Sử dụng phần mềm Excel theo hướng tích cực
hóa hoạt động học tập của sinh viên khi dạy
học phương pháp toán thống kê trong thể dục
thể thao
Đặng Thị Thúy Nga
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: TS. Lê Phê Đô
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu lý luận và những phương pháp dạy học tích cực, đi sâu vào
phương pháp dạy học tích cực đối với đối tượng là sinh viên TDTT. Trình bày chương
trình, nội dung, yêu cầu dạy học phương pháp toán thống kê trong trường thể dục thể
thao. Thiết kế một số tình huống dạy học phương pháp toán thống kê trong thể dục thể
thao có sử dụng phần mềm Excel theo hướng của đề tài. Điều tra thực trạng dạy học
toán với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và dạy học toán thống kê nói riêng với sự hỗ
trợ của phần mềm Excel. Tiến hành thực nghiệm sư phạm.
Keywords: Phương pháp giảng dạy; Phần mềm Excel; Toán thống kê; Toán học
Content
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay chúng ta đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của CNTT-TT. Sự ra đời
của máy tính điện tử, sau đó là sự ra đời của Internet đã mở ra một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên
của công nghệ thông tin và truyền thông. Ngày nay CNTT-TT được ứng dụng trong hầu hết
các lĩnh vực của xã hội, kinh tế, văn hoá. Chúng ta có thể nói CNTT-TT đang xâm nhập vào
mọi ngõ ngách của cuộc sống và trở thành một công cụ đắc lực không thể thiếu trong cuộc
sống hiện đại. Việc ứng dụng CNTT-TT là nhu cầu thiết yếu để nâng cao hiệu quả hoạt động
của con người trong bất kỳ lĩnh vực nào, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục .
Quá trình dạy học phương pháp toán thống kê trong TDTT với sự hỗ trợ của phần
mềm Excel.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động học tập và nghiên cứu của giảng viên và sinh viên trong trường TDTT khi
dạy học nội dung “Phương pháp toán thống kê trong TDTT ” với sự hỗ trợ của phần mềm
Excel.
4. Giả thuyết khoa học
Khi dạy học nội dung phương pháp toán thống kê trong TDTT ở các trường thể dục
thể thao, nếu tổ chức được các hoạt động học tập và nghiên cứu với sự hỗ trợ của phần mềm
Excel thì sinh viên có thể tích cực hoá hoạt động học tập của mình từ đó nâng cao chất lượng
dạy học và luyện tập thể thao của sinh viên.
3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý luận và những phương pháp dạy học tích cực, đi sâu vào phương pháp dạy
học tích cực đối với đối tượng là sinh viên TDTT
5.2. Quán triệt được chương trình, nội dung, yêu cầu dạy học phương pháp toán thống kê
trong trường thể dục thể thao.
5.3. Thiết kế một số tình huống dạy học phương pháp toán thống kê trong thể dục thể thao có
sử dụng phần mềm Excel theo hướng của đề tài.
5.4 Điều tra thực trạng dạy học toán với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học và dạy học toán
thống kê nói riêng với sự hỗ trợ của phần mềm Excel.
5.5. Thực nghiệm sư phạm:
- Sử dụng một số tình huống đã soạn có sử dụng phần mềm Excel theo hướng tích cực
hoá hoạt động học tập của sinh viên thực nghiệm tại trường ĐHSP TDTT Hà Nội. So sánh với
việc dạy bằng phương pháp dạy học thông thường không sử dụng phần mềm Excel để kiểm
nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
- Tìm hiểu những khó khăn của GV và SV trong dạy học phương pháp toán thống kê
trong TDTT; kiểm chứng giả thuyết khoa học về sử dụng phần mềm Excel khi dạy học toán
thống kê trong TDTT ở các trường thể thao.
kê trong TDTT và ích lợi của nó .
+ Đề xuất các biện pháp, các tình huống sử dụng phần mềm Excel trong dạy học nội
dung “Phương pháp toán thống kê trong TDTT” đối với SV thể thao nhằm phát huy tính tích
cực học tập của SV, góp phần nâng cao chất lượng học tập và luyện tập của SV thể thao.
Về mặt thực tiễn
+ Tổ chức dạy học các tiết cụ thể theo định hướng đã nêu, biên soạn tài liệu hướng dẫn
GV và SV sử dụng phần mềm Excel khi dạy học phương pháp toán thống kê trong TDTT .
+ Luận văn góp phần đổi mới cách thức của phương pháp dạy học toán thống kê,
chứng minh tính hiệu quả của việc ứng dụng CNTT-TT đặc biệt là phần mềm Excel khi dạy
học toán nhằm phát huy tính tích cực của SV thể thao.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung
của luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Một số tình huống sử dụng phần mềm Excel theo hướng tích cực hóa hoạt
động học tập của sinh viên trong dạy học môn “phương pháp toán thống kê trong TDTT”
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1. Hoạt động học tập của sinh viên
1.1.1. Khái niệm hoạt động học
5
Hoạt động học là một hoạt động đặc trưng trong quá trình dạy học nên nó cũng có cấu
trúc chung của một hoạt động. Tuy nhiên trong mỗi thành tố lại có những đặc trưng riêng như
:
- Động cơ học tập: Lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, hoàn thiện bản thân.
- Mục đích: Sinh viên phải vượt qua những giới hạn kiến thức đã có của mình để đạt tới
những cái mà các em chưa có.
thấy cần phải thỏa mãn trong những điều kiện nhất định để tồn tại và phát triển. Hứng thú: là
thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa trong cuộc sống, vừa
đem lại cho cá nhân sự hấp dẫn về mặt tình cảm. Vậy thì khi con người có nhu cầu học tập,
xác định được đối tượng cần đạt thì xuất hiện động cơ học tập. Động cơ học tập được thể hiện
ở đối tượng của hoạt động học, tức là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo … mà giáo dục đem lại.
Nhiều nhà tâm lý học đều khẳng định: hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi
nhiều động cơ. Các động cơ này tạo thành cấu trúc xác định có thứ bậc của các kích thích,
trong đó có một số động cơ là chủ đạo, cơ bản, một số động cơ khác là phụ, là thứ yếu.
1.2. Định hƣớng đổi mới phƣơng pháp dạy học đối với sinh viên
1.2.1. Nghiên cứu lý luận về đổi mói phương pháp dạy học đối với sinh viên
Đổi mới phương pháp dạy học là nhu cầu tất yếu của giảng viên, bởi vì đổi mới là sự
cải tiến, nâng cao chất lượng phương pháp dạy học đang sử dụng để đóng góp nâng cao chất
lượng hiệu quả của việc dạy học, là sự bổ sung, phối hợp nhiều phương pháp dạy học để khắc
phục mặt hạn chế của phương pháp đã và đang sử dụng nhằm đạt mục tiêu dạy học, là thay
đổi phương pháp đã và đang sử dụng bằng phương pháp ưu việt hơn, đem lại hiệu quả dạy
học cao hơn. Vì thế, đổi mới phương pháp dạy học được xác định trong các văn kiện của
Đảng, Nhà nước mà Bộ Giáo dục và Đào tạo đang chỉ đạo triển khai nhằm đáp ứng yêu cầu
của mục tiêu và nội dung giáo dục mới.
Phương pháp dạy học hiện nay không thể tiếp tục truyền thụ từ việc áp đặt một chiều
từ người dạy mà phải sử dụng phương pháp dạy tích cực, phát huy tính tích cực của sinh viên.
Đó là đổi mới phương pháp dạy học còn được gọi là “Dạy học hướng vào người học” hay
“Dạy lấy người học làm trung tâm”.
“Dạy học hướng vào người học” là cụm từ được dùng để xác định sự đổi mới của phương
pháp dạy học hiện nay trong nhà trường. Đó là tư tưởng, là sự định hướng cho dạy và học,
phương pháp mới này khuyến khích sinh viên tự học hỏi, tự phát huy sáng kiến, giảng viên
đóng vai trò hướng dẫn.
Đổi mới phương pháp dạy học là một quá trình, đòi hỏi giảng viên phải hoàn thiện về nhân
cách, có đức, có tài để thực hiện tốt nhiệm vụ cao quý của mình. Phải không ngừng phấn đấu
vươn lên, học tập, rèn luyện để tự khẳng định mình. Đặc trưng của nhà giáo là khiêm tốn, giàu
lòng tự trọng, có trách nhiệm cao, lao động tự giác, chủ động sáng tạo, sống trung thực, giản dị,
Sinh viên là chủ thể của hoạt động học, của quá trình chiếm lĩnh tri thức nhân loại biến
thành vốn tri thức, hiểu biết, vốn kinh nghiệm của cá nhân dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giúp
đỡ của người dạy.
Giữa hai nhân tố trọng tâm này có mối quan hệ cơ bản là: giáo viên sẽ là cầu nối giữa
sinh viên với nền văn hóa của nhân loại, là người giới thiệu, gợi mở, định hướng, giúp đỡ
nhằm làm cho người học tự mình chiếm lĩnh tri thức, văn minh nhân loại; ngược lại sinh viên
là người nỗ lực hoạt động trí tuệ, tự mình khám phá, chiếm lĩnh dưới sự hướng dẫn của giáo
viên và sự hỗ trợ của tài liệu (sách giáo khoa, chương trình, tài liệu tham khảo ).
1.3.3.Một số biện pháp phát huy tính tích cực học tập của học sinh, sinh viên
- Sử dụng các phương tiện hiện đại.
8
- Sử dụng các hình thức dạy học khác nhau như: cá nhân, nhóm, tập thể, tham quan.
- Luyện tập vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới
- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá và khen thưởng, kỷ luật kịp thời, đúng mức
- Kích thích thái độ tích cực của học sinh thông qua thái độ, cách ứng sử giữa giáo viên
và học sinh
- Phát triển kinh nghiệm sống của học sinh trong học tập qua các phương tiện thông tin
đại chúng và các hoạt động xã hội
- Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trường, tôn vinh sự học nói chung và
biểu dương những học sinh có thành tích học tập tốt.
- Có sự động viên, khen thưởng từ phía gia đình và xã hội
1.3.4. Biểu hiện tính tích cực học tập của sinh viên
Tính tích cực học tập có thể nhận biết được thông qua quan sát những biểu hiện của
tính tích cực nhận thức trong sinh viên như: cử chỉ, hành vi, nét măt, biểu cảm, nhịp điệu, sự
biến đổi sinh lý. Đặc biệt thông qua các hoạt động và sản phẩm của hoạt động của SV chúng
ta có thể đo đạc , đánh giá được tính tích cực học tập của SV.
Theo Nguyễn Hữu Châu [2] cho rằng, tính tích cực biểu hiện qua nhiều hình thức đa
dạng phong phú như cảm xúc học tập, chú ý, sự nỗ lực ý chí, hành vi, cử chỉ khẩn trương thực
hiện hành động tư duy, kết quả lĩnh hội.
dụng toán thống kê vào luyện tập và nghiên cứu thể thao đạt kết quả chưa cao như mong muốn.
1.5. Phần mềm Excel ứng dụng vào dạy học toán thống kê
Với sự phát triển mạnh mẽ của máy tính cùng với các phần mềm tiện ích, việc lưu trữ, xử
lý và phân tích các số liệu thống kê đã trở nên nhanh chóng và đơn giản, do đó các phân tích
thống kê đã phát huy hiệu quả mạnh mẽ hơn. Chính vì vậy dạy học xác suất thống kê và thống kê
toán học trong thể dục thể thao cũng có thể dựa trên cơ sở một phần mềm thích hợp. Do tính phổ
biến và tiện ích của phần mềm Excel, tôi sẽ trình bày các tính toán bằng phần mềm Excel. Các
công cụ và các hàm Excel sẽ được từng bước đưa vào và được coi như phần phụ trợ để sinh viên
chưa làm quen với Excel chỉ cần một hướng dẫn đơn giản của giảng viên hoặc tự mình thao tác
cũng có thể dễ dàng thực hiện được các tính toán thống kê trên Excel.
Chính vì sự tiện dụng của nó mà Excel không chỉ được dùng cho văn phòng, kế toán
mà còn được ứng dụng vào trong dạy học. Đặc biệt với nội dung toán thống kê. Nội dung toán
thống kê gồm việc xử lý rất nhiều các số liệu từ nhỏ đến lớn, chúng ta chỉ cần nhập số liệu và
biết dùng một số hàm của Excel thì lập tức việc tính toán trở lên nhanh gọn và chính xác. Hơn
thế nữa việc tra cứu các hàm thống kê trong Excel rất tiện dụng mà không cần dùng đến bảng
của các hàm thống kê trong giáo trình. Việc này giúp cho giáo viên và sinh viên rút ngắn được
nhiều thời gian trong quá trình tính toán.
1.6. Kết luận của chƣơng 1
Từ việc hệ thống hoá một số vấn đề cơ bản về phát huy tính tích cực hoạt động học
tập của SV, hoạt động dạy và học nói chung hoạt động dạy và học toán nói riêng, một số nét
về sử dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạy học toán nói riêng, về phương pháp dạy
10
học phát huy tính tích cực của SV và giới thiệu ứng dụng phần mền Excel vào trong dạy học
toán thống kê chúng tôi rút ra những kết luận sau:
- Chủ thể của hoạt động học tập là SV .Hoạt động học luôn chịu sự tác động của môi
trường chứa đựng thông tin mà chủ thể cần phải tự giác, tích cực trong chọn nhập và sử lý
thông tin đó.
- Trong dạy học toán có thể tạo ra môi trường học tập tương tác nhờ sử dụng Phần mền
dạy học Excel thông qua tổ chức các hoạt động dạy học hướng vào người học
̣
C TÂ
̣
P
CỦA SINH VIÊN TRONG DY HỌC MÔN PHƢƠNG PHP
TON THNG KÊ TRONG THỂ DỤC THỂ THAO
2.1. Một số nguyên tắc khi sử dụng phần mềm Excel trong dạy học phƣơng pháp toán
thống kê trong TDTT theo hƣớng tích cực hóa hoạt động học tập của SV
Nguyên tắc 1: Sử dụng phần mềm Excel trong dạy học Phương pháp toán thống kê trong
TDTT phải đáp ứng mục đích và yêu cầu của dạy học toán thống kê trong trường sư phạm thể
thao.
Nguyên tắc 2: Sử dụng phần mềm Excel trong dạy học “Phương pháp toán thống kê trong
TDTT” phải đảm bảo sự tôn trọng và kế thừa chương trình sách giáo trình hiện hành của các
ngành sư phạm thể thao trong nước
Nguyên tắc 3: Sử dụng phần mềm Excel khi dạy học “Phương pháp toán thống kê trong
TDTT” phải dựa trên định hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay, đặc biệt phải tạo
cho SV một môi trường học tập tích cực.
Nguyên tắc 4: Sử dụng phần mềm Excel trong dạy học phương pháp toán thống kê trong
TDTT phải chú trọng đến tổ chức các hoạt động để SV tìm tòi, nghiên cứu hướng giải quyết -
coi trọng quan điểm dạy học thực nghiệm.
Học tập diễn ra trong hoạt động đặc biệt SV được thực nghiệm ở đây là làm trực tiếp
trên máy vi tính. Điều đó giúp cho hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo được hình thành và phát
triển. Vì vậy sử dụng phần mềm Excel để SV tham gia thực hiện và tập luyện những hoạt
động tương thích với nội dung và mục đích dạy học, trong điều kiện chủ thể được gợi động
cơ, có hướng đích, có ý thức về phương pháp tiến hành và có trải nghiệm thành công. Điều đó
cũng có tác dụng thực hiện sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức, kỹ năng, kỹ xảo
với tính mềm dẻo của tư duy.
11
Ví dụ 2.1.3: Cho kết quả TEST đá ngang khoảng cách 3 m trong 1 phút(lần) của 29 nữ SV
1. Hãy xác định giới hạn của khoảng, mà trong đó giá trị trung bình của đá ngang khoảng
cách 3 m trong 1 phút của 29 nữ SV chuyên sâu võ TAEKWONDO đạt xác suất 95%.
Mục đích :
Biết xác định khoảng tin cậy của giá trị trung bình cộng nhờ các tham số trung gian được tính
thông qua các hàm của Excel.
Đặc biệt SV biết dùng Excel lập bảng biểu, tính toán trên bảng biểu nhờ vào các hàm của
Excel, tra giá trị t của phân phối Student bằng phần mềm Excel.
HĐ1: Chia lớp thành 3 nhóm từng nhóm trả lời các câu hỏi sau:
Nhóm 1:
GV : Khi n =29 < 30 thì số liệu của tập hợp thống kê tuân theo luật phân phối xác suất nào ?
(SV : tuân theo luật phân phối xác suất student-Fisher )
GV: Để tính giá trị trung bình của THTK trên bằng phần mềm Excel dùng hàm nào?
(SV: dùng hàm AVERAGE (number1, number2, ) : Tính trung bình cộng
Nhóm 2:
GV : công thức tính khoảng tin cậy
x
khoảng cách đá ngang 3 m trong một phút của 29 nữ
SV chuyên sâu võ TAEKWONDO ở ngưỡng xác suất 95% là gì ?
(SV :
),(
x
x
txtxX
trong đó t là giá trị của phân phối student )
GV : dùng hàm nào để tính phương sai của THTK bằng phần mềm Excel
x
tính bằng hàm = AVERAGE(B2:B30) được kết quả là 53,31 (lần)
phương sai dùng hàm =VAR(B2 :B30) được kết quả là 38,4360
1512,1
29
4360,38
2
nn
x
x
x
Ở ngưỡng xác suất 95% thì
= 0,05, độ tự do n – 1 = 29 – 1 = 28
Dùng hàm = TINV(0.05,28) ta được kết quả t = 2,048
6677,551512,1.048,231,53
9523,501512,1.048,231,53
13
Bước 4: Lập ra danh mục các chú thích có thể
Bước 5: Đưa ra mục tiêu nghiên cứu và mục tiêu học tập
Bước 6: Thu thập thông tin
Bước 7: Đánh giá thông tin thu được
Trong số các bước trên, người học thường gặp khó khăn trong việc phân tích vấn đề và tổng
hợp các thông tin liên quan vấn đề.
Ví dụ 3.1.5 Cho kết quả TEST đá ngang khoảng cách 3 m trong 1 phút(lần) của 32 nữ SV
chuyên sâu võ TAEKWONDO như sau:
45
64
50
64
41
58
55
56
52
44
54
62
45
59
53
54
54
48
55
60
48
minmax
p
xx
k
, tìm gianh giới nhóm
2
min0
k
xt
,
ktt
01
, ,
ktt
pp
1
, tìm trị số trung tâm T
1
, T
2
, T
3
, với
2
10
1
41
min
x
Ta chia THTK thành 7 nhóm
Khoảng cách nhóm
4
1
minmax
p
xx
k
Gianh giới dưới của nhóm 1 là :
2
min0
k
xt
= 41 – 2 = 39
Gianh giới trên của nhóm 1 là : tại ô C2 nhập hàm : = B2+ 4
Nhập gianh giới trên của nhóm trước là gianh giới dưới của nhóm sau
Copy hàm này xuống hết ô C8 ta được cột gianh giới trên và gianh giới dưới của từng nhóm.
Vùng tiêu chuẩn : Từ F2 : G3 điều kiện là dữ liệu >39 và <=43
Vùng xuất dữ liệu là cột E.
Ví dụ muốn lọc dữ liệu nhóm 1 ta làm như sau :
Data
HĐ3 : Thực hiện giản hóa số liệu gốc
GV : Đổi gốc của trị số trung tâm bằng cách chọn gốc mới. Thường chọn trị số trung tâm của
nhóm nào làm trung bình tạm sao cho trị số trung tâm còn lại trở thành nhỏ nhất ?
(SV : chọn nhóm gần nhóm trung vị, tức nhóm có tần số cao nhất )
GV: Tính trung bình cộng theo công thức nào ?
16
(SV :
n
S
kMx
1
0
trong đó
p
i
ii
TmS
1
1
'
)
GV : Tính phương sai theo công thức nào ?
(SV :
S
n
k
x
2
1
2
2
2
1
khi n < 30 )
Trong đó
p
i
i
i
TmS
1
2
'
2
SV mở Bài 3 làm :
Nhóm có tần số cao nhất là nhóm 4, trị số trung tâm là 53, chọn M
0
= 53
Tại ô J2 nhập hàm = G2*I2 được kết quả là -3
Copy hàm này đến hết ô J8 ta được cột m
i
T
i
‟
Tại ô K2 nhập hàm = G2*J2^2 được kết quả là 9
Copy hàm này xuống hết ô K8 ta được cột m
i
T
i
„2
Tính các tham số đặc trung
GV : Muốn tính các tham số đặc trưng cần tính gì trước ?
(SV : tính S
1
, S
2
trước)
SV mở tệp Bài 3 và tính
Tại ô J9 nhập hàm = Sum(J2:J8) được kết quả là 1 suy ra S
1
= 1
Tại ô K9 nhập hàm = Sum(K2:K9) được kết quả là 79 suy ra S
2
= 79
Tính
n
/32)) = 39,4844
Độ lệch chuẩn
2837,64844,39
2
xx
(lần)
(Dùng hàm = Sqrt(39,4844) được kết quả là 6,2837)
17
Hệ số biến sai
%100.
x
C
x
V
(6,2837/53,125)*100% = 11,83%
Vì C
v
= 11,83% > 10% có nghĩa là thành tích đá ngang khoảng cách 3m trong 1 phút (lần)
của 32 nữ sinh viên chuyên sâu võ TAEKWONDO là không đồng đều.
Biện pháp 2: Sử dụng phần mềm Excel khắc phục một số khó khăn khi giải các bài toán
thống kê bằng máy tính bỏ túi.
Hiện nay trong một số trường sư phạm thể thao việc dạy học toán thống kê vẫn rất sơ sài,
chưa cập nhật với tình hình phát triển công nghệ thông tin trong nước và trên thế giới. Một số
trường vẫn còn sử dụng máy tính bỏ túi khá nhiều vào việc thống kê mà rất ít sử dụng phần
mềm thống kê vào học tập của SV. Vì vậy khi học trên máy tính bỏ túi SV gặp không ít
những khó khăn, vướng mắc mà nếu sử dụng phần mềm Excel thì sẽ giải quyết được những
220
237
275
216 2. Tính thành tích trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến sai.
Qua đó cho biết thành tích bật xa tại chỗ của các cầu thủ có đồng đều hay không?
Tình huống 1: Khi làm song bài SV mới biết mình nhập sai một vài dữ liệu. Nếu đã sử dụng
máy tính bỏ túi thì SV phải làm lại bài hoàn toàn như một bài mới. Điều đó rất mất thời gian,
khi muốn sửa sai điều này trên Excel thì chỉ cần tư duy khéo léo một chút là chúng ta sẽ làm
được. Cụ thể như sau:
- Đưa dữ liệu đề bài đã cho vào cột A từ ô A2 đến ô A28, tính tổng dùng hàm =Sum(A2:A28)
tại ô A29
- Khi tính trung bình cộng đặt tại ô A30 hàm =A29/27
- Tại cột B lấy tên là , tại ô B29 dùng hàm =Sum(B2:B28)
2
xx
i
18
- Tại ô B30 tính phương sai dùng hàm = B29/26
- Tại ô B31 tính độ lệch chuẩn dùng hàm =Round(Sqrt(B30),4)
- Tại ô B32 tính hệ số biến sai dùng hàm =Round((B31/A30)*100,2)
Khi đã làm song bài phát hiện ra mình nhập sai dữ liệu chỉ việc thay dữ liệu nhập sai bằng dữ
liệu đúng thì các tham số đặc trưng cần tính toán sẽ tự động thay đổi theo dữ liệu mới nhập
điều đó giúp cho việc tính toán rất đơn giản và nhanh gọn và chính xác.
Tình huông 2: Khi làm xong bài chúng ta mới biết mình nhập còn thiếu vài dữ liệu số, giả sử
Mục đích thực nghiệm là kiểm định giả thuyết khoa học của luận văn là : Khi dạy học
nội dung phương pháp toán thống kê trong TDTT ở các trường thể dục thể thao, nếu tổ chức
được các hoạt động học tập và nghiên cứu với sự hỗ trợ của phần mềm Excel thì sinh viên có
thể tích cực hoá hoạt động học tập của mình từ đó nâng cao chất lượng dạy học và luyện tập
thể thao của sinh viên.
3.1.3. Đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi chọn đối tượng thực nghiệm sư phạm và đối chứng là sinh viên của 4 lớp
khối Q5 - K42 ở trường Đại Học Sư phạm TDTT Hà Nội (cầu lông, bóng chuyền, thể dục, võ
trong đó lớp thể dục và lớp võ là hai lớp thực nghiệm, lớp cầu lông và lớp bóng chuyền là hai
lớp đối chứng). Để đảm bảo tính phổ biến của các mẫu, sinh viên các lớp thực nghiệm và đối
chứng có học lực tương đương nhau. Tổng số sinh viên của các lớp thực nghiệm là 112 sinh
viên, tổng số sinh viên của lớp đối chứng là 111 sinh viên.
3.1.4. Phương pháp đánh giá kết quả thực nghiệm
Khi phân tích định lượng chúng tôi sử dụng thống kê toán học để kiểm định chất lượng
các đợt thực nghiệm sư phạm, nhằm đánh giá chính xác thực nhiệm sư phạm chúng tôi tính
theo phương pháp sử dụng phép thử của Test t cho các lớp và tiến hành kiểm định giả thiết
H
0
.
Giả thiết H
0
mà chúng tôi đưa ra là đã sử dụng phần mềm Excel theo hướng
TCHHĐHT của các sinh viên khi dạy học phần “Phương pháp toán thống kê trong
TDTT” ở các trường Sư Phạm TDTT có vận dụng các biện pháp và hướng dẫn trong luận
văn nhưng kết quả ở lớp thực nghiệm không có sự khác biệt so với lớp đối chứng, và Đ là
đối thuyết: “Kết quả kiểm tra của lớp thực nghệm cao hơn lớp đối chứng”.
3.1.5. Tổ chức thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm được thực hiện song song giữa hai lớp thực nghiệm và hai lớp
đối chứng. Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng do cùng một giáo viên dạy theo giáo án do
chúng tôi thiết kế có sử dụng phần mềm Excel và hướng dẫn ở lớp thực nghiệm; dạy giáo án
Đã kiểm nghiệm giả thuyết khoa học bằng thực nghiệm sư phạm, qua kết quả thực
nghiệm đã chỉ rõ tính khả thi và tính hiệu quả của việc sử dụng phần mềm Excel khi dạy học
phương pháp toán thống kê trong TDTT.
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các GV dạy toán thống kê trong các
trường thể thao nói chung.
2. Khuyến nghị
Ngay từ trường sư phạm cần chuẩn bị cho SV làm tốt nghiệp vụ sư phạm, tạo điều kiện
cho SV thực hành giảng dạy có sử dụng CNTT-TT nói chung và các phần mềm dạy học nói
riêng, thông qua các chuyên đề các buổi hội thảo về sử dụng CNTT-TT trong dạy học.
Cần quán triệt hơn nữa tới GV, các nhà quản lý trong các nhà trường cao đẳng, đại học
về việc đổi mới phương pháp dạy học và việc vận dụng các phương pháp có tích hợp CNT-
TT vào giảng dạy.
21
Nâng cấp trang thiết bị, cơ sở vật chất sẵn có, bổ sung thêm một số trang thiết bị giảng
dạy hiện đại như : máy vi tính, máy chiếu projector, màn hình, phòng học riêng, để các GV
có thể áp dụng được CNTT vào bài giảng của mình, giúp SV học tập nhanh hơn, tốt hơn.
References
1. Nguyễn Thị Bình. Bài phát biểu tại hội thảo nghiên cứu và phát triển tự học, tự đào tạo.
Tạp chí nghiên cứu giáo dục số 2/1998.
2. Nguyễn Hữu Châu. Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học. Nxb Giáo
dục. Hà Nội, 2005.
3. Trần Đức Dũng (chủ biên), Tạ Hữu Hiếu, Nguyễn Đức văn. Các bài toán thống kê – Đo
lường. Nxb Thể Dục Thể Thao Hà Nội, năm2007.
4. Vũ Cao Đàm. Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Giáo dục, 2009.
5. Phạm Văn Đồng. Phương pháp dạy học phát huy tính tích cực – Một phương pháp vô
cùng quý báu. Thông tin Khoa học giáo dục, số 2, 1995.
6. Tạ Hữu Hiếu, Nguyễn Thị Thu Phƣơng, Giáo trình tin học. Nxb TDTT, năm 2006.
7. Trần Bá Hoành. Tài liệu hội thảo đổi mới phương pháp đào tạo ở các trường CĐSP
. Nxb
Đại học sư phạm, 2008.
21. Bùi Văn Nghị.
«
Đổi mới cách viết sách giúp người học tự học tích cực
»
. Tạp chí Giáo
Dục số 50, 2/2003.
22. Quách Tuấn Ngọc. Giáo trình tin học căn bản. Nxb Giáo dục. Hà Nội, 1997.
23. Nguyễn Lan Phƣơng. Cải tiến phương pháp dạy học với yêu cầu tích cực hóa hoạt động
của học sinh theo hướng giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề (qua phần giảng dạy
«
Quan hệ vuông góc trong không gian
»
lớp 11 trung học phổ thông). Luận án tiến sĩ giáo dục
học. Viện khoa học giáo dục. Hà Nội, 2000.
24. Nguyễn Danh Thái (chủ biên). Phương pháp thống kê trong TDTT, Nxb Thể Dục Thể
Thao, năm 2008.
25. Lê Thanh. Giáo trình phương pháp toán thống kê trong TDTT. Nxb TDTT Hà nội, năm
2004.
26. Nguyễn Chí Thành. Sử dụng CNTT-TT trong dạy học theo quan điểm didactic : một số
khái niệm cơ bản. Báo cáo tại Khoa sư phạm. Trường Đại học 27. Đặng Hùng Thắng. Bài
tập xác Suất. Nxb Giáo dục, 2000.
28. Đặng Hùng Thắng. Thống kê và ứng dụng. Nxb Giáo dục, 2008
29. Diệp Cẩm Thu. Sử dụng phần mềm máy tính trong dạy và học toán. Tạp chí giáo dục, số
5, 2002.
30. Nguyễn Cảnh Toàn (Chủ biên). Học và dạy cách học. Nxb Đại học Sư Phạm, 2004.
31. Thái Duy Tuyên. Những vấn đề cơ bản của Giáo dục học hiện đại. Nxb Giáo dục, 1998.
32. Nguyễn Đức Văn. Phương pháp thống kê trong TDTT. Nxb TDTT, 2000