Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường đại học điện lực - Pdf 10


1
Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng
công nghệ mới cho cán bộ ngành điện
ở Trường Đại học Điện lực

Nguyễn Việt Hà

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành: Quản lý giáo dục; Mã số: 60 14 05
Người hướng dẫn: PGS.TS. Trần Khánh Đức
Năm bảo vệ: 2008

Abstract. Trình bày cơ sở lý luận về vấn đề cần nghiên cứu: nêu lên một số khái niệm
cơ bản, các chức năng quản lý và quản lý giáo dục, các phương pháp quản lý, các yếu tố
ảnh hưởng đến chất lượng bồi dưỡng cán bộ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác
quản lý bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường Đại học Điện lực
(ĐHĐL) và kinh nghiệm quốc tế. Kiến nghị một số biện pháp quản lý công tác bồi
dưỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở trường ĐHĐL như: xác định nhu cầu và
quy hoạch đào tạo bồi dưỡng, cải tiến mục tiêu nội dung, chương trình và phương pháp
giảng dạy, liên kết với doanh nghiệp, viện nghiên cứu, tổ chức nhân sự và hoàn thiện
quy chế quản lý, phát triển vai trò Trung tâm đào tạo nâng cao của trường ĐHĐL thành
Trung tâm đào tạo nâng cao của toàn Tổng công ty Điện lực Việt Nam

Keywords. Công nghệ; Ngành điện; Trường Đại học Điện lực

Content.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự phát triển của nền kinh tế quốc dân trong sự nghiệp CNH-HĐH đất nước đang đòi
hỏi nhu cầu cung cấp điện năng rất lớn, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao (khoảng 15%).

- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác BD công nghệ mới cho cán bộ ngành điện
của Trường ĐHĐL nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác BD
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể: Công tác BD công nghệ mới cho các bộ ngành điện của trường ĐHĐL
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý công tác BD công nghệ mới cho cán bộ
ngành điện của trường ĐHĐL
5. Giả thuyết khoa học
Nếu có các biện pháp quản lý trên cơ sở khoa học và thực tiễn phù hợp với đối
tượng và tính chất công tác thì sẽ nâng cao được chất lượng hiệu quả BD công nghệ
mới, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực của Tập Đoàn Điện lực nói riêng và
nền kinh tế quốc dân nói chung.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn như quan sát, điều tra,
phương pháp nghiên cứu luận, phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu, mô
hình, sơ đồ, bảng biểu
7. Phạm vi đề tài
Đề tài tiến hành nghiên cứu công tác BD công nghệ mới cho cán bộ ngành điện ở
trường ĐHĐL nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực lao động kỹ thuật của ngành
điện.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, luận văn được dự
kiến trình bày 3
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về vấn đề nghiên cứu
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ
ngành điện ở trường Đại học Điện lực và kinh nghiệm quốc tế
Chƣơng 3 : Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng công nghệ mới cho cán
bộ ngành điện ở trường Đại học Điện lực

1.2.6 Chất lượng bồi dưỡng
CL BD toàn diện với đặc trưng sản phẩm là con người có thể hiểu là kết quả (đầu
ra) của toàn bộ quá trình BD và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị nhân cách
hay năng lực sống và hoà nhập đời sống xã hội, giá trị sức lao động, năng lực hành nghề
của người hoàn thành khoá học tương ứng với mục tiêu chuyên ngành BD trong hệ
thống giáo dục quốc dân.

4
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý
1.2.1 Các chức năng quản lý và quản lý giáo dục
* Chức năng kế hoạch hoá
* Chức năng tổ chức thực hiện
* Chức năng lãnh đạo
* Chức năng kiểm tra, đánh giá
1.2.2 Các phương pháp quản lý
Phương pháp QL là cách thức tác động bằng cách sử dụng các phương tiện khác
nhau của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mục đích đề ra. Theo các nhà
nghiên cứu về kế hoạch QL thì phương pháp QL được chia ra làm 4 nhóm phương pháp
cơ bản. Đó là phương pháp tâm lý xã hội, phương pháp tổ chức hành chính; phương
pháp giáo dục; phương pháp kinh tế.
1.2.3 Quản lý giáo dục
QLGD là hoạt động có ý thức bằng cách vận dụng các quy luật khách quan của các cấp
QLGD tác động đến toàn bộ hệ thống GD nhằm làm cho hệ thống đạt được mục tiêu
của nó (53).
1.3 Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng bồi dƣỡng cán bộ
1.3.1 .Yếu tố môi trường chính sách
Quá trình cổ phần hoá diễn ra mãnh mẽ ở hàng loạt các doanh nghiệp, tập đoàn,
TCT đã tạo ra bước đột phá làm thay đổi cơ chế QL, hoạt động, cơ cấu tổ chức, góp
phần nâng cao CL đào tạo.
1.3.2 . Quá trình bồi dưỡng

Ra quyết định mở lớp; Lập dự trù kinh phí; Lập và gửi công văn chiêu sinh; Tổ
chức đón học viên nhập học; Chuẩn bị khai giảng
1.4.1.2. Xây dựng chương trình: Chương trình BD là một bản thiết kế tổng thể cho
một hoạt động đào tạo cho ta biết toàn bộ nội dung cần BD, chỉ rõ ra những gì ta có thể
trông đợi ở người học sau khoá học. Nó phác họa ra quá trình cần thiết để thực hiện
nội dung BD.
1.4.2. Quản lý quá trình bồi dưỡng
1.4.2.1. Quản lý nội dung và chương trình bồi dưỡng cán bộ
Nội dung và chương trình BD phải thiết kế một cách linh hoạt, phù hợp với sự thay
đổi của từng thời kỳ. Rà soát lại và đổi mới giáo trình, loại bỏ những nội dung không
phù hợp, bổ sung những nội dung cần thiết.
1.4.2.2 Quản lý trực tiếp khoá học
Quản lý hoạt động giảng dạy của GV thông qua GV chủ nhiệm: Hoạt động này
nhằm đảm bảo GV thực hiện đúng nội quy, quy chế chuyên môn, thực hiện đúng và đủ
nội dung, chương trình, kế hoạch cũng như kế hoạch BD.
Quản lý hoạt động của học viên: QL hoạt động của HV thông qua phản
ánh của đội ngũ GV chủ nhiệm, GV trực tiếp giảng dạy về kết quả học tập, và tác
phong sinh hoạt;
Tổ chức các kỳ thi nhằm đánh giá chính xác kết quả học tập của HV.
1.4.3. Quản lý quá trình đầu ra
1.4.3.1. Kiểm tra, đánh giá
Là quá trình thu thập chứng cứ và đưa ra những đánh giá về sự tiến bộ nhằm thoả
mãn các tiêu chí về sự thể hiện đã được đưa ra trong tiêu chuẩn hoặc kết quả học tập.
1.4.3.2. Cấp chứng chỉ

6
Chứng chỉ là tài liệu cung cấp những thông tin liên quan cần thiết của HV như:
ảnh, họ tên, năm sinh, quê quán, nơi làm việc, chức danh, nội dung BD , thời gian BD.
1.4.3.3. Hoàn thiện hồ sơ lớp học nộp cho bộ phận lưu trữ và kế toán
1.4.3.4. Chuẩn bị bế giảng và các thủ tục liên quan:

biến động của lao động trong lĩnh vực này là rất lớn, nhu cầu tăng cường lực lượng lao
động là tất yếu;
- Cung cấp điện cho sản xuất công, nông nghiệp, thuỷ lợi, dịch vụ
- Sản xuất thiết bị, vật liệu điện (công nghệ và thiết bị kỹ thuật điện);

7
- Dịch vụ viễn thông; Tư vấn xây dựng điện, khảo sát, thiết kế, xây lắp, QL giám
sát các công trình điện.
Bên cạnh đó tốc độ tăng trưởng ngành điện cao (luôn ở mức trên 15% và khoảng
17% ở giai đoạn hiện nay) làm nhu cầu tăng nhân lực tăng trong lúc việc tổ chức đào
tạo lại lực lượng lao động hiện có theo không kịp.
2.3.1.2. Nhu cầu đào tạo
Cập nhật công nghệ mới: kỹ thuật thủy điện tích năng; công nghệ Tuabin khí thế
hệ “G, H”; hệ thống giám sát, điều khiển và thu thập dữ liệu (SCADA), sửa chữa nóng
đường dây bằng Robot; tự động hoá
Nhu cầu nâng cao năng lực về vận hành và bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị
Nhu cầu BD (Retraining) để nâng cao năng lực cho đội ngũ trực tiếp sản xuất là
một yếu tố khách quan tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh. Cụ thể là các NMĐ,
Trạm biến áp, các công ty phân phối trang bị công nghệ mới đòi hỏi có một lực lượng
được trang bị đủ kiến thức hiện đại để bổ sung vào dây chuyền mới với công nghệ tiên
tiến hiện nay.
2.3.2. Qui mô bồi dưỡng công nghệ mới trong trong 5 năm (2003-2007) Thời
kỳ mở lớp bồi dưỡng theo chỉ tiêu của Tập Đoàn
Đây là thời kỳ nhà trường thực hiện công tác BD CB theo chỉ tiêu của EVN nên số
lượng lớp mở tương đối đều đặn, ổn định.
Thời kỳ mở lớp bồi dưỡng theo nhu cầu của thị trường
2.3.3. Kết quả đào tạo bồi dưỡng và đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ kỹ thuật
Đánh giá kết quả bồi dưỡng
Bảng 5: Kết quả xếp loại các khoá bồi dưỡng


Bảng 6. Đánh giá của học viên về chất lượng các khoá bồi dưỡng của nhà trường hiện
nay
TT
Tiêu chí
Mức độ phản hồi
1
%
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Mức độ hiểu nội
dung bài giảng
Rất cao
Cao
Vừa phải
Thấp
Rất thấp
10
65,5
20,5
4,5
0
2
Mức độ thiết thực
Rất TT
TT
Tương đối
ít TT

PH
Tương đối
It PH
Không PH
0
14,7
64,3
15,9
5
5
Chất lượng tài liệu
khoá học (tài liệu
phô tô,tài liệu slide
)
Rất tốt
Tốt
B thường
Kém
Rất kém
20
57,5
20,5
2
0
6
Mức độ đạt được
mục tiêu của các
khoá học
Rất cao
Cao

13
8
Khối Công ty Điện lực
18
22
17
23
Khối các Công ty Truyền tải
16
21
18
22
Tổng số
60
70
62
62
(Nguồn: Báo cáo tổng kết thực hiện công tác BD –TTĐTNC - ĐHĐL)
Mặc dù chất lượng BD CB ngành điện đã được từng bước cải thiện thông qua các
điều kiện đảm bảo chất lượng như nội dung chương trình, đội ngũ GV, CSVC. Nhưng
do các điều kiện trên còn hạn chế, vì vậy chất lượng BD một mặt chưa đáp ứng được
hoàn toàn nhu cầu của thị trường sức lao động, nhu cầu sản xuất và đặc biệt trước yêu

9
cầu của sự nghiệp CNH-HĐH của ngành điện; mặt khác chất lượng BD cũng chưa được
kiểm định.
2.4. Thực trạng quản lý công tác bồi dƣỡng công nghệ mới cho cán bộ ngành điện
ở Trƣờng Đại học Điện lực
2.4.1. Công tác kế hoạch bồi dưỡng
Căn cứ xây dựng kế hoạch

Bản đã được cử sang làm việc với các GV theo trong khuôn khổ hợp tác kỹ thuật giữa
JICA và EVN.

10
Bồi dưỡng giáo viên tại Nhật Bản: có 26 GV được cử tham gia vào các chương
trình đào tạo kỹ thuật tại Nhật Bản thông qua việc hợp tác với JICA.
Bồi dưỡng giáo viên tại Việt Nam: Tổng cộng đã có 30 lượt GV được cử đến các
đơn vị sản xuất trong EVN để học tập và tìm hiểu về tình hình thực tế
Đổi mới phương pháp đào tạo bồi dưỡng
Các phương pháp bồi dưỡng:
Phương pháp truyền thống: Thầy dạy - Trò ghi. Nhà trường đang cải tiền phưong
pháp nỳnày bằng các bài giảng điện tử có phần mềm mô phỏng, hình ảnh động cho sinh
động.
Phương pháp truyền thụ trực tiếp: Nhằm tăng cường bài giảng thực hành, nhà trường đã
tổ chức kết hợp với các NM, đơn vị sản xuất để bố trí đưa HV xuống học tập tại ngay
hiện trường NM. T
2.4.2. Tăng cường trang thiết bị cho giảng dạy và học tập
Về phương tiện giảng dạy: Mặc dù nhà trường đã trang bị được nhiều thiết bị mô phỏng
và máy tính máy chiếu nhưng không phải chuyên ngành nào cũng được trang bị đầy đủ
và đồng bộ, chưa áp dụng các công nghệ hiện đại vào công tác đào tạo, trang bị cho BD
chuyên môn sâu, còn thiếu dẫn đến chất lượng BD ở các chuyên ngành khác nhau là
chưa đồng đều.
Công tác tổ chức và đánh giá kết quả các lớp bồi dưỡng
Tổ chức các lớp bồi dưỡng: Bộ phận hành chính của TTĐTNC sẽ chuẩn bị khánh
tiết, bài phát biểu; kiểm tra bố trí trong phòng họp; chuẩn bị đầy đủ máy tính, màn chiếu
cho lớp học, phô tô sách học và tài liệu cho HV; Lên lịch học và bố trí giáo viên; Tổ
chức đón học viên nhập học
Để đánh giá thực trạng về công tác tổ chức các lớp BD của nhà trường trong thời
gian qua, chúng tôi đã tiến hành trưng cầu ý kiến của 50 GV và CB trong nhà trường về
những vấn đề chủ yếu trong công tác BDCB ngành điện của trường ĐHĐL. Các ý kiến

43
84,5
6

11
5
BD phát triển đội ngũ GV, cộng tác viên
45
99
1
6
Công tác kiểm tra, đánh giá quá trình và kết quả
BD
38
90,5
4
7
QL mục tiêu nội dung chương trình BD
38
92,7
3
(Nguồn: Trung tâm Đào tạo nâng cao – Trường Đại học Điện lực)
Qua ý kiến đánh giá của GV và CB QL về những vấn đề cần ưu tiên quan tâm trong
nhà trường đối với công tác BD hiện nay ở bảng 2, chúng tôi nhận thấy: Nhà trường
cần tập trung chủ yếu nhất ở các vấn đề là:
- BD phát triển đội ngũ GV, cộng tác viên;
- CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác BD;
- QL mục tiêu nội dung chương trình BD
Công tác kiểm tra đánh giá:
Cho đến nay việc đánh giá kết quả và chất lượng khoá BD đều được tiến hành cuối

Từ khi chuyển sang cơ chế tự hạch toán, nhà trường đã chú trọng nhiều đến khâu dự
báo và lập kế hoạch, lấy đây làm căn cứ để thực hiện công tác BD chứ không chỉ thụ
động chờ chỉ tiêu lớp từ cơ quan cấp trên.
2.4.8.2. Điểm yếu của công tác quản lý bồi dưỡng công nghệ mới cho cán bộ kỹ thuật
của Trường Đại học Điện lực
Về dự báo và lập kế hoạch
Còn chưa sát với thực tế dẫn đến thực hiện công tác BD gặp nhiều bị động trong khi
triển khai. Việc xây dựng nhu cầu BD chưa thực sự gắn liền với kế hoạch sản xuất kinh
doanh của đơn vị và BD phát triển cá nhân; chưa đánh giá được hiệu quả của công tác
BD với việc tăng năng suất lao động và tỷ lệ đầu tư cho đào tạo, BD.
Về tổ chức bộ máy bồi dưỡng
Trong mô hình tổ chức tổng thể các cơ sở đào tạo của EVN có 4 trường dưới sự QL của
3 Bộ GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH, Bộ CN nhưng thực tế các Bộ chỉ QL các chương trình
khung và giáo trình giảng dạy cho khối đào tạo chính qui, chưa chỉ đạo cụ thể về công tác
đào tạo, BD chuyên ngành. Đây là khoảng trống trong công tác QL đào tạo kỹ thuật công
nghệ chuyên sâu của ngành điện Việt Nam.
So với các mô hình đào tạo của các TCT Điện lực nước ngoài, EVN lại thiếu một cơ
sở chăm lo đào tạo lại (Retraining) cho toàn ngành nhằm cập nhật, bổ sung kiến thức
cho CB, nhân viên đang làm việc.
Về tổ chức và quản lý các khoá học:
Quản lý hoạt động giáo viên
Việc QL hoạt động dạy của GV còn chưa sát sao, chưa phát huy tốt tính tự giác, tinh
thần trách nhiệm của toàn thể GV. Đặc biệt một số GV còn sử dụng các phương pháp giảng
dạy không phát huy được tính chủ động, sáng tạo của HV
Quản lý hoạt động của học viên
Tuy trường đã triển khai được nhiều công việc nhưng đến nay CSVC còn rất hạn
chế so với nhu cầu đào tạo thực hành làm cản trở sự tiếp thu các kiến thức và thành tựu
kỹ thuật mới đối với HV, ảnh hưởng không nhỏ đến việc hoàn thành mục tiêu khoá học.
Về đánh giá kết quả bồi dưỡng
Mặc dù chất lượng BD từng bước được cải tiến thông quan các yếu tố đảm bảo

2.5.2.1. Trung tâm đào tạo HTTC (Hàn Quốc)
2.5.2.2 Trung tâm đào tạo ILSAS (Malaysia)
2.5.2.4. Trung tâm đào tạo TEPCO GTC (Nhật Bản)
2.5.2.5. Trường Cao đẳng Điện lực (TEPCO HSD – Nhật Bản))
2.5.3. Việt Nam
* Cơ sở pháp lý
Theo chương trình hành động của TĐĐL Việt Nam (số 3936/CV-EVN KH ngày
2/8/2006EVN yêu cầu thủ trưởng các đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu
gồm:
- Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh các đơn vị tổ chức xây dựng chương
trình, nội dung biên soạn tài liệu bồi huấn cho đội ngũ CB, nhân viên làm công tác vận
hành, bảo dưỡng, sửa chữa, QL kỹ thuật.
- Xây dựng kế hoạch, tổ chức học tập theo chương trình, nội dung, tài liệu đã được
cải tiến theo hướng nêu tại điểm 1 nói trên cho từng chức danh cụ thể về lý thuyết và
thực hành, năng lực xử lý tình huống và giải quyết công việc phát sinh; Tổ chức đào
tạo lại, BD để nâng cao trình độ cho các chức danh theo các hình thức đào tạo dài hạn,
ngắn hạn, thường xuyên, kết hợp đào tạo tại chỗ và tại trường; Cùng với các phân hệ

14
khác trong hệ thống giáo dục quốc dân - công tác đào tạo BD CB công chức nhà nước
trực tiếp góp phần đào tạo nhân lực lao động kỹ thuật với tỷ trọng cao trong tháp nhân
lực quốc gia.
CHƢƠNG 3:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƢỠNG CÔNG NGHỆ MỚI
CHO CÁN BỘ NGÀNH ĐIỆN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
3.1. Nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý
3.1.1. Tính đồng bộ
Nguyên tắc xây dựng biện pháp QL luôn yêu cầu tính đồng bộ cao. Quyết định
thành công chương trình BD toàn diện phụ thuộc phần lớn vào tính đồng bộ của các
biện pháp.

3.2. Quan điểm về phát triển nguồn nhân lực của ngành điện lực trong
giai đoạn từ 2006 – 2015 và định hƣớng đến 2025
3.2.1. Dự báo phát triển nguồn nhân lực trong giai đoạn 2006 - 2010 và
định hướng đến 2025
3.2.1.1. Cơ sở để xây dựng dự báo phát triển nguồn nhân lực:
Theo kết quả dự báo của TSĐ VI thì phương án cơ sở như sau: từ 2006-2010 nhu
cầu điện thương phẩm tăng 16,3%, nhu cầu sản xuất điện tăng 16 %; từ 2010 đến 2020
nhu cầu điện thương phẩm tăng 10,2 %, nhu cầu điện sản xuất 10,1 % và từ 2021 đến
2025 nhu cầu điện thương phẩm tăng 8,2 % và nhu cầu điện sản xuất tăng 8,0%.
3.2.1.2. Dự báo nguồn nhân lực
Phương pháp dự báo: Dùng phương pháp thống kê tốc độ tăng năng suất lao động và
phương pháp chuyên gia. Dự báo tốc độ tăng năng suất lao động :
- Giai đoạn 1 từ năm 2006 - 2010 và 2010 - 2015: Phương án 1 (phương án thấp)
tốc độ tăng năng suất lao động là 15%; Phương án 2 (phương án cao) tốc độ tăng năng
suất lao động là 20 %.
- Giai đoạn 2 từ năm 2015 đến 2020 và 2020 đến 2025: Phương án 1 (phương án
thấp) tốc độ tăng năng suất lao động là 10%; Phương án 2 (phương án cao) tốc độ tăng
năng suất lao động là 20 %.
3.2.1.3. Chính sách phát triển nguồn nhân lực của EVN:
Quản lý nguồn nhân lực, phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát
triển nhanh và bền vững cho chiến lược phát triển và xây dựng tập đoàn lực của EVN.
Do vậy chính sách phát triển nguồn nhân lực của EVN là:
- Xây dựng đội ngũ lực lượng lao động: Xây dựng cơ chế tuyển dụng bổ sung, đào
tạo lại đội ngũ CBCNV
- Phát triển CBCNV: Xây dựng và hàng năm thực hiện qui trình phân tích nhu cầu
đào tạo và BD, Luân chuyển CB theo các vị trí khác nhau
3.2.2. Mục tiêu, nội dung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 2006-2015
3.2.2.1. Phát triển khối các trường, phấn đấu có một đến hai trường đạt tiêu chuẩn
khu vực
Củng cố và phát triển đội ngũ QL, GV ; Nội dung chương trình cần bố trí liên

mắt và lâu dài.
Việc xây dựng, hoàn thiện qui hoạch kế hoạch BD CB của ngành cần chú trọng đến
những vấn đề sau:
- Dựa vào quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác CB nói
chung và công tác qui hoạch, kế hoạch BD CB công chức nói riêng;
- Căn cứ vào chủ trương chiến lược phát triển của EVN; Căn cứ vào thực trạng
CB; Điều tra, nắm vững nhu cầu BD hàng năm:
Để nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch cần tập
trung vào một số vấn đề sau:
Một là, ngành phải có sự chỉ đạo sâu sát đến các đơn vị, cơ sở quán triệt quan điểm
gắn quy hoạch BD với việc sử dụng và tạo nguồn CB lâu dài. Công tác xây dựng quy
hoạch kế hoạch phải được thực hiện từ dưới lên
Hai là, quản lý CB trong diện quy hoạch một cách liên tục, thường xuyên, có chất
lượng và hiệu quả. Thực hiện đánh giá CB hàng năm.
Ba là, lãnh đạo ngành phải thực hiện việc đôn đốc, kiểm tra tiến độ thực hiện công
tác quy hoạch, kế hoạch và xử lý những trường hợp chậm trễ.

17
3.3.2. Cải tiến mục tiêu nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy
Về nội dung bồi dưỡng: Phải cân đối chương trình BD trên cả ba lĩnh "Vận hành-Bảo
dưỡng; sửa chữa-QL; sản xuất-kinh doanh" vì các trường và các đơn vị sản xuất mới chỉ
chú trọng đào tạo riêng vận hành.
Nhà trường phải xây dựng chương trình BD một cách hợp lý, vừa đảm bảo hàm
lượng kiến thức chuyên môn, vừa đảm bảo kỹ năng nghề được BD, gắn lý thuyết với
thực hành; tăng cường thời lượng thực hành nhiều hơn học lý thuyết; Thiết lập chương
trình cho các khóa BD theo kiểu mô đun đào tạo.
3.3.2.2. Về phương pháp giảng dạy


18
QL hoạt động giảng dạy của GV thực chất là QL việc thực hiện các nhiệm vụ của đội
ngũ GV và từng GV.
3.3.5.1. Quản lý hoạt động học tập của học viên
QL hoạt động học tập của HV là QL việc thực hiện các nhiệm vụ học tập, rèn luyện
kỹ năng nghề nghiệp của HV trong quá trình BD. HV các khoá BD có nhiệm vụ là:
chấp hành nội quy nhà trường; học tập, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp theo kế hoạch,
nội dung, chương trình đào tạo nhà trường đề ra
3.3.5.2. Nâng cao chất lượng giáo viên và thiết lập hệ thống giáo viên hướng dẫn
thực hành và chuyên gia
GV các lớp BD công nghệ có đặc thù yêu cầu kinh nghiệm thực tế sản xuất đặt lên
hàng đầu. Đây là điều mà các GV ở các trường đại học, cơ sở BD thường thiếu do họ
thường chỉ thuần tuý dạy chuyên về lý thuyết, và do ở Việt nam chưa có cơ chế luân
chuyển công tác (job rotation).
Nguồn giáo viên kiêm chức từ các đơn vị, cơ sở sản xuất
Do vậy cần phải hình thành hệ thống GV HDTH và chuyên gia. Theo đó chuyên
gia các chuyên ngành hẹp thực hiện đào tạo chuyên sâu nguồn nhân lực cho sự phát
triển ngành điện lực Việt Nam sẽ được tập trung theo hệ thống.
Đối với các GV cơ hữu (full-time), EVN và trường cần thống nhất xây dựng cơ
chế luân chuyển công tác giống mô hình ở các trung tâm nước ngoài.
3.3.5.3. Cải thiện chế độ đãi ngộ giáo viên
Tình trạng chảy máu chất xám đẵ đặt EVN nói chung và nhà trường nói riêng đứng
trước nhu cầu cấp thiết đổi mới cơ chế, cải thiện chế độ đãi ngộ CB một cách thoả
đáng, hình thành cơ chế trả lương theo năng lực, áp dụng khen thưởng hợp lý.
3.3.5.4. Phát triển vai trò Trung tâm đào tạo nâng cao Trường ĐHĐL thành TTĐT
nâng cao của toàn EVN thông qua dự án
Tháng 10/2007, JICA và EVN đã ký kết và bắt đầu triển khai việc thực hiện hợp tác
kỹ thuật thông qua Dự án “Xây dựng kế hoạch phát triển TTĐT cho ngành điện”. Theo
đó sẽ nâng cấp phát triển TTĐTNC hiện nay của Trường ĐH ĐL (tương lai là Học viện

của một số biện pháp đề ra trong luận văn.
Phân tích kết quả khảo nghiệm: Căn cứ vào điểm trung bình chung có thể thấy rằng:
Đa số các ý kiến của CB và GV đều cho rằng các biện pháp QL công tác BD CB ngành
điện đều rất cấp thiết (như bảng 12)
Như vậy, về cơ bản, cả sáu biện pháp trên đều được đa số ý CB GV nhất trí tán thành và
thực hiện để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nói chung của nhà trường trong giai
đoạn hiện nay.

Bảng 12. Kết quả khảo sát về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp
TT

Giải pháp
Cần thiết (CT) %
Khả thi (KT) %
Rất
CT
Cần thiết
Không
cần
Rất
KT
Khả
thi
Không
KT
1
Xác định nhu cầu và quy
hoạch đào tạo BD

82,6

87,2

13,8

0

13,3

41,7

47

4
Liên kết với doanh nghiệp,
viện nghiên cứu

79

21

0

26,5

44,5

30
5
Tổ chức nhân sự và quy
chế làm việc

21
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
Ngành sản xuất và kinh doanh điện là một ngành thiết yếu, có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân. Đặc biệt, trong những năm gần đây, ảnh hưởng của sự toàn
cầu hóa và tiến bộ về công nghệ đặt ra yêu cầu cấp bách hơn bao giờ hết về nguồn nhân
lực cả ở các lĩnh vực công nghệ mới và QL.
Việc chăm lo BD đào tạo đội ngũ CB QL, kỹ thuật, công nhân viên cho ngành là rất
quan trọng và phải được thực hiện phù hợp với tình hình phát triển thực tế hiện tại cũng
như tương lai Do đó cần tìm ra những biện pháp QL hữu hiệu cho công tác BD công
nghệ cho CB ngành điện mà Trường ĐHĐL chính là cơ sở đào tạo chủ chốt.
Qua quá trình nghiên cứu đề tài cho phép tác giả rút ra một số kết luận chủ yếu và
cũng là một số điểm nhấn mạnh được trình bày trong luận văn:
(1) Đối với trường ĐH ĐL, công tác QL BD nhân lực kỹ thuật một cách hiệu quả nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo là yêu cầu cấp bách trong thời kỳ CNH HĐH đất nước,
đòi hỏi phải được quan tâm giải quyết một cách triệt để cả về lý luận và thực tế.
(2) Luận văn đã làm sáng tỏ được cơ sở lý luận những khái niệm, quan điểm về QL
giáo dục, chất lượng BD trong thời kỳ đổi mới. Luận văn đã trình bày thực trạng BD
và công tác QL các khoá BD về công nghệ mới ở trường ĐHĐL.
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất các biện pháp QL công tác BD
công nghệ mới cho CB ngành điện tại Trường ĐHĐL. Đó là:
- Xác định nhu cầu và quy hoạch đào tạo BD
- Cải tiến mục tiêu nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy
- Tăng cường cơ sở vật chất; Liên kết với doanh nghiệp, viện nghiên cứu
- Tổ chức nhân sự và quy chế quản lý
- Đổi mới đánh giá kết quả khoá học và kết quả học tập của HV
(3) Khuyến nghị
2.1. Với Tập Đoàn Điện lực Việt nam cơ sở vật chất
- Hoàn thiện tiêu chuẩn hóa đội ngũ CBCNV trong toàn EVN
- Tăng cường đầu tư CSVC, trang thiết bị cho công tác đào tạo phát triển nguồn nhân
lực và đầu tư nâng cấp cho đội ngũ GV của EVN.

giảng lớp cao học quản lý giáo dục, Hà nội 2006
8. Trần Khánh Đức (2004). Quản lý và Kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo
ISO và TQM. NXB Giáo dục, Hà nội
9. Trần Khánh Đức (2002). Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân
lực. Nxb Giáo dục
10. Nguyễn Minh Đƣờng (1996). BD và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
11. Đặng Bá Lãm - Trần Khánh Đức (2002). Phát triển nhân lực, công nghệ cao ở
nước ta trong thời kỳ CNH-HĐH. Nxb Giáo dục
12. Phạm Minh Hạc – Trần Kiều - Đặng Bá Lãm – Nghiêm Đình Vi. Giáo dục thế
giới đi vào thế kỷ XXI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà nội 2002
13. Đặng Xuân Hải (2003). Đổi mới việc đào tạo BD CB quản lý giáo dục/quản lý
nhà trường trong giai đoạn hiện nay. Tạp chí Giáo dục số 11/2005. Trg 8-12

23
14. Vũ Ngọc Hải - Đặng Bá Lãm – Trần Khánh Đức. Giáo dục Việt Nam đổi mới và
phát triển hiện đại hoá. Nxb Giáo dục, Hà nội 2007
15. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2001). Bài đọc thêm 2, Về khái niệm chất lượng trong quản
lý giáo dục và đào tạo. Chuyên đề những quan điểm giáo dục hiện đại, tài liệu cho các
lớp cao học, Hà nội
16. Lê Nguyên Long (2004). Nâng cao chất lượng đào tạo: Thử bảo vệ mục tiêu dạy
học bộ môn. Tạp chí Giáo dục và đào tạo số 472
17. Nguyễn Ngọc Tuấn (2004) - Đề tài cấp bộ - Chiến lược phát triển đào tạo nhằm
nâng cao năng lực vận hành và bảo dưỡng thiết bị ngành điện
18. Lê Thị Minh Thƣ – Nguyễn Nhƣ Ất – Nguyễn Đức Long. Điện lực Việt Nam và
nguồn nhân lực. Nxb Thanh Niên, Hà nội 2006
* Văn kiện, văn bản
19. Báo cáo thường niên năm 2005 của TCT Điện lực Việt Nam (EVN)
20. Chiến lược phát triển ngành Điện Việt nam giai đoạn 2004 – 2010, định hướng đến
2020, (Quyết định của Thủ tướng Chính phủ số 176/2004/QĐ-TTg đã ký phê duyệt
ngày 05/10/2004).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status