Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng cán bộ quản lý giáo dục và đào tạo
Một số biện pháp quản lý
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo
dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông tại các trung tâm Giáo dục thờng xuyên
và trung tâm học tập cộng đồng
M số: B 2004 - 53 17
Chủ nhiệm đề tài: TS. Ngô Quang Sơn
7439
02/7/2009
Hà Nội 2005
giáo dục
Thành
viên
5
Tiến sĩ Trần Đức Vợng Viện Chiến lợc và Chơng trình
giáo dục
Thành
viên
6
Thạc sĩ Nguyễn Thị Kim Thành Trờng Đại học S phạm Hà Nội Thành
viên
3
Mục lục Trang
Tóm tắt kết quả nghiên cứu
6
Danh mục các cụm từ viết tắt 9
Mở đầu 10
1. Lí do chọn đề tài 10
2. Mục đích nghiên cứu 15
3. Nội dung nghiên cứu 15
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu 15
5. Phơng pháp nghiên cứu 16
Nội dung chính của báo cáo
16
I. Các kết quả đạt đợc
GDTX và trung tâm HTCĐ trong những năm gần đây
61
2.5 Ví dụ thực tế về ứng dụng CNTT và TT ở một số Trung tâm GDTX và
Trung tâm HTCĐ: Kinh nghiệm sử dụng hiệu quả phần mềm thí nghiệm
MSS trong quá trình dạy học
70
2.6 Những nguyên nhân chính làm cho việc sử dụng TBGD, ứng dụng CNTT
và TT ở một số Trung tâm GDTX và Trung tâm HTCĐ cha đạt hiệu quả
cao
76
3. Các kết quả nghiên cứu
Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo dục,
ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông tại các Trung tâm Giáo dục
thờng xuyên và Trung tâm học tập cộng đồng
76
3.1 Một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị giáo
dục, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông
77
3.2 Kết quả khảo sát đánh giá về mức độ cấp thiết và mức độ khả thi của các
biện pháp quản lý đã nêu ở trên
91
II. Kết luận và kiến nghị sử dụng kết quả nghiên cứu
95
1. Kết luận 95
2. Kiến nghị 96
Tài liệu tham khảo 98
Phụ lục 102
-Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc quản lý sử dụng hiệu quả TBGD ở các Trung tâm
GDTX và Trung tâm HTCĐ nhằm góp phần đổi mới phơng pháp và nâng cao chất
lợng dạy học.
-Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
TBGD và ứng dụng CNTT và TT ở các Trung tâm GDTX và Trung tâm HTCĐ trong
cả nớc.
3. Kết quả chính đạt đợc (khoa học, ứng dụng, đào tạo, KT XH )
1. Tài liệu hớng dẫn sử dụng một số loại hình TBGD cho một số bộ môn.
2. Các báo cáo khoa học trong các hội thảo ở trong nớc và nớc ngoài
3. Các bài báo trên các Tạp chí Giáo dục, Tạp chí Thiết bị Giáo dục, Thông tin
quản lý giáo dục
4. Tài liệu tập huấn
5. Các kết quả nghiên cứu của Đề tài góp phần hỗ trợ cho 3 Đề tài Thạc sĩ đã bảo
vệ thành công (2005), góp phần hỗ trợ cho 3 Đề tài Thạc sĩ (đang nghiên cứu
2006)
6. Các kết quả nghiên cứu của Đề tài góp phần hỗ trợ cho 2 Đề tài Cử nhân (đang
nghiên cứu 2006)
6
7. 01 Băng hình hớng dẫn học viên lớn tuổi thiết kế và tiến hành thí nghiệm đơn
giản tự làm tại các Trung tâm giáo dục thờng xuyên
8. Tài liệu hớng dẫn sử dụng đĩa CD-ROM Literacy Clip-Art để phát triển học
liệu XMC và sau XMC cho học viên ở các Trung tâm học tập cộng đồng.
7
SUMMARY
Equipment in Continuing Education Centers (CECs) and Community Learning
Centers (CLCs) for Innovating of Methods and Improving Teaching – Learning
Quality
2.4 Studying and Developing Some Management Measures for Improving Using
Effect of Education Equipment and Using ICTs in Continuing Education Centers
(CECs) and Community Learning Centers (CLCs) all over country.
3. Main Results Obtained (Science, Application, Training )
3.1 Developing Guiding Book for Using Some Forms of Education Equipment
for Some Teaching-Learning Subjects
3.2 Developing Science Reports in Conferences, Workshops
3.3 Developing Articles in Education Review, Education Equipment Magazine,
Education Managing Review
3.4 Developing Training Materials
3.5 Suppoting 8 Science Research Themes at Bachelor and Master of Science
Degree
3.6 Developing Guiding Video Tape for Adult in Designing and Implementing
Low cost and Simple Experiments at CECs
8
3.7 Developing Using Guiding Material Literacy Clip Art CD - ROM for
Developing Literacy Education and Post-Literacy Education Materials for
Adult Learners in CLCs
9
Danh mục các cụm từ viết tắt
1 BH Băng hình
2 BHGK Băng hình giáo khoa
mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ diễn ra từ những năm 50 của thế kỉ XX,
cho đến nay đợc đánh dấu bởi một loạt các cuộc cách mạng kế tiếp nhau nh cách
mạng công nghệ mới, cách mạng thông tin, cách mạng công nghệ sinh học Đặc
biệt cuộc cách mạng trong lĩnh vực thông tin bao gồm các lĩnh vực tin học, truyền
thông đang tác động sâu sắc tới mọi mặt của đời sống xã hội chúng ta nói chung và
quá trình giáo dục nói riêng. Cuộc cách mạng này đang tạo ra những khả năng to lớn
của việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông vào quá trình dạy học,
những ứng dụng đã và đang làm thay đổi vị trí của thiết bị giáo dục (TBGD). Vị trí
của TBGD trong thời đại ngày nay không chỉ là phơng tiện hỗ trợ tích cực cho việc
thực hiện nội dung và phơng pháp mà còn là một thành tố trong bốn thành tố: mục
tiêu, nội dung, phơng pháp và phơng tiện dạy học.
Hin nay nn giỏo dc nc ta ang ng trc nhng c hi v thách thc
ln. S nghip cụng nghip húa, hin i húa ã t ra mc tiờu đn nm 2020 nc
ta v c
bn tr thnh mt nc cụng nghip. Nhõn t quyt nh thnh cụng ca s
nghip ny l ngun nhõn lc. Phi o to ra nhng con ngi mi nng ng,
sỏng to, cú kh nng t mỡnh tip thu kin thc mi, gii quyt c mi tỡnh
hung xy ra. thc hin c nhim v ny, nn giỏo dc nc ta ang tin
hnh
i mi mt cỏch ton din t mc tiờu, ni dung n phơng pháp dạy học.
nh hng c bn ca cụng cuc i mi giỏo dc ó c ch rừ trong cỏc Ngh
quyt ca Trung ng ng v vn giỏo dc v o to. ú l: i mi mnh
m phng phỏp giỏo dc v o to, khc phc li truyn th mt chiu, rốn luyn
np t duy sỏng to ca ngi hc, tng bc ỏp dng cỏc phng phỏp tiờn tin v
phng tin dy hc hin i vo quỏ trỡnh dy hc.
Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, khối lợng tri thức của nhân loại
tăng lên nhanh chóng, do đó quan niệm về học tập cũng có những thay đổi căn bản:
cộng đồng, số lợng học viên (HV) thờng xuyên trên 600 nghìn ngời theo học
chơng trình XMC (XMC), tiểu học bổ túc (THBT), trung học cơ sở bổ túc
(THCSBT), trung học phổ thông bổ túc (THPTBT). Trong tiến trình đổi mới của đất
nớc, ngành GDTX phải thờng xuyên đổi mới nội dung, phơng pháp dạy học để
không ngừng nâng cao chất lợng đào tạo. Những đổi mới đó phải đi theo định
hớng của nền giáo dục hiện đại là: phát huy cao độ tính tích cực, tính độc lập và
sáng tạo của ngời học. Đó vừa là yêu cầu, vừa là điều kiện để nâng cao chất lợng
12
đào tạo của mỗi trung tâm GDTX, Trung tâm HTCĐ. Chuyên gia giáo dục Qutub
Khan của UNESCO PROAP cho rằng : Một ngời có giáo dục thật sự là ngời tiếp
tục học hỏi, nghiên cứu sau thời kỳ học tập chính thức ở nhà trờng đã chấm dứt.
Một lớp học thật sự thành công là lớp học trong đó, ngời học tiếp tục học sau khi
đã nhận đợc chứng chỉ tốt nghiệp [10]. Nh vậy, phát huy tính tích cực nhận thức,
năng lực tự học không phải là yêu cầu riêng đối với giáo dục phổ thông chính quy
mà là yêu cầu chung cho mọi ngời học tập để trở thành ngời lao động mới hiện
nay.
Hiện nay, chất lợng dạy học ở các Trung tâm GDTX, Trung tâm HTCĐ nói
chung còn rất hạn chế và đang trở thành bất cập so với yêu cầu trong giai đoạn mới.
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng đó nh: thiếu giáo viên chuyên trách;
Thiếu cơ sở vật chất, thiết bị ; Thiếu tài liệu, sách giáo khoa thích hợp song điều
quan trọng nhất là do thiếu sự nghiên cứu và xây dựng một hệ thống phơng pháp
thích hợp với việc dạy học cho những đối tợng học viên lớn tuổi, trong hoàn cảnh
kinh tế xã hội mới. Trong những điều kiện thiếu thốn hơn, thậm chí còn đề ra những
yêu cầu thấp, chỉ chú trọng cung cấp cho HV những kiến thức đơn giản, gọn nhẹ để
họ học thuộc máy móc, không chú ý đến việc phát huy tính tích cực, tự lực hoạt
động nhận thức, coi nhẹ việc bồi dỡng năng lực sáng tạo của HV. Những số liệu
điều tra cho thấy chất lợng tiếp thu kiến thức của học viên lớn tuổi ở các Trung tâm
GDTX, Trung tâm HTCĐ còn kém là một hiện thực, nhng nguyên nhân của tình
trạng đó không phải chỉ là từ phía HV mà một phần quan trọng là do các Trung tâm
khụng khớ hc tp mi m, to iu kin thun li cho GV v HV tin hnh các
hot ng dy v hc mt cỏch sinh ng, h
p dn.Tuy vy, thc t bảo quản, s
dng TBGD trong quá trình dy hc Trung tâm GDTX và Trung tâm HTCĐ cũn
nhiu bt cp, nht l phng phỏp s dng. Hin nay, Trung tâm GDTX và Trung
tâm HTCĐ chỉ mới sử dụng TBGD nh mt phng tin giỳp cho GV trỡnh by ni
dung bi hc trc quan hn ch cha coi nú l mt phng tin giỳp cho GV t
chc v iu khin cỏc hot ng nhn thc ca HV.
Thiết bị giáo dục(TBGD) là ph
ơng tiện, là một trong những điều kiện cần
thiết để GV thực hiện đợc các nội dung giáo dục, giáo dỡng và phát triển trí tuệ,
khơi dạy tố chất thông minh của HV. Trong quá trình dạy học, TBGD là công cụ
giúp GV chuyển tải thông tin, vừa điều khiển hoạt động nhận thức của HV lớn tuổi,
vừa là nguồn tri thức giàu có, đa dạng về thể loại. Đối với các Trung tâm còn gặp
nhiều khó khăn về CSVC, kho bãi thì nỗi lo lớn nhất là: Làm thế nào để có thể bảo
quản, sử dụng và khai thác có hiệu quả các TBGD đã đợc cung cấp.
Hiệu quả sử dụng TBGD phụ thuộc vào nhiều yếu tố: sự quan tâm của lãnh
đạo Trung tâm đối với việc đổi mới PPDH, đối với công tác tổ chức quản lý nghiệp
vụ TBGD, khả năng và trình độ của cán bộ phụ trách TBGD, sự nhiệt tình và trách
14
nhiệm của GV các bộ môn, cách bố trí sắp xếp TKB, tổ chức sử dụng và khai thác
hợp lý các TBGD
Hiện nay ở các Trung tâm GDTX và Trung tâm HTCĐ còn thiếu TBGD để
phục vụ tốt công tác dạy học. Hơn nữa, Giáo viên các bộ môn cũng gặp phải một số
khó khăn trong quá trình sử dụng TBGD nh cha có tài liệu hớng dẫn để có những
biện pháp s phạm thích hợp làm tăng hiệu quả sử dụng TBGD đối với HV lớn tuổi.
Để có một TBGD đến đợc cơ sở giáo dục, phải trải qua các giai đoạn chủ yếu
sau: Từ Chơng trình và SGK xây dựng Danh mục trang bị ặ Xây dựng đề cơng
nghiên cứu, thể hiện mẫu ặ Chế thử ặ Thử nghiệm ặ Hiệu chỉnh và sản xuất loạt
3. Nội dung nghiên cứu
3.1 Điều tra khảo sát về thực trạng trang bị, quản lý sử dụng TBGD và ứng dụng
CNTT và TT ở các Trung tâm GDTX và Trung tâm HTCĐ trong cả nớc hiện
nay.
3 2 Tìm hiểu kinh nghiệm trang bị, quản lý sử dụng TBGD ở các Trung tâm
GDTX và Trung tâm HTCĐ của các nớc trong khu vực Châu á - Thái Bình
Dơng
3.3 Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc quản lý sử dụng hiệu quả TBGD ở các Trung
tâm GDTX và Trung tâm HTCĐ nhằm góp phần đổi mới phơng pháp và
nâng cao chất lợng dạy học.
3.4 Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
TBGD, ứng dụng CNTT và TT ở các Trung tâm GDTX và Trung tâm HTCĐ
trong cả nớc.
4. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
Do điều kiện nghiên cứu hạn chế về nguồn nhân lực, kinh phí và thời gian nên Đề
tài này chỉ tập trung nghiên cứu sâu về các biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả sử
dụng TBGD, ứng dụng CNTT và TT chủ yếu ở các trung tâm giáo dục thờng xuyên
ở cấp huyện còn nghiên cứu ở trung tâm học tập cộng đồng ở xã, bản mới chỉ là
bớc đầu. Ngày 20/1/2005 đề tài đã tiến hành báo cáo tiến độ thực hiện đề tài và các
kết quả nghiên cứu ban đầu với các thành viên của Hội đồng Khoa học của Trờng
cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, đại diện của Vụ Khoa học Công nghệ, Bộ Giáo
dục và Đào tạo và các chuyên gia giáo dục ở trong và ngoài trờng. Các kết quả
nghiên cứu ban đầu của đề tài đã đợc Hội đồng khoa học ghi nhận và các chuyên
gia giáo dục đã góp ý trong việc thực hiện các chỉ tiêu của đề tài ở giai đoạn tiếp
theo. Đặc biệt có nhiều ý kiến của Hội đồng khoa học và các chuyên gia đề nghị
cần có sự điều chỉnh tên đề tài để có thể giới hạn phạm vi nghiên cứu cho phù hợp
với kinh phí và thời gian thực hiện đề tài này. Trân trọng ghi nhận và cân nhắc các ý
16
kiến của Hội đồng khoa học và các chuyên gia giáo dục, Ban Chủ nhiệm đề tài đã có
nghệ) và hiệu quả (giảm giá thành, tăng chất lợng và số lợng sản phẩm, cải
thiện và phát huy kết quả lao động) thì tất yếu sẽ nâng cao đợc năng suất.
Năng suất thờng đợc tính bằng tỉ số của Giá trị sản phẩm/Đơn vị
thời gian. Hiệu suất thờng đợc tính bằng tỉ lệ phần trăm, phản ánh mức độ hao phí
năng lợng hoặc giá trị của máy móc, thiết bị , ví dụ: hiệu suất máy hơi nớc là
10%, của động cơ đốt trong là 35%, của động cơ phản lực là 95%nghĩa là công có
ích tạo lực cơ học chỉ là 10%, 35% và 95%, còn lại là công vô ích. Trong giáo dục
khái niệm hiệu suất cũng thờng đợc dùng với nghĩa nh vậy, chẳng hạn tỉ số Tốt
nghiệp/Tuyển sinh tính trong thời hạn cấp học, bậc học, lớp học qui ra phần trăm gọi
là hiệu suất đào tạo. Ví dụ tính trong toàn bộ quá trình đào tạo phổ thông thì hiệu
suất đào tạo của nhà trờng Singapore là 40%, tức là cứ 100 học sinh vào học lớp 1
thì có 40 em trở thành tú tài toàn phần. Hiệu suất đợc xem là hàm của một số biến
cơ bản nh tỉ lệ tuyển sinh, tỉ lệ tốt nghiệp, tỉ lệ lu ban, tỉ lệ bỏ học. Hiệu suất là
khái niệm quan trọng trong qui hoạch và sử dụng công nghệ, thiết bị giáo dục.
Khi dùng thuật ngữ hiệu suất ở dạng tính từ, trong tiếng Anh viết là
Efficient, với những từ đồng nghĩa nh Effective, Effectual, Efficacious, đều có
nghĩa tạo ra tác dụng, có ảnh hởng, đa vào vận hành hoặc áp dụng thực tế, làm
cho có hiệu lực hay có ích. Trong quản lí giáo dục, ng
ời ta nói đến hiệu suất trong
(Internal Efficiency) và hiệu suất ngoài (External Efficiency).
18
Hiệu quả, Giá thành - Hiệu quả
Hiệu quả (Effectiveness), và Giá thành-Hiệu quả ( Cost- Effectiveness), là
những khái niệm xác định trong kinh tế, kĩ thuật và sản xuất, nhng trong giáo dục
thì vẫn cha rõ ràng. Đa số các nhà quản lí và nghiên cứu giáo dục sử dụng thuật
ngữ hiệu suất và thuật ngữ hiệu quả là những từ đồng nghĩa, không phân biệt về khái
niệm. Riêng từ Giá thành - Hiệu quả dùng để chỉ mức lợi nhuận đợc tạo nên bằng
mức chi phí tiền bạc nhất định, tức là có lãi. Hiệu quả là đại lợng chỉ mức độ tác
dụng, gây ra hiệu lực, dẫn đến kết quả nhất định và để lại ảnh hởng của kết quả đó
thức, chuẩn nguồn lực và các yêu cầu của chơng trình giáo dục, chất lợng và đội
ngũ giáo viên, tình trạng cơ sở hạ tầng kĩ thuật của trờng học và lớp họclà những
dữ kiện cho trớc phải tuân thủ, thì có thể xem cấu trúc của hiệu quả sử dụng thiết
bị bao gồm những thành phần cơ bản nh sau:
Hiệu suất sử dụng, gồm hiệu suất trong và hiệu suất ngoài.
Hiệu suất trong thể hiện ở một số quá trình và hoạt động sau:
1. Quản lí, tổ chức sử dụng, giám sát và đánh giá
2. Cách thức, phong cách và kĩ năng sử dụng của giáo viên và của học sinh
3. Những hoạt động cải tiến hoặc phát triển có liên quan đến thiết bị
4. Cờng độ và nhịp độ sử dụng thiết bị trong quá trình giáo dục
5. Hao phí và tổn thất xảy ra trong việc sử dụng thiết bị
Hiệu suất ngoài thể hiện qua một số quá trình và hoạt động sau:
1. Quá trình và hoạt động học tập của ngời học
2. Hoạt động giảng dạy của giáo viên
3. Môi trờng học tập, trong đó có các quan hệ nh hợp tác, tham gia,
thực hành nghiên cứu khoa học và các quá trình thông tin, truyền
thông, giao tiếp văn hóa-xã hội
4. Các quan hệ và sinh hoạt văn hóa, đời sống xã hội của cộng đồng dân
c địa phơng và gia đình
1.1.2 Mục tiêu và kết quả sử dụng thiết bị
Đây là thành phần cho biết thiết bị giáo dục đợc sử dụng có đúng chỗ không,
có phù hợp với những nhiệm vụ giáo dục, những vai trò của các chủ thể hoạt động
không và nó có mang lại lợi ích gì thực sự không cho sự phát triển của ngời học và
sự phát triển giáo viên, thành tích của nhà trờng và sự tiến bộ trong công tác quản
lí. Có thể phân chia các thành phần này nh sau:
Các mục tiêu và kết quả chung
Ví dụ:
1.Thiết bị, phơng tiện quản lí chuyên môn có đợc sử dụng vào công
20
học).
Chỉ số 4: Tính kinh tế của sử dụng thiết bị giaó dục xét theo mức độ h hỏng,
xuống cấp, bảo đảm thời hạn sử dụng thực tế và kĩ năng bảo quản, bảo trì, chỉnh sửa
21
thiết bị của giáo viên và học viên, tính trên tỉ lệ phần trăm hỏng hóc, giảm chất
lợng của mỗi loại thiết bị, tỉ lệ chi phí sửa chữa trên chi phí mua sắm, độ bền sử
dụng theo thời gian hoặc theo số lợt sử dụng.
Tiêu chí 2
Hiệu suất ngoài
Chỉ số 5: Mức độ cải tiến, đổi mới phơng pháp và kĩ năng dạy học của giáo viên
do có sử dụng thiết bị, phơng tiện, xét theo số lợng giờ học đợc đánh giá tốt.
Giáo viên phát triển những kĩ năng, những tri thức và quan điểm mới trong quá trình
dạy học nhờ tác động của các loại hình thiết bị giáo dục, sự đa dạng của các hình
thức dạy học và kĩ thuật lên lớp, việc tổ chức học tập, kiểm tra và đánh giá
Chỉ số 6: Mức độ cải thiện kĩ năng, thái độ và tính tích cực học tập của học viên xét
theo quan hệ so sánh với những thời kì, những trờng và lớp cha quan tâm sử dụng
thiết bị giáo dục hoặc sử dụng thiết bị giáo dục cha đợc tốt, tức là phải nghiên cứu
từng trờng hợp và xác định các trị số khác biệt giữa các trờng, các lớp, các thời kì
dạy học khác nhau.
Chỉ số 7: Mức độ cải thiện các quan hệ s phạm trên lớp giữa giáo viên và học
viên, giữa học viên với nhau, giữa cá nhân và nhóm xét theo tần suất xuất hiện các
nhân tố tích cực của môi trờng và quan hệ nh tăng cờng các hành vi hợp tác,
tơng trợ, tăng cờng không khí thi đua và tham gia, mức độ giảm các bất đồng
Chỉ số 8: Mức độ tăng cờng hay nâng cao khả năng giao tiếp, trao đổi thông tin
trong học tập và giảng dạy xét theo lợng xuất hiện các cơ hội, điều kiện và phơng
tiện thuận lợi cho dạy và học ở Trung tâm GDTX và Trung tâm HTCĐ, cho mối liên
hệ giữa học ở Trung tâm và ở nhà, giữa học cá nhân và học nhóm, trong giảng dạy
và sinh hoạt chuyên môn của tập thể giáo viên
Tiêu chí 3
TBGD không hay là bị bắt buộc phải sử dụng? Trình độ sử dụng TBGD có đợc
nâng cao không ? Học viên có hào hứng với các bài có sử dụng TBGD không? Năng
lực thực hành, năng lực t duy lô gíc của học viên có đợc phát triển không?
Chỉ số 4: Tính kinh tế của việc sử dụng
. Nói đến tính kinh tế trong sử dụng TBGD
là nói đến sự bền vững của TB để sử dụng lâu dài, là nói đến chất lợng sử dụng
TBGD. Nếu trong quá trình dạy học có sử dụng TBGD, TBGD có tác dụng đổi mới
PPDH và mang lại kết quả học tập tốt cho HV thì điều đó có nghĩa là tính kinh tế
của TBGD đó đã đợc khẳng định.
Chỉ số 5: Phục vụ đổi mới PPDH
. Chơng trình và nội dung sách giáo khoa mới đòi
hỏi phải đổi mới PPDH mà biểu hiện của nó là: Học viên tích cực hoá quá trình
nhận thức, quá trình t duy, HV tham gia thảo luận nhiều hơn. Trong quá trình sử
dụng TBGD mà quan sát thấy học viên có các biểu hiện trên có nghĩa là đã nâng
cao đợc hiệu quả sử dụng TBGD.
1.2 Xu thế phát triển các loại hình thiết bị giáo dục và ứng dụng công nghệ
thông tin và truyền thông trong quá trình dạy học
1.2.1 Một số chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nớc về Giáo dục
23
Thực hiện đổi mới giáo dục lần này, chúng ta có những chỉ thị, nghị quyết
quan trọng của Đảng và Nhà nớc về giáo dục và Luật giáo dục nh sau:
+ Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ: Chiến lợc kinh tế xã hội
mời năm tới (2001 - 2010) nhằm đa nớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển.
Đến năm 2010 thì GDP phải tăng gấp đôi so với năm 2000.
Về giáo dục phải tiếp tục nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện, đổi mới
nội dung, đổi mới phơng pháp dạy và học, hệ thống trờng, lớp, hệ thống quản lý
giáo dục Phát huy t duy khoa học và sáng tạo, năng lực tự nghiên cứu của học
sinh và sinh viên .
Tăng cờng CSVC và từng bớc hiện đại hoá nhà trờng ( lớp học, sân
Điều 12. Giám đốc (Qui chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm giáo dục
thờng xuyên)
4b. Quản lý cơ sở vật chất và các tài sản của Trung tâm
Điều 40. Thiết bị giáo dục Th viện (Qui chế tổ chức và hoạt động của
Trung tâm giáo dục thờng xuyên)
1.Trung tâm giáo dục thờng xuyên phải có các thiết bị dạy học tối
thiểu theo yêu cầu của các chơng trình giáo dục
2.Thiết bị giáo dục và sách th viện phải đợc bảo quản chu đáo và sử
dụng có hiệu quả theo qui định
Điều 42. Quan hệ giữa Trung tâm với xã hội
2. Huy động các tổ chức và cá nhân xây dựng phong trào học tập
thờng xuyên và môi trờng giáo dục lành mạnh, giúp đỡ trung tâm giáo dục thờng
xuyên hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị và các phơng tiện kỹ thuật góp phần nâng
cao chất lợng giáo dục, đào tạo của Trung tâm.
Những Văn kiện, Chỉ thị, Nghị quyết, Luật giáo dục, Thông t và hớng dẫn nói
trên cùng với khả năng phát triển kinh tế của đất nớc trong giai đoạn hiện nay là
điều kiện thuận lợi để ngành Giáo dục và Đào tạo thực hiện đổi mới nội dung
chơng trình, SGK. Đổi mới phơng pháp dạy và phơng pháp học không chỉ cho
Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông (Giáo dục chính qui) mà còn cho
cả các Trung tâm GDTX và Trung tâm HTCĐ (Giáo dục không chính qui).
1.2.2 Những định hớng đổi mới nội dung chơng trình, sách giáo khoa,
ph
ơng pháp dạy học và thiết bị giáo dục
Nội dung chơng trình và SGK lần này đã đi theo các định hớng cơ bản sau
đây:
25
- Thực hiện giáo dục toàn diện, đảm bảo sự phát triển hài hoà về đức, trí, thể, mỹ,
các kỹ năng cơ bản.
- Nội dung chơng trình phải cơ bản, tinh giản, thiết thực và cập nhật sự phát triển