Tài liệu Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học trung học phổ thông (chương 2: Nitơ – Photpho sách giáo khoa Hóa học 11) - Pdf 10

Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy
học môn Hóa học trung học phổ thông
(chương 2: Nitơ – Photpho sách giáo khoa
Hóa học 11)

Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học
môn Hóa học trung học phổ thông (chương 2:
Nitơ – Photpho sách giáo khoa Hóa học 11)

Lê Kim Huệ

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10


2
chú trọng đến việc đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, tư duy sáng tạo của học sinh. Vì
những lý do trên đây mà việc nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy
học là đặc biệt quan trọng.
Trong chương trình Hóa học THPT, nội dung chương Nitơ – photpho có nội dung rất
phong phú, đa dạng và gần gũi với thực tế đời sống. Các kiến thức trong chương Nitơ –
photpho không chỉ sẽ giúp học sinh tìm hiểu những nội dung kiến thức sẽ học tiếp sau này mà
quan trọng hơn nó giúp học sinh giải thích được nhiều hiện tượng sẽ gặp trong thực tế đời
sống hằng ngày. Vì vậy, việc sử dụng những nội dung kiến thức trong chương Nitơ – photpho
để minh họa cho việc vận dụng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa
học ở THPT là khả thi.
Với các ý tưởng trình bày ở trên, cùng với những kinh nghiệm có được trong những
năm trực tiếp giảng dạy môn Hóa học ở trường THPT, chúng tôi mạnh dạn chọn vấn đề “Một
số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học trung học phổ thông (Chương 2:
Nitơ – Photpho sách giáo khoa Hóa học 11)” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của
mình.
2. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
2.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học môn Hóa học chương Nitơ – Photpho sách giáo khoa Hóa học 11
THPT.
2.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các thành tố của quá trình dạy học góp phần thúc đẩy việc nâng cao chất lượng dạy
học môn Hóa học THPT.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở
THPT.
Vận dụng các biện pháp đã đề xuất ở trên vào quá trình dạy học chương Nitơ –
photpho.

- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: áp dụng những biện pháp đã đề xuất vào quá trình dạy
học Hóa học THPT. Đánh giá hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
8. Những cái mới của đề tài
Luận văn này sẽ đóng góp cho lý luận dạy học một số nội dung sau:
- Tích hợp nội dung Hóa học với các môn khoa học khác (Vật lý, Sinh học,…).
- Thực tiễn hóa các nội dung có liên quan đến chương Nitơ – Photpho trong giảng dạy.
- Phân chia kiến thức theo bậc và thử nghiệm giảng dạy phân hóa theo bậc kiến thức.
- Thiết kế các loại giáo án khác nhau (giáo án nghiên cứu và giáo án dự án) phục vụ cho hoạt
động dạy học môn Hóa học về các nội dung đã nêu.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục nội dung luận
văn được trình bày trong 3 chương

4
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học
Chương 2: Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học môn Hóa học ở trung
học phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG DẠY HỌC
MÔN HÓA HỌC
1.1. Quá trình dạy học (QTDH)
QTDH nói chung, QTDH Hóa học nói riêng gồm hai hoạt động cơ bản, gắn bó chặt
chẽ và thống nhất với nhau: hoạt động dạy và hoạt động học.
Hoạt động dạy: Đó là toàn bộ hoạt động của thầy trong QTDH nhằm truyền thụ các
kiến thức viết trong SGK đến trò, “làm cho trò nắm vững kiến thức và kỹ năng, trên cơ sở đó
phát triển ở họ những năng lực nhận thức, hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, chủ
nghĩa khoa học vô thần và tình cảm, thái độ”.
Hoạt động học: Đó là toàn bộ hoạt động của trò nhằm tiếp thu các kiến thức được viết
trong SGK từ thầy, dưới sự tổ chức, điều khiển của thầy nhằm tìm hiểu, khám phá, lĩnh hội
kiến thức, để từ đó hình thành quan điểm duy vật biện chứng, đạo đức và nhân cách của trò.

đọc được bao nhiêu quyển sách, làm được bao nhiêu bài tập,… mà điều quan trọng nhất là
thông qua quá trình giáo dục đó người học thay đổi được những gì về mặt nhận thức, về động
cơ học tập, thái độ và hành vi học tập. Như vậy, chất lượng giáo dục sẽ được biểu hiện tập
trung nhất ở nhân cách của người học – người được đào tạo, được giáo dục.
1.2.2. Chất lượng dạy học (CLDH)
CLDH là một bộ phận hợp thành quan trọng của chất lượng giáo dục. CLDH có thể
được hiểu là chất lượng giảng dạy của người dạy và chất lượng học tập của người học xét cả
về mặt định lượng và định tính so với các mục tiêu của môn học cũng như góp phần vào quá
trình hình thành và phát triển nhân cách của người học.
CLDH được đánh giá thông qua giờ học hoặc thông qua một QTDH và chủ yếu được
căn cứ vào kết quả giảng dạy học tập của giờ học hay quá trình học đó cả về mặt định lượng
(khối lượng tri thức mà người học tiếp thu được) và cả về mặt định tính (mức độ sâu sắc,
vững vàng của những tri thức mà người học lĩnh hội được).
Trong hai yếu tố là chất lượng giảng dạy của người dạy và chất lượng học tập của
người học thì CLDH được biểu hiện tập trung nhất ở chất lượng học tập của người học. Người
học là người quyết định chính đến CLDH. Muốn nâng cao được CLDH thì đồng nghĩa với
việc phải nâng cao chất lượng học tập của người học.
Lý luận dạy học hiện đại đã chỉ ra rằng: Người học trong quá trình đào tạo không chỉ
là đối tượng của hoạt động dạy mà còn là chủ thể của hoạt động lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ
xảo. Trong các hình thức tổ chức học thì việc tự học có một vai trò quan trọng ảnh hưởng trực
tiếp đến CLDH. Tự học của người học là khâu quan trọng không thể tách rời quá trình đào tạo
ở nhà trường. Đó là hoạt động cần thiết để người học biến tri thức của nhân loại thành hiểu

6
biết và năng lực của riêng mình. Bồi dưỡng cho người học phương pháp luận khoa học,
phương pháp nghiên cứu và phương pháp tự học sẽ giúp học phát triển những phẩm chất và
năng lực hoạt động trí tuệ sáng tạo, chính là dạy phương pháp nhận thức để tìm ra tri thức.
Như vậy, năng lực tự học của người học vừa là yêu cầu, vừa là điều kiện cho chất lượng đào
tạo, CLDH. Tổ chức được hoạt động tự học một cách khoa học, hợp lý và đạt hiệu quả cao
chính là việc làm góp phần thiết thực vào việc nâng cao CLDH. Đây không chỉ là trách nhiệm

bảo tính khả thi trong điều kiện đa dạng của đất nước.
- Nội dung SGK phải phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ của từng ban và góp phần phát hiện,
bồi dưỡng những HS có năng lực đặc biệt. Đảm bảo yêu cầu phân hóa đối với các đối tượng
HS.
- Đảm bảo sự phát triển liên tục của các mảng kiến thức chủ yếu của môn học từ trung học cơ
sở đến THPT.
- Tích hợp các kiến thức chứa đựng những vấn đề đang được quan tâm.
- Đảm bảo yêu cầu về văn phong đặc trưng của SGK.
- Coi trọng vai trò của PTDH.
1.3.3. Định hướng cơ bản về đổi mới PPDH
1.3.3.1. Xây dựng cơ sở lý thuyết có tính phương pháp luận để tìm hiểu bản chất của PPDH
và định hướng hoàn thiện PPDH
1.3.3.2. Hoàn thiện chất lượng các PPDH hiện có và sử dụng phối hợp nhiều PPDH
1.3.3.3. Sáng tạo ra các PPDH mới
1.3.4. Định hướng cơ bản về đổi mới KTĐG ở THPT
1.3.4.1. Mục tiêu KTĐG
- Đánh giá được mục tiêu giáo dục môn Hóa học ở cấp học THPT nói chung và ở mỗi nhà
trường, mỗi lớp, thậm chí ở mỗi chương nói riêng.
- Đánh giá được mức độ nắm kiến thức, kỹ năng Hóa học ở mỗi bài, mỗi chương, mỗi kỳ, mỗi
năm học và mỗi cấp học.
1.3.4.2. Nội dung KTĐG
- Nội dung KTĐG trong Hóa học cần đa dạng nhằm thực hiện mục tiêu môn học thể hiện
trong chuẩn kiến thức và kỹ năng.
- Trong quá trình KTĐG kết quả học tập của người học cần chú ý đánh giá theo tỷ lệ phù hợp
3 mức độ: biết, hiểu, vận dụng.
- KTĐG cần tập trung vào nội dung thực hành của người học.
- KTĐG cần chú ý đến khả năng hợp tác và làm việc theo nhóm của người học.
1.3.4.3. Hình thức KTĐG
Người GV cần chú ý kết hợp giữa TNKQ và TNTL để làm tăng tính khách quan của
đánh giá.

35 tuần (2 tiết/tuần). Chương trình Hóa học nâng cao gồm 87,5 tiết phân bố trong 35 tuần (2,5
tiết/tuần).
1.4.2.2. Phân tích nội dung và cấu trúc chương trình chuẩn chương Nitơ - Photpho
Chương trình chuẩn Hóa học lớp 11 được chia ra thành 9 chương được tìm hiểu trong
70 tiết. Trong đó, chương Nitơ – Photpho chiếm 11 tiết. Đây là chương có số tiết nhiều nhất.
Từ đó để thấy được vai trò quan trọng của chương này đối với chương trình Hóa học lớp 11.
Nội dung kiến thức trong chương này sẽ tập trung nghiên cứu về nhóm phi kim nitơ ở
mức độ cơ bản và nâng cao. Trong chương này các nguyên tố và hợp chất trong nhóm sẽ được
nghiên cứu sâu sắc trên cơ sở lý thuyết chủ đạo của chương trình và lý thuyết về sự điện ly.

9
Nội dung kiến thức trong chương này được nghiên cứu theo trình tự : Tính chất vật lý → Tính
chất hóa học → Ứng dụng và điều chế.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Trong chương này, chúng tôi đã trình bày những cơ sở lý luận của đề tài bao gồm
những nội dung sau :
- QTDH bao gồm các thành tố : Mục tiêu, nội dung, phương pháp, PTDH và đánh giá kết quả
dạy học. Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau.
- Khái niệm CLDH.
- Những quan điểm, định hướng về xây dựng và phát triển chương trình, đổi mới PPDH và
đổi mới KTĐG trong môn Hóa học ở THPT nhằm nâng cao CLDH.
- Lý luận về dạy học Hóa học.
Đây là những cơ sở lý luận cho việc đổi mới để nâng cao CLDH môn Hóa học ở
THPT.
Chƣơng 2: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG
DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC Ở TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
2.1. CLDH môn Hóa học ở trƣờng THPT
2.1.1. Mục đích điều tra
Thu thập số liệu và bước đầu đánh giá về thực trạng CLDH nói chung và CLDH môn
Hóa học nói riêng ở các trường THPT.

2.1.3.2. Đánh giá từ HS
Tổng hợp từ các phiếu điều tra 288 phiếu từ 293 HS của hai trường THPT Thực
nghiệm và THPT Việt Nam – Ba Lan. Kết quả thu được như sau:
Đánh giá của HS về nội dung SGK Hóa học 11 (Ban cơ bản): Nội dung trong SGK
gồm quá nhiều lý thuyết khó hiểu và không gần gũi với đời sống và thực tiễn sản xuất (169
/349 lượt chọn chiếm 48,42%), thiếu tính cập nhật (80/349 lượt chiếm 22,92%) và các bài tập
được đưa ra trong SGK chưa hỗ trợ nhiều trong việc tự học của HS (83/349 lượt chiếm
23,78%).
SGK cần được đổi mới theo hướng: (1) Giảm thiểu tính hàn lâm trong nội dung và
tăng cường những nội dung Hóa học gắn liền với thực tiễn đời sống sản xuất; (2) Tăng cường
tính cập nhật với các thông tin về nền công nghiệp Hóa học của đất nước; (3) Tăng cường nội
dung tự học cho HS.
2.1.4. Đánh giá về đổi mới PPDH ở THPT
2.1.4.1. Đánh giá từ GV
Những vấn đề còn tồn tại của PPDH các môn ở trường THPT ở những mặt sau: (1)
Phương pháp thuyết trình, thông báo tri thức của GV vẫn là PPDH chủ yếu được sử dụng
thường xuyên (21/39 GV chọn chiếm 53,85% thường xuyên sử dụng phương pháp thuyết
trình); (2) Việc dạy học bằng thí nghiệm, thực hành, dạy học thông qua các hoạt động thực
tiễn ít được thực hiện; (3) Việc sử dụng các PTDH mới, ứng dụng CNTT trong dạy học mới
chỉ bước đầu được thực hiện và chưa đem lại kết quả rõ rệt; (4) Việc gắn nội dung dạy học

11
với các tình huống thực tiễn nhằm giúp HS nhớ lâu, nhớ sâu bài học cũng chưa được chú
trọng thích đáng.
2.1.4.2. Đánh giá từ HS
Từ thực trạng về việc đổi mới các PPDH của GV đã có những ảnh hưởng đến hoạt
động của HS trong các tiết học: thái độ của HS trong các tiết học Hóa học còn thụ động, thiếu
tích cực. Nhiều HS chỉ có ý thức tập trung nghe giảng nhưng lại ngại phát biểu ý kiến của
mình để xây dựng bài (188/288 HS chiếm 65,28%), 20/288 HS chiếm 6,94% HS tự nhận thấy
mình chỉ thầy cô đọc gì, ghi nấy. Thời gian tự học ở nhà của HS còn ít.

học tập có thể trong chương này.
(1) Dự án vai trò của Nitơ (Photpho) hoặc hợp chất của chúng đối với đời sống và sản
sản xuất.
(2) Dự án vai trò của nitơ và photpho đối với đời sống
(3) Dự án nghiên cứu về các loại phân bón và tác dụng của chúng tới các giai đoạn phát
triển của cây trồng.
2.2.1.3. Sử dụng các phương tiện trực quan, đặc biệt là CNTT và truyền thông trong dạy học
Hóa học
a) Sử dụng phương tiện trực quan trong dạy học Hóa học
b) Ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học Hóa học
2.2.2. Đổi mới phương pháp KTĐG HS trong môn Hóa học
Để việc KTĐG thực sự phát huy được tính tích cực chủ động sáng tạo của HS THPT
cần có một số biện pháp để đổi mới các khâu của KTĐG sau:
2.2.2.1. Đa dạng hóa nội dung và hình thức KTĐG kết quả học tập của HS
Việc đa dạng hóa nội dung và hình thức KTĐG kết quả học tập môn Hóa học của HS
ở THPT có thể thực hiện theo hướng sau:
(1) Phát huy hiệu quả của hai hình thức kiểm tra TNTL và TNKQ
(2) Tích cực sử dụng các hình thức KTĐG mới trong quá trình kiểm tra kết quả học
tập của HS
2.2.2.2. Phát huy vai trò của HS trong quá trình đánh giá kết quả học tập
2.2.2.3. Thiết kế một số nội dung KTĐG cho chương Nitơ – photpho
Dựa trên việc nghiên cứu nội dung chương Nitơ – Photpho chúng tôi đã thiết kế các đề
kiểm tra dưới hình thức TNKQ có thể được sử dụng ngay sau các tiết học kiến thức mới.
Chúng tôi cũng thiết kế một đề kiểm tra 45 phút có thể sử dụng để kiểm tra kết quả
học tập của HS sau khi hoàn thành nội dung của chương.
TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Ở chương này, chúng tôi đã tiến hành đề xuất một số biện pháp để nâng cao CLDH
môn Hóa học chương Nitơ – Photpho bao gồm những nội dung sau:
1. Điều tra ý kiến của GV và HS ở hai trường THPT Thực nghiệm và THPT Việt Nam – Ba
Lan về thực trạng đổi mới nội dung, chương trình và SGK; đổi mới PPDH và đổi mới phương

trình dạy học ở các lớp TN.
- Đánh giá kiến thức của HS sau khi tiến hành TNSP, so sánh đối chiếu với lớp ĐC để khẳng
định hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
3.1.2. Phương pháp thực nghiệm
Phương pháp TN được sử dụng trong đề tài này là phương pháp “thực nghiệm ĐC”.
3.1.3. Địa bàn và đối tượng TNSP

14
Để tiến hành những nội dung đã thiết kế ở trên chúng tôi đã tiến hành TNSP ở hai loại
lớp có trình độ tương đương nhau: Lớp không áp dụng các biện pháp nâng cao CLDH môn
Hóa học (lớp ĐC); Lớp có áp dụng các biện pháp nhằm nâng cao CLDH môn Hóa học đã đề
xuất ở chương 2 (lớp TN).
Địa bàn TN: Chúng tôi đã tiến hành TN tại hai trường THPT Thực nghiệm và THPT
Việt Nam – Ba Lan ở khối 11 chương trình cơ bản.
Bảng 3.1. Địa bàn tiến hành TNSP (Năm học 2011 – 2012)
STT
Trường THPT
Lớp TN
Lớp ĐC
GV TN
1
THPT Thực nghiệm
11A
11B
Lê Kim Huệ
2
THPT Việt Nam – Ba Lan
11A7
11A10
Trần Thị Hà Thu

học, các bài cụ thể trong chương Nitơ - Photpho được dạy ở các lớp TN (lớp 11A trường
THPT Thực nghiệm và lớp 11A7 trường THPT Việt Nam – Ba Lan).
- Sau khi kết thúc bài lên lớp, tiến hành kiểm tra bằng 10 bài tập được biên soạn theo hình
thức TNKQ để tiến hành kiểm tra trong 15 phút ở cuối mỗi bài học và cuối chương kiểm tra
45 phút với 1 đề gồm 12 câu TNKQ (3 điểm) và 4 câu TNTL (7 điểm). Các bài kiểm tra thực
hiện ở cả các lớp TN và lớp ĐC.
- Sắp xếp kết quả theo thứ tự điểm từ thấp đến cao cụ thể từ 1 đến 10 và phân loại theo nhóm:
Nhóm giỏi: gồm các HS đạt từ điểm 8 đến điểm 10; Nhóm khá: gồm các HS đạt từ 7 đến dưới
8; Nhóm trung bình: gồm các HS đạt từ 5 đến dưới 7 điểm; Nhóm yếu kém: gồm các HS đạt
từ 0 đến dưới 5.
- So sánh kết quả lớp TN và lớp ĐC.
- Kết luận.
3.3.2.2. Kết quả và xử lý kết quả TNSP
3.3.2.2. Kết quả và xử lý kết quả TNSP
- Đối với 5 bài kiểm tra 15 phút ở cuối mỗi bài học: Đối với lớp ĐC, HS vẫn còn lúng túng và
biểu hiện là kết quả đạt được chưa cao. Đối với lớp TN, ĐTB của cả 2 lớp TN đều có sự gia
tăng rõ rệt.
- Đối với bài kiểm tra 1 tiết cuối chương 2: Chúng tôi tiến hành so sánh ĐTB của HS ở các
lớp TN và lớp ĐC và so sánh chất lương của HS giữa các lớp TN và lớp ĐC bằng đường tích
lũy.
3.3.2.3. Nhận xét
a) Phân tích định tính kết quả TNSP
- Trong các giờ học ở các lớp TN, HS học tập sôi nổi hơn, hứng thú tham gia vào các hoạt
động học tập và nắm vững kiến thức.
- GV tham gia giảng dạy ở các lớp TN cũng nhận thấy việc dạy học bằng NVGQVĐ và
DHDA kết hợp với việc đổi mới các phương pháp KTĐG có tác dụng lớn trong việc rèn luyện
tính tích cực, chủ động của HS.
b) Phân tích định lượng kết quả TNSP

16

- Về thái độ học tập của HS ở trên lớp: HS ở các lớp TN đều thể hiện thái độ tích cực, tự giác
trong các tiết học.
- Về phương pháp các HS lựa chọn để giải quyết các nhiệm vụ mà GV giao cho: Các em đã
thể hiện sự chủ động và thông minh, sáng tạo trong việc lựa chọn phương pháp giải quyết các
vấn đề của môn học.
- Về cảm nhận của HS về đổi mới các phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS:
HS thích thú với các hình thức kiểm tra mà chính họ được tham gia vào quá trình kiểm tra
đánh giá.
Có thể kết luận rằng việc sử dụng các biện pháp để nâng cao CLDH môn Hóa học ở
chương Nitơ - Photpho được đề cập trong nội dung luận văn là phù hợp với thực tiễn dạy học,
HS tiếp thu kiến thức một cách chắn chắn, bền vững, khả năng vận dụng kiến thức linh hoạt,
độc lập và phát triển được tư duy tích cực, chủ động, sáng tạo.

17
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3
Trên cơ sở kế hoạch TNSP đã được xây dựng một cách khoa học và quá trình TNSP
được chuẩn bị chu đáo. Kết quả thu được của quá trình TNSP đã khẳng định tính đúng đắn
của giả thuyết nghiên cứu đã nêu. Cụ thể là:
+) Các biện pháp đổi mới PPDH được đề xuất trong nội dung của đề tài là phù hợp và khả thi
trong thực tiễn dạy học ở THPT.
+) CLDH môn Hóa học đã được nâng cao hơn khi sử dụng các PPDH đổi mới.
+) HS hứng thú với các PPDH và phương pháp KTĐG đổi mới do đó tích cực, chủ động và
sáng tạo hơn trong quá trình học tập.
Qua TNSP cũng đã khẳng định được khả năng mở rộng của các biện pháp nâng cao
CLDH cho các chương và phần nội dung khác trong chương trình Hóa học THPT.
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Đối chiếu với mục đích, nhiệm vụ của đề tài, chúng tôi đã giải quyết được các vấn đề
về lý luận và thực tiễn sau đây:
1) Phân tích cấu trúc chương trình và nội dung chương trình Hóa học lớp 11 THPT nhằm đưa

mới các PPDH, đổi mới các hình thức KTĐG, tự mình làm mới SGK sao cho phù hợp với
mọi đối tượng HS, kích thích mọi HS phải tích cực, chủ động tham gia vào quá trình tiếp thu
kiến thức, tăng cường khả năng tự học của HS.
- Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ thí nghiệm, máy tính để GV có điều
kiện thuận lợi trong việc sử dụng các PPDH đổi mới, để HS có thể được học tập trong các
điều kiện tốt nhất.
- Tăng cường số lượng và chất lượng bài tập Hóa học gắn liền với thực tiễn đời sống và sản
xuất trong SGK, sách bài tập, sách tham khảo cũng như trong các bài kiểm tra, các đề thi tốt
nghiệp, đại học và thi tuyển học sinh giỏi.
Qua thực hiện đề tài chúng tôi đã đạt được một số kết quả, đã đạt được mục tiêu đề
ra . Tuy vậy, đây chỉ là kết quả bước đầu hết sức nhỏ bé so với quy mô rộng lớn của đối
tượng nghiên cứu và yêu cầu thực tế đặt ra. Với trình độ, khả năng và kinh nghiệm bản thân
còn hạn hẹp, do còn hạn chế về thời gian và phạm vi nghiên cứu, luận văn này chắc chắn sẽ
không tránh khỏi những khuyết điểm, thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được những lời
nhận xét và góp ý chân thành của các chuyên gia, các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp
giúp cho luận văn này được hoàn thiện hơn.

References
1. Phạm Ngọc Bằng, Trần Trung Ninh, và các cộng sự. Ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông (ICT) trong dạy học Hóa học, tập 2. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Hà Nội, 2009.
2. Nguyễn Ngọc Bảo. Phát triển tính tích cực, tự lực của học sinh trong quá trình dạy
học. Bộ giáo dục và đào tạo – Vụ giáo viên, 2005.

19
3. Bộ giáo dục và Đào tạo. (Dự án Việt – Bỉ) Dạy và học tích cực. Một số phương pháp
và kỹ thuật dạy học. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, 2010.
4. Nguyễn Cƣơng. Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông và đại học một
số vấn đề cơ bản. Nhà xuất bản Giáo dục, 2007.
5. Nguyễn Cƣơng, Nguyễn Mạnh Dung. Phương pháp dạy học Hóa học tập 1. Nhà

20
19. Nguyễn Xuân Trƣờng. Bài tập Hóa học ở trường phổ thông. Nhà xuất bản Đại học
Sư phạm, 2006.
20. Nguyễn Xuân Trƣờng. Phương pháp dạy học Hóa học ở trường phổ thông. Nhà xuất
bản giáo dục Việt Nam, 2009.
21. Nguyễn Xuân Trƣờng, Từ Ngọc Ánh, Lê Chí Kiên, Lê Mậu Quyền. Bài tập Hóa
học 11. Nhà xuất bản giáo dục, 2007.
22. Nguyễn Xuân Trƣờng, Phạm Văn Hoan, và các cộng sự. Sách giáo viên Hóa học
11. Nhà xuất bản giáo dục, 2007.
23. Nguyễn Xuân Trƣờng, Lê Mậu Quyền, Phạm Văn Hoan, Lê Chí Kiên. Hóa học
11. Nhà xuất bản giáo dục, 2007.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status