luận văn:Sử dụng phần mềm Excel theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của sinh viên khi dạy học phương pháp toán thống kê trong thể dục thể thao potx - Pdf 11


LUẬN VĂN

ĐỀ TÀI: “
Sử dụng phần mềm Excel theo
hướng tích cực hóa hoạt động học tập của sinh
viên khi dạy học phương pháp toán thống kê
trong thể dục thể thao”
Sử dụng phần mềm Excel theo hướng tích cực
hóa hoạt động học tập của sinh viên khi dạy
học phương pháp toán thống kê trong thể dục
thể thao

Đặng Thị Thúy Nga

Trường Đại học Giáo dục

thông dụng đều được học trong hầu hết các trường chuyên nghiệp, chương trình này rất thiết thực
trong việc thực hiện các đề tài khoa học của sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh về sử
lý số liệu, nhờ thực hiện chương trình này chắc chắn sẽ rút ngắn thời gian tính toán rất nhiều lại
đảm bảo độ chính xác cao, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, nâng cao trình độ tin học của
sinh viên, nâng cao chất lượng đề tài khoa học
Đặc biệt với môn phương pháp thống kê trong TDTT thì việc sử dụng CNTT như:
Excel, Word, Powerpoint, có ý nghĩa rất lớn trong quá trình học. Đối tượng là sinh viên
trường thể dục thể thao những phần mềm sử dụng trong dạy học cần thông dụng, dễ thực
hành. Phần mềm Excel giúp cho các số liệu được tính toán một cách chính xác và nhanh gọn
hơn. Các hàm thống kê trên Excel rất đơn giản, kết quả thu được chính xác. Nếu không sử
dụng phần mềm thì việc tra cứu các thông số thống kê chỉ hạn chế trong bảng của sách giáo
trình. Đó là những mặt rất tiện ích của CNTT, điều đó giúp cho sinh viên nắm vững hơn nội
dung tin học, giúp cho tính tích cực học tập của sinh viên có điều kiện tăng lên rất nhiều so
với việc không sử dụng CNTT, đặc biệt là phần mềm Excel.
Với những lý do trên, tên đề tài được chọn là: “Sử dụng phần mềm Excel theo
hướng tích cực hoá hoạt động học tập của sinh viên khi dạy học phương pháp toán thống
kê trong thể dục thể thao”
2. Mục đích nghiên cứu
Đề xuất phương án sử dụng phần mềm Excel khi dạy học phương pháp toán thống kê
trong thể dục thể thao nhằm phát huy tính tích cực học tập của sinh viên trong các trường thể
thao để nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học, luyện tập và nghiên cứu thể thao.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học phương pháp toán thống kê trong TDTT với sự hỗ trợ của phần
mềm Excel.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động học tập và nghiên cứu của giảng viên và sinh viên trong trường TDTT khi
dạy học nội dung “Phương pháp toán thống kê trong TDTT ” với sự hỗ trợ của phần mềm
Excel.
4. Giả thuyết khoa học

6.1.4. Các công trình nghiên cứu, các vấn đề có liên quan trực tiếp đến đề tài của luận văn.
6.2. Phương pháp quan sát - điều tra
6.2.1. Thăm lớp, dự giờ, quan sát việc dạy của GV và việc học của SV trong quá trình dạy học
nội dung phương pháp toán thống kê trong TDTT và không có sự hỗ trợ của phần mềm Excel.
6.3. Thực nghiệm sư phạm
6.3.1. Tổ chức thực nghiệm sư phạm có đối chứng thông qua các lớp học thực nghiệm và các
lớp học đối chứng trên cùng một lớp đối tượng nhằm kiểm chứng hai quá trình dạy học nội
dung phương pháp toán thống kê trong TDTT có sử dụng phần mềm Excel và không sử dụng
phần mềm Excel.
6.3.2. Phân tích xử lý kết quả điều tra của GV thực nghiệm sư phạm.

4
6.4. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phương pháp toán thống kê trong xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm đối với
SV trong dạy học “ Phương pháp toán thống kê trong TDTT ” với sự hỗ trợ của phần mềm
Excel.
7. Đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận
+ Làm sáng tỏ những quan điểm về ứng dụng CNTT-TT trong dạy học môn toán.
+ Hệ thống một số khía cạnh cơ bản của tư tưởng tích cực hoá hoạt động học tập của
SV, làm rõ được phương pháp phát huy tính tích cực học tập của SV.
+ Đưa ra những biểu hiện về tính tích cực học tập của sinh viên.
+ Xác định được các biện pháp sử dụng CNTT trong dạy học phương pháp toán thống
kê trong TDTT và ích lợi của nó .
+ Đề xuất các biện pháp, các tình huống sử dụng phần mềm Excel trong dạy học nội
dung “Phương pháp toán thống kê trong TDTT” đối với SV thể thao nhằm phát huy tính tích
cực học tập của SV, góp phần nâng cao chất lượng học tập và luyện tập của SV thể thao.
Về mặt thực tiễn
+ Tổ chức dạy học các tiết cụ thể theo định hướng đã nêu, biên soạn tài liệu hướng dẫn
GV và SV sử dụng phần mềm Excel khi dạy học phương pháp toán thống kê trong TDTT .

học tập luôn có động cơ học tập, mục đích học tập, hành động học tập và hình thức học tập
tương ứng. Hoạt động học gắn bó mật thiết với hoạt động dạy.
1.1.2. Đc điểm chung của hoạt động học tập ở sinh viên
Hoạt động học tập của sinh viên có tính chất độc đáo về mục đích và kết quả hoạt
động. Đó là, khác với lao động, học tập không làm thay đổi đối tượng mà thay đổi chính bản
thân mình. Sinh viên học tập để tiếp thu các tri thức khoa học, hình thành những kỹ năng, kỹ
xảo nghề nghiệp, phát triển những phẩm chất nhân cách người chuyên gia tương lai.
+ Hoạt động học tập được diễn ra trong điều kiện có kế hoạch vì nó phụ thuộc vào nội dung,
chương trình, mục tiêu, phương thức và thời hạn đào tạo.
+ Phương tiện hoạt động học tập là thư viện, sách vở, máy tính…
+ Tâm lý diễn ra trong hoạt động học tập của sinh viên với nhịp độ căng thẳng, mạnh mẽ về
trí tuệ.
+ Hoạt động học tập của sinh viên mang tính độc lập cao cái cốt lõi của hoạt động học tập của
sinh viên là sự tự ý thức về động cơ mục đích, biện pháp học tập.
1.1.3. Động cơ của hoạt động học tập của sinh viên
Theo J. Piaget: Động cơ là tất cả các yếu tố thúc đẩy cá thể hoạt động nhằm đáp ứng nhu
cầu và định hướng cho hoạt động đó. Theo thuyết tâm lý hoạt động : những đối tượng nào
được phản ánh vào óc ta mà có tác dụng thúc đẩy hoạt động, xác định phương hướng hoạt
động để thỏa mãn nhu cầu nhất định thì được gọi là động cơ hoạt động. Đề tài này chủ yếu đi
theo hướng của tâm lý hoạt động nên việc đi tìm động cơ sẽ liên quan đến nhu cầu, hứng thú,
…Vì vậy cần tìm hiểu thêm các khái niệm này. Nhu cầu: là sự đòi hỏi tất yếu mà con người

6
thấy cần phải thỏa mãn trong những điều kiện nhất định để tồn tại và phát triển. Hứng thú: là
thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa trong cuộc sống, vừa
đem lại cho cá nhân sự hấp dẫn về mặt tình cảm. Vậy thì khi con người có nhu cầu học tập,
xác định được đối tượng cần đạt thì xuất hiện động cơ học tập. Động cơ học tập được thể hiện
ở đối tượng của hoạt động học, tức là những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo … mà giáo dục đem lại.
Nhiều nhà tâm lý học đều khẳng định: hoạt động học tập của học sinh được thúc đẩy bởi
nhiều động cơ. Các động cơ này tạo thành cấu trúc xác định có thứ bậc của các kích thích,

1.2.2.3 Thứ ba là lựa chọn PPDH cần chú ý đến đối tượng sinh viên và kinh nghiệm sư phạm
của giảng viên
1.2.2.4 Thứ tư là việc lựa chọn PPDH phù hợp với điều kiện dạy học hiện có.
1.3. Tính tích cực học tập của sinh viên
1.3.1. Khái niệm về tính tích cực
Tính tích cực là một phẩm chất vốn có của con người trong đời sống xã hội. Để tồn tại
và phát triển con người luôn tìm tòi, khám phá cải biến môi trường để phục vụ cho con người.
Tuy vậy tính tích cực có mặt tự giác và tự phát. Theo Thái Duy Tuyên [31] mặt tự phát của
tính tích cực là những yếu tố tiềm ẩn bên trong, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu kỳ, linh
hoạt trong đời sống hàng ngày. Mặt tự giác của tính tích cực là trạng thái tâm lý, tính tích cực
có đối tượng và mục đích rõ ràng, do đó có hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó. Tính tích
cực tự giác thể hiện ở óc quan sát, tính phê phán trong tư duy, tính tò mò trong khoa học….
Nhờ tính tích cực tự giác có ý thức con người có thể đạt được nhiều tiến bộ trong đời sống và
phát triển nhanh hơn so với tính tích cực tự phát.
Vì vậy hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong những nhiệm vụ chủ
yếu của giáo dục, nhằm đào tạo ra những con người năng động, thích ứng nhằm phát triển
cộng đồng.
1.3.2. Sự cần thiết phát huy tính tích cực của sinh viên trong quá trình dạy học
Theo quan điểm giáo dục hiện đại, giáo viên và sinh viên là hai nhân tố trọng tâm của
quá trình dạy học. Trong đó:
Giáo viên là chủ thể của hoạt động dạy, của quá trình thu thập, chế biến, truyền đạt
thông tin, và việc lựa chọn các phương pháp giảng dạy, truyền đạt phù hợp với đối tượng
cũng như với tính chất của môn học.
Sinh viên là chủ thể của hoạt động học, của quá trình chiếm lĩnh tri thức nhân loại biến
thành vốn tri thức, hiểu biết, vốn kinh nghiệm của cá nhân dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn và giúp
đỡ của người dạy.
Giữa hai nhân tố trọng tâm này có mối quan hệ cơ bản là: giáo viên sẽ là cầu nối giữa
sinh viên với nền văn hóa của nhân loại, là người giới thiệu, gợi mở, định hướng, giúp đỡ
nhằm làm cho người học tự mình chiếm lĩnh tri thức, văn minh nhân loại; ngược lại sinh viên
là người nỗ lực hoạt động trí tuệ, tự mình khám phá, chiếm lĩnh dưới sự hướng dẫn của giáo

1.4.2. Nghiên cứu nội dung dạy học toán thống kê trong thể dục thể thao
“ Phương pháp toán thống kê trong TDTT” là môn học bắt buộc với sinh viên các
trường cao đẳng, đại học TDTT. Nội dung toán thống kê đã được giới thiệu từ lớp 10 trung
học phổ thông về những khái niệm, công thức cơ bản như tần số, tần suất, số trung vị, mốt
trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn, vẽ biểu đồ hình cột, hình chữ nhật, đường gấp
khúc, hình quạt … Khi học nội dung toán thống kê ở bậc cao đẳng, đại học trong các trường
TDTT sẽ được nâng cao hơn rất nhiều. Những khái niệm, công thức các em đã biết ở lớp 10
sẽ được giới thiệu lại một cách đầy đủ và bài bản hơn đồng thời các em sẽ biết thêm về các
mảng :

9
- Các phương pháp trình bày số liệu
- Các tham số đặc trưng
- Ước lượng trung bình cộng
- Kiểm định giả thiết
- Kiểm định tính chuẩn của một phân phối
- Tương quan và hồi quy
1.4.3. Thực trạng dạy học toán thống kê trong TDTT hiện nay
Trong các trường thể thao hiện nay chủ yếu toán thống kê được giới thiệu đến sinh viên về
mảng “phương pháp toán thống kê trong thể dục thể thao”. Hầu hết các trường thể thao dạy toán
thống kê cho sinh viên rất ít khi hoặc hầu như không sử dụng các phần mềm sử lý số liệu vì vậy sinh
viên vẫn chỉ biết đến việc sử lý số liệu trên giấy, máy tính bỏ túi. Việc đó khiến cho sinh viên mất
rất nhiều thời gian vào tính toán, kết quả tính toán còn sai sót rất nhiều làm cho lợi ích của việc ứng
dụng toán thống kê vào luyện tập và nghiên cứu thể thao đạt kết quả chưa cao như mong muốn.
1.5. Phần mềm Excel ứng dụng vào dạy học toán thống kê
Với sự phát triển mạnh mẽ của máy tính cùng với các phần mềm tiện ích, việc lưu trữ, xử
lý và phân tích các số liệu thống kê đã trở nên nhanh chóng và đơn giản, do đó các phân tích
thống kê đã phát huy hiệu quả mạnh mẽ hơn. Chính vì vậy dạy học xác suất thống kê và thống kê
toán học trong thể dục thể thao cũng có thể dựa trên cơ sở một phần mềm thích hợp. Do tính phổ
biến và tiện ích của phần mềm Excel, tôi sẽ trình bày các tính toán bằng phần mềm Excel. Các

̀
NH HUÔ
́
NG SƢ
̉
DU
̣
NG PHÂ
̀
N MỀM EXCEL
THEO HƢƠ
́
NG TI
́
CH CƢ
̣
C HO
́
A HOA
̣
T ĐÔ
̣
NG HO
̣
C TÂ
̣
P
CỦA SINH VIÊN TRONG DY HỌC MÔN PHƢƠNG PHP
TON THNG KÊ TRONG THỂ DỤC THỂ THAO
2.1. Một số nguyên tắc khi sử dụng phần mềm Excel trong dạy học phƣơng pháp toán

55
56
52
44
54
62
45
59
53
54
54
48
55
60
48
62
54
53
56
54
47
44
55
1. Hãy xác định giới hạn của khoảng, mà trong đó giá trị trung bình của đá ngang khoảng
cách 3 m trong 1 phút của 29 nữ SV chuyên sâu võ TAEKWONDO đạt xác suất 95%.
Mục đích :
Biết xác định khoảng tin cậy của giá trị trung bình cộng nhờ các tham số trung gian được tính

n
x
x



)
GV : t lấy ở đâu ?
(SV : dùng hàm = TINV (probability, degrees_freedom) trả về giá trị t của phân phối student)
HĐ2 : SV mở tệp Bài 3 làm bài sau đó so sánh kết quả với nhau.

12
Thành tích trung bình
X
khoảng cách đá ngang 3 m trong 1 phút của 29 nữ sinh viên chuyên
sâu võ TAEKWONDO ở ngưỡng xác suất 95% nằm trong khoảng (
),
xx
txtx



Trong đó
x
tính bằng hàm = AVERAGE(B2:B30) được kết quả là 53,31 (lần)
phương sai dùng hàm =VAR(B2 :B30) được kết quả là 38,4360
1512,1
29
4360,38
2

Vậy giá trị trung bình
(X
50,9523; 55,6677) (lần) với độ tin cậy ở ngưỡng xác suất 95%.
Sau đó 3 nhóm so sánh các kết quả tính toán từ đó suy ra kết luận của bài toán
Nguyên tắc 5 : Sử dụng phần mềm Excel trong dạy học phương pháp toán thống kê trong
TDTT phải phù hợp với đặc điểm nhận thức của SV sư phạm thể thao.
Dựa trên những nguyên tắc sư phạm ở trên, chúng tôi cho rằng nguyên tắc chủ đạo trong dạy
học phương pháp toán thống kê trong TDTT với sự hỗ trợ của phần mềm Excel là : Xây dựng
các tình huống có vấn đề trong môi trƣờng Excel để SV khám phá và lĩnh hội kiến thức
thông qua thực hành trên máy vi tính.
2.2. Một số biện pháp phát huy tính tích cực của SV khi học phƣơng pháp toán thống kê
trong TDTT có sử dụng phần mềm Excel
Biện pháp 1 : Sử dụng phần mềm Excel để xây dựng bài toán với tư cách là một tình huống
có vấn đề.
Nghĩa là khai thác các thế mạnh của Excel để xây dựng các tình huống gợi cho SV thấy khó
khăn về mặt lí luận hay thực tiễn mà họ thấy cần thiết và có khả năng vượt qua sau một quá
trình tích cực suy nghĩ, hoạt động để biến đổi đối tượng hoặc điều chỉnh kiến thức.
Trường Đại học Rijkuniversiteit Limbourg tại Maastricht Hà Lan đã đề ra các bước tiến hành
như sau:
Bước 1: Làm rõ các thuật ngữ và khái niệm liên quan
Bước 2: Xác định rõ vấn đề đặt ra
Bước 3: Phân tích vấn đề

13
Bước 4: Lập ra danh mục các chú thích có thể
Bước 5: Đưa ra mục tiêu nghiên cứu và mục tiêu học tập
Bước 6: Thu thập thông tin
Bước 7: Đánh giá thông tin thu được
Trong số các bước trên, người học thường gặp khó khăn trong việc phân tích vấn đề và tổng
hợp các thông tin liên quan vấn đề.

55
65
52
46
1. Tính số trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn, hệ số biến sai và kết luận theo phương
pháp giản hóa số liệu .
Mục tiêu : SV tính được các tham số đặc trưng theo phương pháp giản hóa số liệu gốc. Ở
những trường hợp trước SV tính toán các tham số đặc trưng theo công thức thông thường, vấn
đề đặt ra là tính các tham số đặc trưng theo phương pháp giản hóa số liệu gốc khá phức tạp.
Tuy nhiên nếu SV tích cực suy nghĩ thì có thể giải quyết được vấn đề.
GV yêu cầu SV không sử dụng các hàm Excel để tính ngay ra các tham số đặc trưng trên mà
sẽ sử dụng phần mềm Excel tích hợp khi làm bài.
SV phân tích vấn đề và đưa ra danh mục các chú thích bằng cách trả lời các câu hỏi sau :
HĐ1 : SV mở phần mềm Excel lấy tên tệp là Bài 3 nhập cột thứ tự vào cột A lấy từ 1 đến 32,
nhập thành tích đá ngang vào cột B
GV : Để lập bảng theo phương pháp giản hóa số liệu thì cần lập bảng gì trước ?
(Trả lời : lập bảng phân nhóm trước)
GV : Nêu các bước lập bảng phân nhóm ?
(Trả lời : Tìm
minmax
, xx
, tìm khoảng cách nhóm
1
minmax



p
xx
k

, )

14
GV: Để trích lọc dữ liệu trong Excel thì cách nào là đơn giản nhất?
GV yêu cầu chia lớp thành 3 nhóm gồm 15 người một nhóm thảo luận và tìm ra cách trích lọc
dữ liệu trong Excel
Sau đó từng nhóm cử đại diện sẽ lên trình bày cách trích lọc dữ liệu và GV sẽ nhận xét bài
của từng nhóm.
Sau khi nghe từng nhóm trình bày cách trích lọc dữ liệu thì GV nhận xét kết luận cách trích
lọc như sau :
Phải tạo ra 3 vùng là : vùng chứa dữ liệu ban đầu, vùng tiêu chuẩn (điều kiện), vùng đưa dữ
liệu thỏa mãn tiêu chuẩn từ dữ liệu ban đầu (Vùng chiết xuất)
Từ đây SV sẽ đánh giá thông tin và rút ra kết luận cuối cùng về cách trích lọc dữ liệu trong
Excel.
HĐ2 : SV mở tệp Bài 3

lập bảng phân nhóm
Thành tích cao nhất của THTK là : =Max(B2 :B33) kết quả là
65
max
x

Thành tích thấp nhất của THTK là : =Min(B2 :B33) kết quả là
41
min
x

Ta chia THTK thành 7 nhóm
Khoảng cách nhóm
4

Các nhóm khác làm tương tự, thay điều kiện gianh giới trên và gianh giới dưới.

15

Thực hiện các lệnh
Tại cột F và G lần lượt lấy tên là tần số dồn và tần số nhóm
Tại ô F2 nhập hàm : =countif($A$2:$A$30, „„<=43‟‟) kết quả là 1

Copy hàm trên đến hết ô F8 nhưng thay lần lượt 43 bằng các Gianh giới trên tương ứng ta
được cột tần số dồn
Tại cột G lấy tên là tần số nhóm m
i

Tại ô G2 nhập tần số 1, tại cột G3 nhập hàm = F3 – F2 ta có kết quả là 6
Copy hàm trên đến hết ô G8 ta được cột tần số nhóm m
i

Tại cột H lấy tên là trị số trung tâm nhóm T
i

Tại ô H2 dùng hàm = (B2+C2)/2 được kết quả là 41
Copy hàm trên đến hết ô H8 ta được cột trị số trung tâm T
i

HĐ3 : Thực hiện giản hóa số liệu gốc
GV : Đổi gốc của trị số trung tâm bằng cách chọn gốc mới. Thường chọn trị số trung tâm của
nhóm nào làm trung bình tạm sao cho trị số trung tâm còn lại trở thành nhỏ nhất ?
(SV : chọn nhóm gần nhóm trung vị, tức nhóm có tần số cao nhất )
GV: Tính trung bình cộng theo công thức nào ?


S
S
n
k
x
2
1
2
2
2

khi n >= 30,









n
S
S
n
k
x
2
1
2

'



Tại ô I2 nhập hàm = (H2- 53)/ 4 được kết quả là -3
Copy hàm này xuống hết ô I8 ta được cột T‟
i
là cột trị số trung tâm đã giản hóa.
Để tính S
1
, S
2
ta cần lập thêm cột m
i
T
i

và m
i
T
i
‟2
vào lần lượt cột J và K
Tại ô J2 nhập hàm = G2*I2 được kết quả là -3
Copy hàm này đến hết ô J8 ta được cột m
i
T
i










n
S
S
n
k
x
2
1
2
2
2

= (4
2
/32)*(79 – (1
2
/32)) = 39,4844
Độ lệch chuẩn
2837,64844,39
2

xx


280
281
239
234
209
255
250
225
222
281
235
230
272
229
261
225
259
220
245
243
235
231
235
220
237
275
216 2. Tính thành tích trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và hệ số biến sai.

Từ đó ta thấy độ lệch chuẩn và hệ số biến sai cũng tự động thay đổi theo phần thêm số liệu
mới.
Biện pháp 3: Với sự hỗ trợ của phần mềm Excel trong dạy học phương pháp toán thống kê
trong TDTT giáo viên tiến hành tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác.
Biện pháp 4: Sử dụng phần mềm Excel trong dạy học phương pháp toán thống kê trong
TDTT kết hợp đánh giá của thầy và tự đánh giá của trò.
Biện pháp 5: Sử dụng phần mềm Excel dạy phương pháp toán thống kê trong TDTT thông
qua làm tiểu luận
2.3. Kết luận chƣơng 2
Trong chương này tôi đã đề xuất một số nguyên tắc và biện pháp sử dụng phần mềm
Excel khi dạy học phương pháp toán thống kê trong TDTT theo hướng tích cực hoá hoạt động
học tập của SV sư phạm thể thao. Các biện pháp trên đồng thời tuân theo các nguyên tắc đã
đề ra đã tạo ra nhiều hứng thú học tập, nghiên cứu cho sinh viên, giúp cho hoạt động học tập
môn phương pháp toán thống kê trở lên tích cực hơn, phong phú hơn.
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHM
3.1. Mục đích, tổ chức, kế hoạch và nội dung thực nghiệm sƣ phạm
3.1.1. Địa điểm và thời gian tiến hành thực nghiệm
- Chúng tôi tiến hành thực nghiệm tại trường Đại Học Sư Phạm TDTT Hà Nội

19
- Thời gian tiến hành thực nghiệm từ 17/09/2011 đến 20/12/2011
3.1.2. Mục đích thực nghiệm
Mục đích thực nghiệm là kiểm định giả thuyết khoa học của luận văn là : Khi dạy học
nội dung phương pháp toán thống kê trong TDTT ở các trường thể dục thể thao, nếu tổ chức
được các hoạt động học tập và nghiên cứu với sự hỗ trợ của phần mềm Excel thì sinh viên có
thể tích cực hoá hoạt động học tập của mình từ đó nâng cao chất lượng dạy học và luyện tập
thể thao của sinh viên.
3.1.3. Đối tượng thực nghiệm
Chúng tôi chọn đối tượng thực nghiệm sư phạm và đối chứng là sinh viên của 4 lớp

3.2. Đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm

20
3.2.1. Bài kiểm tra đánh giá
3.2.2. Phân tích kết quả thực nghiệm
3.2.2.1. Đánh giá định lượng
3.2.2.2.Kiểm định giả thuyết
3.2.2.3. Đánh giá định tính
3.3. Kết luận chƣơng 3
Qua thực nghiệm sư phạm rút ra được kết luận: Các biện pháp sư phạm kết hợp với
phần mềm Excel khi dạy học phương pháp toán thống kê trong TDTT là hợp lý, không những
có tác dụng tốt trong việc tích cực hóa hoạt động học tập của SV mà còn nâng cao chất lượng
học tập và đạt được mục tiêu giáo dục.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Luận văn được thực hiện với mong muốn góp phần đưa ra một số phương thức tích cực hóa
việc dạy và học phương pháp toán thống kê trong TDTT trong các trường thể thao nói chung
theo định hướng đổi mới phương pháp dạy học hiện nay.
Sau quá trình nghiên cứu đề tài, chúng tôi đã thu được một số kết luận cơ bản sau :
Làm sáng tỏ một số khía cạnh về tích cực hóa HĐ học tập của SV trong dạy học phương
pháp toán trong TDTT có sự hỗ trợ của phần mềm Excel.
Hệ thống một số khía cạnh cơ bản của tư tưởng tích cực hóa HĐ học tập của SV
Đã kiểm nghiệm giả thuyết khoa học bằng thực nghiệm sư phạm, qua kết quả thực
nghiệm đã chỉ rõ tính khả thi và tính hiệu quả của việc sử dụng phần mềm Excel khi dạy học
phương pháp toán thống kê trong TDTT.
Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các GV dạy toán thống kê trong các
trường thể thao nói chung.
2. Khuyến nghị
Ngay từ trường sư phạm cần chuẩn bị cho SV làm tốt nghiệp vụ sư phạm, tạo điều kiện

11. Đào Hữu Hồ. Xác suất thống kê. Nxb Giáo dục, Năm 2000.
12. Lê Văn Hồng (chủ biên), Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thàng. Tâm lý học lứa tuổi và
tâm lý học sư phạm. Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2001
13. Đặng Thành Hƣng. Dạy học hiện đại : Lý luận – Biện pháp – Kĩ thuật. Nxb Đại học
Quốc Gia Hà Nội. Hà nội, 2002.
14. Trần Khánh Hƣng. Giáo trình phương pháp dạy – học toán. Đại học Huế. Thừa Thiên
Huế.
15. Nguyễn Bá Kim, Bùi Văn Nghị và Lê Thị Hồng Phƣơng. Hình thành và sử lí công
nghệ trong quá trình dạy học. Tạp chí Đại học giáo dục chuyên nghiệp, số 7, 1997.
16. Nguyễn Bá Kim, Vũ Dƣơng Thụy. Phương pháp dạy học môn toán. Nxb Giáo dục,
1997.

22
17. Nguyễn Kỳ. Mô hình dạy học tích cực lấy người học làm trung tâm. Trường Quản lý cán
bộ Giáo dục và Đào tạo, 1996.
18. Đào Thái Lai. Ứng dụng CNTT và những vấn đề cần xem xét đổi mới trong hệ thống
PPDH môn toán. Tạp chí giáo dục, số 9/2002.
19. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên). Một số vấn đề về Giáo dục đại học. Nxb Đại học Quốc
Gia Hà Nội, 2004
20. Bùi Văn Nghị.

Giáo trình Phương pháp dạy học những nội dung cụ thể môn toán

. Nxb
Đại học sư phạm, 2008.
21. Bùi Văn Nghị.
«
Đổi mới cách viết sách giúp người học tự học tích cực
»
. Tạp chí Giáo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status