĐC.
+) Cuối chương, tiến hành kiểm tra 45 phút để đánh giá trình độ của HS sau cả quá trình học
tập 1 chương.
+) Phát phiếu điều tra HS kết hợp với việc phỏng vấn, trò chuyện trực tiếp các HS tham gia
học tập ở các lớp TN để thu hồi được ý kiến của HS về các PPDH đã sử dụng.
3.3. Kết quả tiến hành TNSP
3.3.1. Khảo sát trình độ các lớp TN và lớp ĐC trước khi tiến hành TNSP
3.3.1.1. Quá trình khảo sát trình độ của các lớp TN và lớp ĐC
3.3.1.2. Kết quả quá trình khảo sát trình độ của các lớp TN và lớp ĐC
Chúng tôi tiến hành tính các giá trị thống kê để đánh giá xem giữa ĐTB của các lớp
TN và ĐC trước khi tiến hành TNSP có sự khác nhau có ý nghĩa thống kê hay không.


động học tập và nắm vững kiến thức.
- GV tham gia giảng dạy ở các lớp TN cũng nhận thấy việc dạy học bằng NVGQVĐ và
DHDA kết hợp với việc đổi mới các phương pháp KTĐG có tác dụng lớn trong việc rèn luyện
tính tích cực, chủ động của HS.
b) Phân tích định lượng kết quả TNSP

16
- Về tỷ lệ học sinh giỏi, khá, trung bình và yếu, kém: Tỷ lệ phần trăm số HS giỏi và khá ở các
lớp TN luôn cao hơn ở các lớp ĐC ở lớp 2 lớp TN tỷ lệ này là 65,34% và ở 2 lớp ĐC tỷ lệ này
là 36,36%. Tỷ lệ phần trăm số HS yếu, kém ở các lớp TN luôn thấp hơn ở các lớp ĐC ở hai
lớp TN tỷ lệ này là 7,92% và ở 2 lớp ĐC là 15,15%.
- Về đồ thị đường tích lũy so sánh kết quả kiểm tra 1 tiết của các lớp TN và ĐC: đường tích
lũy tương ứng của các lớp TN đều nằm ở bên phải và ở phía dưới so với đường tích lũy của
lớp ĐC chứng tỏ kết quả của bài kiểm tra của các lớp TN đều tốt hơn so với các lớp ĐC.
- Về các giá trị tham số thống kê: So sánh các giá trị t
d
ở các lớp TN với giá trị t
chuẩn
trong bản
phân phối Student với α = 0,05 là t
chuẩn
= 1,96 ta thấy tất cả giá trị độ tin cậy đều lớn hơn giá
trị t
chuẩn
. Điều này chứng tỏ kết quả ĐTB của các lớp TN cao hơn các lớp ĐC là đáng tin cậy
và sự sai khác về kết quả giữa hai nhóm là có ý nghĩa thống kê.
3.3.3. Đánh giá ý thức và thái độ học tập của HS ở các lớp TN sau khi tiến hành TNSP
3.3.3.1. Quá trình đánh giá
Sau khi triển khai các biện pháp nâng cao CLDH môn Hóa học ở chương Nitơ -
Photpho chúng tôi tiến hành khảo sát các ý kiến của HS bằng phiếu khảo sát để đánh giá về

Qua TNSP cũng đã khẳng định được khả năng mở rộng của các biện pháp nâng cao
CLDH cho các chương và phần nội dung khác trong chương trình Hóa học THPT.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đối chiếu với mục đích, nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi đã giải quyết được các vấn đề
về lý luận và thực tiễn sau đây:
1) Phân tích cấu trúc chương trình và nội dung chương trình Hóa học lớp 11 THPT nhằm đưa
ra hệ thống các kiến thức và kỹ năng, các dạng bài tập phục vụ cho việc nâng cao CLDH
chương Nitơ - Photpho.
2) Điều tra những ý kiến đánh giá của GV và HS ở hai trường THPT Thực nghiệm và THPT
Việt Nam – Ba Lan về thực trạng nội dung chương trình và SGK, thực trạng đổi mới PPDH
và đổi mới KTĐG. Trên cơ sở của việc điều tra thực trạng, đề xuất một số biện pháp nâng cao
CLDH môn Hóa học ở THPT bao gồm các biện pháp về đổi mới nội dung chương trình và
SGK; đổi mới PPDH; đổi mới KTĐG.
3) Đề xuất đổi mới một số nội dung trong SGK; PPDH; phương pháp KTĐG đa dạng hóa các
loại hình KTĐG đồng thời phát huy vai trò của HS trong quá trình KTĐG kết quả học tập của
HS.
4) Thiết kế bộ công cụ phục vụ cho việc nâng cao CLDH chương Nitơ - Photpho bao gồm:
+) Lựa chọn và thiết kế 11 vấn đề, bài tập và THCVĐ sử dụng trong các bài hình thành kiến
thức mới.
+) Xây dựng 3 dự án vừa và nhỏ để giúp tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu, khả năng
vận dụng kiến thức vào thực tiễn đời sống và sản xuất.
+) Thiết kế xây dựng giáo án tích hợp các PPDH NVGQVĐ, DHDA trong QTDH, tăng
cường ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học.

18
+) Lựa chọn và xây dựng được 5 đề kiểm tra 15 phút với hình thức TNKQ và 1 đề kiểm tra 1
tiết với hình thức TNKQ kết hợp với TNTL có thể sử dụng để kiểm tra kiến thức của HS sau
mỗi bài học.
5) Tiến hành TNSP nhằm đánh giá chất lượng và tính hiệu quả của các biện pháp nâng cao


19
3. Bộ giáo dục và Đào tạo. (Dự án Việt – Bỉ) Dạy và học tích cực. Một số phương pháp
và kỹ thuật dạy học. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2010.
4. Nguyễn Cƣơng. Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông và đại học một
số vấn đề cơ bản. Nhà xuất bản Giáo dục, 2007.
5. Nguyễn Cƣơng, Nguyễn Mạnh Dung. Phương pháp dạy học Hóa học tập 1. Nhà
xuất bản Đại học Sư phạm, 2006.
6. Nguyễn Văn Cƣờng. Phát triển năng lực thông qua phương pháp và phương tiện dạy
học mới. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2009.
7. Trần Khánh Đức. Kiểm định và quản lý chất lượng đào tạo nguồn nhân lực theo ISO
& TQM. Nhà xuất bản Giáo dục, 2004.
8. Trần Bá Hoành. Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa.
Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2007.
9. Trần Bá Hoành. Lý luận cơ bản về dạy và học tích cực. Dự án đào tạo giáo viên,
THCS. Bộ giáo dục và Đào tạo, Hà Nội, 2003.
10. Phan Trọng Ngọ. Dạy học và phương pháp dạy học trong nhà trường. Nhà xuất bản
Đại học Sư phạm, 2005.
11. Đặng Thị Oanh, Phạm Ngọc Ân, Trƣơng Duy Quyền. Ôn tập, kiểm tra đánh giá kết
quả học tập Hóa học 11. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2009.
12. Đặng Thị Oanh, Đặng Xuân Thƣ, và các cộng sự. Câu hỏi trắc nghiệm Hóa học
trung học phổ thông. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2010.
13. Nguyễn Thị Minh Phƣơng. Đề xuất những năng lực học sinh phổ thông Việt Nam
cần đạt. Kỷ yếu hội thảo quốc giá về khoa học giáo dục Việt Nam, tập 2. Viện Khoa
học Giáo dục Việt Nam, 2011.
14. Nguyễn Thị Sửu. Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dùng để kiểm tra kiến thức về kỹ
năng thí nghiệm trong học phần thực hành lý luận dạy học Hóa học. Trường Đại học
Sư phạm, 2001.
15. Nguyễn Thị Sửu, Lê Văn Năm. Phương pháp dạy học Hóa học. Nhà xuất bản khoa
học và kỹ thuật Hà Nội, 2007.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status