Một số biện pháp nâng cao chất lượng dạy học hoá học phần kim loại và phi kim cho học viên lớn tuổi tại các trung tâm giáo dục thường xuyên - Pdf 12

bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học s phạm h nội
Nguyễn Thị Kim Thành
Một số biện pháp nâng cao chất lợng
dạy học hóa học phần kim loại và phi kim
cho học viên lớn tuổi
tại các trung tâm giáo dục thờng xuyên
Chuyên ngành : Lý luận và Phơng pháp giảng dạy Hóa học

Mã số : 62.14.10.03
Tóm tắt luận án tiến sĩ giáo dục học Có thể tìm hiểu luận án tại : Th viện Quốc Gia
Và Th viện trờng Đại học S phạm Hà Nội
Các công trình khoa học
có liên quan đến luận án đ đợc công bố

1. Đặng Thị Oanh, Nguyễn Thị Kim Thành (2003), Sử dụng phần
mềm thí nghiệm hóa học để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học viên
lớn tuổi ở các trung tâm giáo dục thờng xuyên, Kỷ yếu hội thảo khoa
học toàn quốc các trờng ĐHSP và CĐSP

ng dụng công nghệ thông tin
trong dạy học và nghiên cứu hóa học, tr. 89-97.
2. Nguyễn Thị Kim Thành, Ngô Quang Sơn (2003), Xu thế nghiên
cứu và thiết kế sử dụng thiết bị dạy học mới có ứng dụng công nghệ thông
tin và truyền thông, Tạp chí Giáo dục, (số 52), tr. 6-8.
3. Nguyễn Thị Kim Thành (2004), Multimeđia với dạy học tích cực,
Kỷ yếu hội thảo khoa học Đổi mới phơng pháp dạy học với sự tham gia
của thiết bị kỹ thuật, Đại học Huế, tr 63-68.
4. TS Ngô Quang Sơn, Ths Nguyễn Thị Kim Thành (2005) Hớng
dẫn sử dụng hiệu quả máy chiếu đa năng, Tạp chí Thiết bị giáo dục, (số 4),
tr. 17-18.
5. Nguyễn Xuân Trờng, Nguyễn Thị Kim Thành (2006), Những

giản dễ thực hiện nhng vẫn đảm bảo tính khoa học-s phạm phục vụ
cho việc học tập phần kim loại và phi kim.
5. Tổ chức thực nghiệm hình thức dạy học mới ở các trung
tâm GDTX (dạy TH có hớng dẫn) đạt kết quả khả quan.
6. Ba biện pháp trên không chỉ áp dụng cho các bài dạy học về
đơn chất mà còn áp dụng cho việc dạy học các bài về hợp chất hóa
học, các bài hữu cơ ở khối THPT. ở mức độ cao hơn, các biện pháp
này có thể áp dụng vào việc dạy học cho sinh viên ở các trờng đại
học, cao đẳng thông qua các tài liệu TH CHD hoặc qua Website.
Kiến nghị : Qua triển khai đề tài luận án, chúng tôi kiến nghị một số
điều sau :
1. Việc cải tiến PPDH đang là một vấn đề nóng bỏng của ngành
Giáo dục- Đào tạo. Hơn nữa đây lại là PPDH hóa học cho HV trong
ngành GDTX một lĩnh vực còn mới mẻ và ít ngời nghiên cứu. Để
thực hiện tốt các biện pháp trên, cần phải có sự kết hợp với các biện
pháp khác và các bộ môn khác. Tăng cờng trang bị tối thiểu cho các
phòng thí nghiệm ở các trung tâm GDTX phù hợp với PPDH mới. Có
nh vậy mới tạo đợc sức mạnh tổng hợp để góp phần đẩy nhanh sự
phát triển của ngành học GDTX trong thời gian tới.iến
2. Dựa vào SGK và chơng trình dạy học hoá học ở bậc học
THPT, cần biên soạn các tài liệu TH có hớng dẫn phù hợp với trình
độ và đặc diểm của HV tại các trung tâm GDTX.
3. Trong công tác đào tạo GV quan tâm đến nội dung rèn luyện
khả năng TH, tự làm và sử dụng có hiệu quả PTDH.

1
Mở đầu

1.Tính cấp thiết của đề tài :
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, khối lợng tri thức

GDTX, trên cơ sở rèn luyện năng lực tự học cho HV.
3.3 Phạm vi nghiên cứu dạy học :
- Phần phi kim - Lớp 10 trung học phổ thông gồm :
+ Chơng V- Nhóm Halogien và Chơng VI Nhóm Oxi.
- Phần kim loại lớp 12 trung học phổ thông :
+ Chơng VIII -Kim loại các phân nhóm chính nhóm I, II, III.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu thực hiện đồng bộ các biện pháp nh : Biên soạn các tài
liệu TH có hớng dẫn, tài liệu tra cứu và rèn luyện kĩ năng TH cho
HV lớn tuổi ở trên lớp và ở nhà; Hớng dẫn HV tự làm và thực hiện
một số thí nghiệm đơn giản trong quá trình dạy học hóa học và ứng
dụng CNTT trong quá trình dạy học thì sẽ nâng cao đợc chất lợng
dạy học cho HV lớn tuổi tại các trung tâm GDTX.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt
động nhận thức cho HV lớn tuổi tại các trung tâm GDTX.
5.2 Nghiên cứu xây dựng các biện pháp nhằm nâng cao chất lợng
dạy học hóa học cho HV lớn tuổi ở các trung tâm GDTX.
- Soạn thảo một số tài liệu tự học có hớng dẫn và tài liệu tra
cứu phần kim loại và phi kim.
- Hớng dẫn cho HV tự làm và thực hiện thí nghiệm đơn giản
trong quá trình học tập hóa học.
- Thiết kế và sử dụng các bài giảng điện tử có ứng dụng CNTT
và TT trong quá trình dạy học.
5.3 Thực nghiệm s phạm để khẳng định hiệu quả của việc áp
dụng các biện pháp trên đến chất lợng học tập của HV lớn tuổi ở các
trung tâm GDTX.
6. Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu lí thuyết.
6.2 Nhóm các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.

Biện pháp 1: Biên soạn các tài liệu TH có hớng dẫn, tài liệu
tra cứu và rèn luyện kĩ năng T cho HV lớn tuổi ở trên lớp và ở nhà
Biện pháp 2: Hớng dẫn học viên tự làm dụng cụ thí nghiệm
thực hiện các thí nghiệm đơn giản trong quá trình học tập hóa học tại
các trung tâm GDTX
Biện pháp 3: Thiết kế và sử dụng nguồn t liệu điện tử trong
môi trờng dạy học đa phơng tiện
22
Bài kiểm tra 15 phút

Qua các bài kiểm tra đều đợc T > t. Điều đó chứng tỏ là sự
khác nhau giữa
TN
X

DC
X
là có ý nghĩa. Do đó có thể kết luận:
trung bình cộng về điểm số của các bài kiểm tra của HV ở cả 5 lớp
TN cao hơn 5 lớp ĐC là thực chất.


40
60
80
100
120
12345678910
giá trị %
Lớp TN
Lớp ĐCĐồ thị tần suất biểu diễn kết quả kiểm tra
15 phút của 1 lớp TN và 1 lớp ĐC (Hoà Bình)
0
10
20
30
40
50
60
12345678910
giá trị %
Lớp TN
lớp ĐC
Hình 3.1
Hình 3.1 là đồ thị tần suất biểu
diễn kết quả hai bài kiểm tra 15
phút của một lớp thực nghiệm
và một lớp đối chứng (Hoà
Bình).

1.1.3.2 Tình hình dạy học hoá học tại các trung tâm GDTX
1.2 Quan điểm hiện đại về dạy học hoá học
1.2.1 Hoạt động học hóa học
4
1.2.1.1 Hoạt động học
1.2.1.2 Hoạt động học hóa học
1.2.2 Hoạt động dạy hóa học
1.2.2.1 Hoạt động dạy
1.2.2.2 Hoạt động dạy hóa học
a. Quan điểm hiện đại về dạy học
b. Bản chất của dạy học hóa học
c. Các hoạt động dạy của GV hóa học
1.2.2.3 Dạy học tích cực môn hóa học
1.2.3 Đánh giá chất lợng dạy học
1.2.4 Sự cần thiết phải đổi mới PPDH hóa học
1.3 Dạy học hóa học ở các trung tâm giáo dục thờng xuyên
1.3.1 Đặc điểm của học viên lớn tuổi
1.3.2 Những yếu tố xã hội ảnh hởng đến việc TH của HV lớn tuổi
1.3.3 Những yếu tố tâm lí ảnh hởng đến kết quả TH của HV lớn
tuổi
1.3.3.1 Động cơ học tập
1.3.3.2 Lòng tự tin trong học tập của HV lớn tuổi
1.3.3.3 Sự lo lắng vì có nhiều lỗ hổng trong kiến thức
1.3.3.4 Không kịp thời đánh giá đợc kết quả học tập của mình
1.3.3.5 Thói quen học dựa vào lời của GV, không quen tự học
1.3.4 Thực trạng dạy - học hóa học ở các trung tâm GDTX
1.3.4.1 Về phơng tiện học tập
1.3.4.2 Về phơng pháp dạy và học
1.3.4.3 Chất lợng học tập
1.3.5 Mục tiêu giáo dục thờng xuyên trong giai đoạn mới

3.6.1 Đánh giá về mặt định lợng
(1) Kết quả chấm bài đợc xử lý theo phơng pháp thống kê toán
học nh:
9 Lập bảng phân phối, bảng tần suất, bảng luỹ tích
9 Vẽ các đờng đặc trng đờng tần suất, đờng luỹ tích
9 Tính các tham số đặc trng thống kê : Điểm trung bình ; Sai
số tiêu chuẩn; Phơng sai; Độ lệch chuẩn ; Hệ số biến thiên;
Đại lợng kiểm định T .
(2). Kết quả thực nghiệm cụ thể nh sau :
a. Khối lớp 10
20
đơn giản cho học viên trong quá trình học tập hóa học tại các
trung tâm giáo dục thờng xuyên
Dựa trên nội dung giảng dạy và thực tiễn các trung tâm GDTX,
chúng tôi đã thiết kế, tự tạo và hớng dẫn HV tự làm 3 dụng cụ thí
nghiệm, cải tiến 2 thí nghiệm biểu diễn của GV có sử dụng chung
thiết bị môn vật lý và mang nội dung gắn liền với thực tiễn đời sống
và sản xuất. Việc làm này vừa giúp HV tự tạo cơ sở vật chất và thiết
bị dạy học ở trung tâm GDTX, giúp HV nắm kiến thức, hứng thú, sâu
sắc, nội dung học tập gắn với đời sống, hoạt động sản xuất của HV.
Biện pháp 3: Thiết kế và sử dụng nguồn t liệu điện tử trong
môi trờng dạy học đa phơng tiện
Trong phần này chúng tôi đã nghiên cứu, đề xuất một số
nguyên tắc, qui trình thiết kế Website; các bớc tiến hành thiết kế bài
giảng điện tử ; cách sử dụng nguồn t liệu điện tử trong môi trờng
dạy học đa phơng tiện. Dựa vào những yêu cầu trên, chúng tôi đã
thiết kế đợc: một Website học tập bao gồm 9 bài giảng điện tử đợc
hỗ trợ bởi nhiều hình ảnh, phim, thông tin bổ sung.
CHƯƠNG 3
THựC NGHIệM SƯ PHạM

Kết luận chơng 1
1. Chúng tôi đã khái quát hóa sự phát triển của ngành học GDTX
trên thế giới và ở nớc ta. GDTX ở nớc ta đã trở thành hình thức
giáo dục có tổ chức khá chặt chẽ, phát triển tơng đối ổn định. Nhờ
thế mà có thể nghiên cứu đề xuất một số biện pháp để nâng cao chất
lợng GDTX trên một diện rộng.
2. Chúng tôi đã trình bày những nghiên cứu về đặc điểm của GDTX
ở nớc ta: mục đích, nhiệm vụ, hình thức tổ chức, phơng tiện dạy
học, tâm lí và điều kiện học tập của HV lớn tuổi ở trên lớp, HV lớn
tuổi chỉ dựa một cách thụ động vào lời giảng của GV và ghi chép tóm
tắt nội dung để về nhà học. Cùng với việc các trung tâm GDTX không
có đủ thiết bị dạy học đã gây nhiều khó khăn cho quá trình lĩnh hội
các kiến thức hóa học mới của HV lớn tuổi ở trên lớp và HV không
có kĩ năng TH để tiến hành hoạt động TH ở nhà. Trong quá trình dạy
học, GV cũng không chú trọng rèn luyện cho HV các kĩ năng TH,
làm cho HV không có khả năng TH, dẫn đến chất lợng dạy học môn
hóa học hiện nay ở các trung tâm GDTX là thấp, cha đáp ứng đợc
6
yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực. Nhằm khắc phục tình trạng trên, các
GV ở trung tâm GDTX cần thờng xuyên bồi dỡng năng lực TH cho
HV qua phơng pháp dạy TH và phơng pháp TH có hớng dẫn.
3. Một mục tiêu quan trọng của GDTX là nhằm chuẩn bị cho HV tự
học, bồi dỡng khả năng tự học cho họ. Dạy học ở các Trung tâm
GDTX, với mục tiêu của nó phải hớng tới việc dạy HV tự học.
Trong chơng này cũng nghiên cứu tầm quan trọng của việc TH,
những vấn đề cần giải quyết để đảm bảo cho hoạt động TH của HV
lớn tuổi đạt kết quả việc TH đối với việc nâng cao chất lợng dạy học
ở các trung tâm GDTX.
ỡng khả năng tc ch
Chơng 2

2.4.4.1 Thiết kế bài giảng điện tử
2.4.4.2 Sử dụng bài giảng điện tử
2.4.4.3 ý
nghĩa của việc thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử

Kết luận chơng 2
Biện pháp 1: Biên soạn các tài liệu TH có hớng dẫn, tài liệu tra
cứu và rèn luyện kĩ năng TH cho HV lớn tuổi ở trên lớp và ở nhà
Việc biên soạn lại tài liệu TH có hớng dẫn để thuận tiện cho
việc học tập thiên về TH của HV lớn tuổi ở các trung tâm GDTX là
rất cần thiết. Tài liệu này sẽ giúp cho HV có thể TH dễ dàng và làm
quen dần với việc tự học hoàn toàn sau này. Chúng tôi đã đa ra hệ
thống kĩ năng tự học cần rèn luyện cho HV và cách hớng dẫn cho
HV rèn luyện những hoạt động chủ yếu trong việc tự học.
Biện pháp 2: Hớng dẫn tự làm và sử dụng một số thí nghiệm
Hình 2.10 : Giao diện của Website
18

Hớng dẫn HV quan sát và giải
thích hiện tợng, liên hệ thí nghiệm
với hiện tợng trong tự nhiên(hình 2.19). 2.4 Biện pháp 3:
Thiết kế và sử dụng nguồn t liệu điện tử
trong môi trờng dạy học đa phơng tiện
2.4.1 Thiết kế và sử dụng Website học tập cho học viên
Thực chất của Website học tập là sự thể hiện giáo án điện tử trong
môi trờng Web. Trang Web học tập chính là quá trình thiết kế giáo án
điện tử, thiết kế quá trình dạy học tích cực nhằm đáp ứng nhu cầu tự học.
Vì vậy khi xây dựng một Website học tập cần phải đảm bảo sự kết hợp
hài hoà giữa các ý đồ s phạm của nhà giáo dục và kĩ thuật thiết kế Web.
Mặt khác, phải tuân thủ các bớc của việc thiết kế dạy học (ADDIE)
2.4.2 Những u điểm và nhợc điểm của Website học tập
Hình 2.20 : Lu hu

nh tác dụn
g

với khí hiđro
Hình 2.21 : Tính tả
y
màu của clo ẩm

Hình 2.19 : Khí NO
2
Tia lửa điện
7
hóa học THPT

- Thông tin phản hồi (hay kết quả cần ghi nhớ)
8
Câu hỏi tự kiểm tra đầu ra
2.2.3 Giáo viên hớng dẫn học viên làm việc với tài liệu tự học ở
trên lớp và ở nhà thông qua tiến trình dạy học trên lớp
a. Giới thiệu cấu tạo của tài liệu, cách sử dụng tài liệu.
b. Nêu công việc HV cần chuẩn bị ở nhà trớc khi lên lớp.
c. Làm việc ở lớp :
d. Tăng dần khâu tự học ở nhà.
2.2.4 Biên soạn tài liệu tra cứu
a. Tài liệu tra cứu cần đáp ứng những yêu cầu sau đây :
- Nội dung : bao gồm những kiến thức cơ bản đề cập đến trong
chơng trình, trong tài liệu học tập.
- Tên các khái niệm đúng nh tên gọi trong tài liệu học đợc
sắp xếp theo thứ tự chữ cái A, B, C,
- Cấu trúc một bài sẽ có test đầu vào và test đầu ra để tự kiểm
tra. Bên phải của các câu hỏi có kí hiệu ngoặc vuông [ ] chỉ nơi HV
có thể tra cứu tìm câu trả lời. Ví dụ : [D.6,] ; có nghĩa là có thể tìm
đợc câu trả lời ở trong tài liệu tra cứu phần D mục 6.
b. Nội dung tra cứu gồm :
- Một th mục những kiến thức cơ bản.
- Trong mỗi mục có nêu nội dung mục từ.
Sau đây là :
Ti liệu tra cứu kiến thức cơ bản phần kim loại v phi kim
(Tài liệu 10)
I. Mục tiêu :
Cung cấp kiến thức cơ bản về phần đơn chất để học viên có thể
tự tra cứu khi gặp những khái niệm trong bài học mà mình đã quên.
Cách sử dụng tài liệu tra cứu:
1. Mỗi mục từ một yếu tố kiến thức có đề cập ến trong tài liệu TH

- Hai nút cao su đậy ống hình trụ.
Lắp ráp thí nghiệm (Hình 2.18)
- Xuyên hai nan hoa xe đạp qua giữa hai nút cao su sao cho khi đậy
hai nút vào miệng hình trụ, hai đầu nhọn cách nhau khoảng 2cm.
- Kẹp ống nằm ngang trên giá thí nghiệm.
- Dùng dây dẫn điện nối đầu mỗi nan hoa với một điện cực của máy
Rum Cop (Hình 2.18 a).
Tiến hành thí nghiệm: Đóng mạch điện, điều chỉnh điện thế từ 6 12 a b

Hình 2.18: Điều chế khí NO
2

a) Mô phỏng sơ đồ thí nghiệm b) Tiến hành thí nghiệm
Tia lửa điện
16
- Dùng đoạn nan hoa xe đạp đầu nhọn xuyên một lỗ qua giữa nút
cao su. Luồn đoạn dây đồng thứ 2 (dài khoảng 23 cm) qua nút cao su
nói trên cho đến khi đầu dây cách mặt nhỏ của nút chừng 12 cm.

3. Có thể sử dụng tài liệu tra cứu nh một tài liệu tự học lại những
kiến thức cơ bản mà ngời học đã quên.
4. Nội dung các mục từ gồm: Khái niệm c bản, y nghĩa, Thí dụ,
Hình ảnh, Thiết bị,
II. Nội dung
A
B
1. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố nhóm A biến ổi tuần hoàn
theo chiều tăng của iện tích hạt nhân (theo chiều từ trên xuống dới
bán kính nguyên tử tng dần).
2. Bán kính nguyên tử của các nguyên tố trong một chu kỳ biến đổi
tuần hoàn theo chiều tng của iện tích hạt nhân (theo chiều từ trái
qua phải bán kính nguyên tử giảm dần).
3. Bảng tuần hoàn

2.2.5 Biên soạn một số tài liệu TH CHD phần kim loại và phi kim
Vận dụng cơ sở lí luận trên, chúng tôi đã biên soạn 9 tài liệu là:
1. Tài liệu 1: Bài clo
2. Tài liệu 2: Bài flo
3. Tài liệu 3: Bài brom
4. Tài liệu 4: Bài iot


* Thông tin phản hồi hay kết luận :
Nội dung 2
: Tính chất chung và trạng thái tự nhiên của oxi
* Hệ thống các câu hỏi hoặc vấn đề cần nghiên cứu

Hình 2.6 [130]: Mô phỏng sự chuyển
động electron của nguyên tử oxi
1. Cho biết vị trí của oxi
trong bảng tuần hoàn?(chu
kì, nhóm)[B.3].
2. Cho biết ký hiệu hoá
học, khối lợng nguyên tử
?số thứ tự ? (bảng tuần
hoàn).
3. Viết cấu hình electron
của nguyên tử oxi ? [C.3]
hoặc xem hình 2.6.

- Đặt miếng săm xe có đục nhiều lỗ nhỏ vào trong đáy chai La Vie
chứa chất rắn (nh kẽm, sắt, CaCO
3
, CaC
2
, ).
- Đổ dung dịch HCl pha loãng theo tỉ lệ 1:2 về thể tích hoặc nớc
vào 1/5 chai.
- Mở kẹp K, axit sẽ tác dụng với Zn (hoặc Sn) giải phóng khí hiđro.
- Đóng kẹp K lại, áp suất của hiđro đẩy dung dịch HCl ra khỏi đáy
chai và không tiếp xúc với kim loại nữa, phản ứng dừng lại. Nếu mở
kẹp K, phản ứng tiếp tục xảy ra.
Chú ý: miếng săm xe phải kín phần đáy chai; nút cao su phải vừa
khít miệng chai.
(2) Thí nghiệm điều chế ozon từ oxi
Dụng cụ và vật liệu cần thiết
- Cuộn Rum Cop và một bộ ổn áp có sẵn trong phòng TN vật lí.
- Một ống nghiệm

18mm và l : 180 mm.
- Một đoạn dây đồng

1,5mm , dài khoảng 1,5 m (có thể dùng
dây emay quấn quạt hoặc lõi dây điện đơn bóc vỏ)
- Một cặp dây dẫn điện dài khoảng 50 cm.
- Một nút cao su đậy vừa miệng ống nghiệm.
- Bộ giá thí nghiệm.
Lắp ráp thí nghiệm (Hình 2.16)
- Quấn đoạn dây đồng theo hình lò xo (Hình 2.16) quanh ống
nghiệm (chiếm khoảng 2/3 chiều dài ống nghiệm).

a. Tạo khí kế (hình 2.15)
Tiến hành thí nghiệm
- Đổ nớc vào đầy chai 0,5 l cho
Hình 2.14 : HV tự làm dụng cụ đơn giản
Hình 2.15 : Lắ
p

p
khí kế
11
* Thông tin phản hồi hay kết luận :
- ở điều kiện thờng oxi :
- Độ âm điện của oxi (3,44)< flo (3,98).
Lớp ngoài cùng có 6e. oxi có khuynh
hớng nhận 2e để đạt đợc cấu hình bền
vững. Oxi có tính oxi hóa mạnh.
Nội dung 3
: Tính chất hóa học cuả oxi
* Hệ thống các câu hỏi hoặc vấn đề cần nghiên cứu

* Thông tin phản hồi hay kết luận
ắ Với HV biết sử dụng máy tính :
có thể xem một số movie trong đĩa TN.
ắ Với HV không có và không biết

2
:
0
2
O +2
0
2
H

2
+-2
2
HO
Mô tả thí nghiệm oxi tác dụng với hợp chất: đốt cháy cồn.
ắKết luận :
Nội dung 4
: ứng dụng và điều chế oxi
Nội dung 5
: ozon
Hình 2.8 [129]
Phản ứng của oxi với natri
Oxi lỏng ở -183
0
C
k
í
hiệu
Hình 2.
7 [141]
1.

2
O không xảy ra

0- 0-20
322 2
O +2K I +H O I +2K O H+ O
I
2
đợc giải phóng ra làm hồ tinh
bột chuyển thành màu xanh.
- Với Ag : O
2
+ Ag không xảy ra
và O
3
+ 2Ag Ag
2
O +O
2

Tính oxi hóa của ozon rất mạnh
và mạnh hơn oxi.
- O
3
hình thành : (Xem phim)
+ Trên mặt đất.
+ Trên tầng cao khí quyển :
3O
2


học của ozon: trạng thái, màu sắc, mùi, nhiệt độ hóa lỏng, khả năng tan
trong nớc so với oxi.
3. Hãy quan sát và dự đoán khả năng phản ứng của oxi và ozon với dung
dịch KI + hồ tinh bột? Giải thích ?(xem movie TN điều chế ozon và thử
tính chất của ozon).
4. Dự đoán khả năng phản ứng của O
3
và O
2
với Ag (điều kiện thờng) ?
Có nhận xét gì về sự hình thành O
3
trong tự nhiên ? Viết PTHH.
5. Từ thực tiễn hoặc xem movie TN điều chế O
3
, có nhận xét gì về sự hình
thành O
3
trong tự nhiên ?
O
O
O
1
2
liên kết
cho nhận
liên kết
CHT
Hình 2.9
13

nghiệm hóa học là cơ sở để học tập hóa học và rèn kĩ năng thực hành.
Thí nghiệm hóa học không thể thiếu đợc trong hoạt động nhận thức,
vừa là phơng tiện nhận thức, vừa là nguồn tri thức.
2.3.2 Vai trò của thí nghiệm đơn giản tự làm trong dạy học hoá học


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status