Sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề hỗ trợ dạy học phần kim loại hóa học lớp 12 nâng cao –THPT - Pdf 10

1

Sử dụng phương pháp dạy học phát hiện và
giải quyết vấn đề hỗ trợ dạy học phần kim loại
Hóa Học lớp 12 nâng cao –THPT
Use the method teaching detection and resolve the problem supported for teaching part kim
categories Hóa Học grade 12 improve-THPT
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 114 tr. +
Nguyễn Thị Lý Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Hóa học);
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thị Sửu
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu các vấn đề lí luận về lý thuyết nhận thức, PPDH tích cực, PPDH
phát hiện và giải quyết vấn đề. Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình hóa học phổ
thông và đi sâu vào phần hóa kim loại lớp 12 nâng cao trung học phổ thông. Xác định nội
dung kiến thức và xây dựng hệ thống tình huống có vấn đề, các nhiệm vụ học tập có liên
quan đến thực tiễn dùng trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề phần kim loại Hóa
học lớp 12 nâng cao. Đề xuất phương pháp sử dụng các tình huống có vấn đề và thiết kế
kế hoạch bài dạy cụ thể. Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả các đề xuất.

Keywords: Hóa học; Phương pháp dạy học; Lớp 12; Kim loại

Content
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thế kỉ XXI, thế kỉ của trí tuệ và sáng tạo. Tình hình thế giới có
nhiều biến động: sự bùng nổ trí thức, khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão. Trong nước

- Rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
- Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh.
Trong các PPDH tích cực cần được vận dụng trong dạy học hóa học ở nhà trường phổ
thông hiện nay thì phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề đã tạo niềm say mê hứng
thú cho học sinh và đây là phương pháp dạy học tích cực phù hợp với xu thế đổi mới phương pháp
dạy học hiện nay, giúp học sinh phát triển năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực sáng
tạo, cải thiện trí nhớ hiểu sâu vấn đề tăng hứng thú học tập .
Xuất phát từ những lí do trên, tôi lựa chọn đề tài: “Sử dụng phƣơng pháp dạy học phát
hiện và giải quyết vấn đề hỗ trợ dạy học - phần kim loại Hóa Học lớp 12 nâng cao –THPT ”
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, vận dụng phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học
phần kim loại Hóa Học 12 nhằm nâng cao năng lực tư duy, khả năng vận dụng kiến thức để giải
quyết vấn đề học tập và vấn đề thực tiễn của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học hóa
học ở trường THPT.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề lí luận về lý thuyết nhận thức, PPDH tích cực, PPDH phát hiện và
giải quyết vấn đề.
- Nghiên cứu nội dung, cấu trúc chương trình hóa học phổ thông và đi sâu vào phần hóa
kim loại lớp 12 nâng cao trung học phổ thông.
- Xác định nội dung kiến thức và xây dựng hệ thống tình huống có vấn đề, các nhiệm vụ
học tập có liên quan thực tiễn dùng trong dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề phần kim loại
3

Hóa học lớp 12 nâng cao.
- Đề xuất phương pháp sử dụng các tình huống có vấn đề và thiết kế kế hoạch bài dạy cụ thể.
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá hiệu quả các đề xuất.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu là quá trình dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông.
- Đối tượng nghiên cứu: Vận dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học chương
6 và chương 7 phần kim loại Hóa học 12 nâng cao – THPT.


10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn
được trình bày trong ba chương.
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chƣơng 2: Sử dụng phƣơng pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy
học - phần hóa kim loại lớp 12 nâng cao – Trung học phổ thông
Chƣơng 3: Thực nghiệm sƣ phạm

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
1.2. Lý thuyết nhận thức
1.2.1. Nội dung của thuyết nhận thức
Lý thuyết nhận thức coi quá trình nhận thức là quá trình xử lý thông tin, trong đó não
người được coi như là một hệ thống kỹ thuật có chức năng xử lý các thông tin thu nhận được.
1.2.2. Các nguyên tắc của lý thuyết nhận thức
Theo lý thuyết nhận thức, các nhà nghiên cứu không chỉ chú trọng đến kết quả học tập
(sản phẩm) mà còn quan tâm đặc biệt đến quá trình học tập, quá trình tư duy diễn ra trong nhận
thức của con người.
1.2.3. Ứng dụng của thuyết nhận thức
Lý thuyết nhận thức được thừa nhận và được ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy học
Các PP, quan điểm dạy học vận dụng lý thuyết này được quan tâm và vận dụng rộng rãi.
1.2.4. Phương pháp dạy học tích cực theo thuyết nhận thức
1.2.4.1. Khái niệm PPDH tích cực
Dạy học tích cực là quá trình dạy học phát huy cao độ tính tích cực, chủ động sáng tạo của
người học.
1.2.4.2. Những dấu hiệu đặc trưng của dạy và học tích cực
Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh và chú trọng rèn luyện PP tự học.


Theo giáo dục học: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề đặt học sinh vào vị trí nhà
nghiên cứu. “Chính sự lôi cuốn của vấn đề học tập nghiên cứu” đã làm hoạt động hóa nhận thức
của học sinh, rèn luyện ý chí và khả năng hoạt động cho học sinh.
1.3.2. Bản chất của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Để hiểu được bản chất của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề chúng ta đi nghiên cứu
ba đặc trưng cơ bản của nó sau đây:
- GV đặt ra trước cho học sinh một loạt những bài toán nhận thức có chứa đựng mâu thuẫn
giữa cái đã biết và cái phải tìm (vấn đề khoa học).
- Học sinh tiếp nhận mâu thuẫn của bài toán như mâu thuẫn nội tâm mình và được đặt vào
tình huống có vấn đề.
25%
55%
75%
90%
20%
15%
DẠY LẠI CHO NGƯỜI KHÁC
THU NHẬN KINH NGHIỆM BẰNG HÀNH ĐỘNG
THẢO LUẬN
NGHE + NHÌN
NHÌN
NGHE
ĐỌC
10%
Hình 1.1. Biểu đồ các mức thu giữ thông tin
6

- Trong quá trình giải và bằng cách thức giải bài toán nhận thức (giải quyết vấn đề) mà học
sinh lĩnh hội một cách tự giác và tích cực cả kiến thức, cả cách giải và do đó có được niềm vui
sướng của sự phát minh sáng tạo.

Nêu vấn đề cần tìm hiểu.
Yêu cầu học sinh đề xuất
các giả thuyết khác nhau.
Tổ chức cho HS hoạt động
nhóm giải quyết vấn đề.
Hướng dẫn HS tiến hành
thí nghiệm để kiểm tra giả
thuyêt.
Hướng dẫn HS quan sát,
ghi chép rút ra kết luận.
Lắng ghe, nắm bắt vấn đề.
Thực hiện hoạt động đề
xuất các giả thuyêt.
Thảo luận nhóm về vấn
đề…
Tiến hành thí nghiệm.
Quan sát, ghi chép hiện
tượng và rút ra kết luận.
Hình 1.2. Sơ đồ quy trình vận dụng PPDH phát hiện và giả quyết vấn đề
7

1.3.4. Tình huống có vấn đề.
1.3.4.1. Khái niệm
Quan niệm lý luận dạy học
Tình huống có vấn đề là tình huống mà khi đó mâu thuẫn khách quan của bài toán nhận
thức được học sinh chấp nhận như một vấn đề học tập mà họ cần và có thể giải quyết được, kết
quả là họ nắm được tri thức mới.
1.3.4.2. Cơ chế phát sinh tình huống có vấn đề.
Tình huống có vấn đề chỉ xuất hiện khi một cá nhân đứng trước một mục đích cần đạt tới,
nhận biết một nhiệm vụ cần giải quyết nhưng chưa biết giải quyết bằng cách nào


Quy trình này phụ thuộc vào nhiều yếu tố và tính phức của vấn đề nghiên cưú, trình độ
kiến thức và năng lực nhận thức của học sinh…. Do đó quá trình vận dụng có thể thay đổi đơn
giản hơn hoặc phức tạp hơn.
1.3.6. Các mức độ của dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
Mức độ 1: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề, đồng thời GV giải quyết vấn đề. HS là
người quan sát và tiếp nhận kết luận do GV thực hiện. Đây là mức thấp nhất và thường áp dụng
với HS trung học cơ sở.
Mức độ 2: GV đặt vấn đề, nêu cách giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề. Sau đó GV và
HS cùng rút ra kết luận. Như vậy mức độ tham gia của HS đã cao hơn, HS quan sát rút ra kết luận
dưới sự gợi ý của GV.
PPDH PHÁT HIỆN VÀ GIẢI
QUYẾT VẤN ĐỀ
7. Kết luận về lời giải
3. Xác định hướng
giải quyết, đề xuất
giả thuyết
6. Đánh giá việc thực
hiện kế hoạch giải
8. Kiểm tra lại, ứng dụng
kiến thức vừa thu được
5. Thực hiện kế hoạch
giải
4. Lập kế hoạch theo

1. Lập kế hoạch
1.1. Lựa chọn chủ đề
1.2. Xây dựng tiểu chủ đề
1.3. Khơi gợi hứng thú
1.4. Lập kế hoạch các nhiệm vụ
học tập
3. Tổng hợp kết quả
3.1. Tổng hợp các kết quả
3.2. Xây dựng sản phẩm
3.3. Trình bày kết quả
3.4. Phản ánh lại quá trình học tập
2. Thực hiện nghiên cứu
2.1. Thu thập thông tin
2.2. Thực hiện điều tra
2.3. Thảo luận với các thành viên
2.4. Tham vấn giáo viên hướng dẫn
Tình huống 1: Tại sao khi bảo quản Natri và một số kim loại kiềm khác ta lại phải ngâm
chúng trong dầu hỏa?
Tình huống 2: Các đơn chất kim loại thường rất cứng, tại sao kim loại kiềm lại rất mềm và nhẹ?
Tình huống 3: Vì sao các loại thực phẩm như xúc xích, lạp sườn, thịt hun khói khi chế biến
có dùng diêm tiêu lại được khuyên là chỉ nên hấp nóng không nên rán kỹ trước khi ăn?
Tình huống 4: Vì sao Kali và Natri được dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài lò
phản ứng hạt nhân?
Tình huống 5: Tại sao phân dơi được sử dụng để làm thuốc nổ?
Tình huống 6: Làm thế nào để xác nhận Natri khi cháy trong khí Oxi khô lại tạo ra Na
2
O
2

11

mà không phải là Na
2
O?
Tình huống 7: Vì sao nhỏ dung dịch phenolphtalein vào dung dịch NaOH loãng, dung dịch
chuyển màu hồng còn nhỏ phenolphtalein vào dung dịch NaOH đậm đặc thì dung dịch chuyển
màu hồng sau đó lại mất màu?
Tình huống 10: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch FeCl
3
có cùng
nồng độ và ngược lại nhỏ từ từ dung dịch FeCl
3

Nếu thay dd NaOH bằng dd NH
3
thì có hiện tượng gì khác biệt? Giải thích?
Tình huống 28:
Tại sao ao cá trước khi thả cá ta thường bơm cạn, vét bùn, dải vôi bột, phơi khô?
2.2.3. Xây dựng và giải quyết các tình huống có vấn đề trong chương 7
Với nội dung chương 7 chúng tôi đã xây dựng 30 tình huống có vấn đề và đề xuất hướng
giải quyết vấn đề. Sau đây là một số ví dụ về các tình huống có vấn đề:
Tình huống 1: Vì sao người thiếu máu (thiếu hồng cầu) cần uống thêm viên sắt?
Tình huống 3: Vì sao vỏ tàu biển được bọc bằng thép lại dễ bị gỉ trong nước biển? Nêu
cách làm giảm sự ăn mòn?
Tình huống 5: Vì sao khu vực gần các mỏ sắt thì đất thường bị chua?
Tình huống 6: Vì sao muối FeCO
3
lại không tồn tại trong dung dịch?
Tình huống 7: Trong nhà máy nước, khi chế biến nước giếng khoan thành nước sạch người
ta thường dẫn nước giếng qua giàn phun, rồi mới dẫn qua bể khử trùng. Hãy giải thích cho quy
12

trình trên?
Tình huống 8: Sắt đứng trước đồng trong dãy điện thế điện cực chuẩn của kim loại, sắt đẩy
được đồng ra khỏi dd Cu
2+
. Vậy cho đồng vào dd muối Fe
3+
có phản ứng xẩy ra không? Giải
thích?
Tình huống 12: Vì sao nhỏ dung dịch Fe(NO
3
)

dự án học tập để tổ chức cho HS vận dụng PPDH theo dự án.
2.3. Thiết kế kế hoạch bài dạy có sử dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề.
Trên cơ sở các tình huống có vấn đề đã xây dựng chúng tôi đã thiết kế kế hoạch bài dạy cho 4 bài
học có sử PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề và dạy học theo dự án.
2.3.1. Kế hoạch bài dạy – Tiết 50
Bài 30: KIM LOẠI KIỀM THỔ
2.3.2. Kế hoạch bài dạy tiết 64
Bài 40. SẮT
2.3.3. Kế hoạch bài dạy tiết 65
Bài 41: HỢP CHẤT CỦA SẮT
I2.3.4. Kế hoạch dạy học tiết 66
Bài 42. HỢP KIM CỦA SẮT
(Vận dụng PPDH theo dự án) 13

CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích thực nghiệm
- Xác định tính phù hợp của đề xuất các vấn đề học tập, quy trình hướng dẫn giáo viên,
học sinh giải quyết vấn đề trong dạy và học chương 6 - 7 phần kim loại hóa học 12 nâng cao.
- Kiểm chứng khả năng sử dụng và tính hiệu quả của PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề
trong dạy học phần kim loại hóa học lớp 12 – nâng cao THPT.
- Đánh giá khả năng áp dụng dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học hóa học
phổ thông
3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sƣ phạm
- Lựa chọn nội dung thực nghiệm.
- Lựa chọn địa điểm thực nghiệm
- Thiết kế giáo án các bài dạy thực nghiệm, xây dựng các tình huống có vấn đề.

Bảng 3.1. Bảng điểm tổng kết các bài kiểm tra
14

3.4.3. Xử lý và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm
Bảng 3.2. Số liệu kết quả các bài kiểm tra
Bảng 3.3. Phân phối tần số, tần suất và tần suất lũy tích của các bài kiểm tra
Bài
KT
Đối
tượng
Số
HS
% số học sinh đạt điểm Xi trở xuống
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
1
TN
142
0
0
0

32,2
57,7
76,8
90,8
100
ĐC
132
0
0
4
8,3
15,2
31,1
50,0
71,2
87,1
96,2
100
3
TN
142
0
0
0
0
2,1
14,8
35,9
54,2
73,2

132
0
0
2
6,8
13,6
28,8
48,5
66,7
81,9
93,2
100

Bảng 3.4. Phần trăm số học sinh đạt điểm yếu kém, trung bình, khá, giỏi
Từ bảng 3.3 vẽ được đồ thị đường lũy tích tương ứng với với 4 bài kiểm tra:
Đồ thị đƣờng luỹ tích các bài kiểm tra
0
20
40
60
80
100
120
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
TN
ĐC
0
20
40
60


Hình3.3. Đồ thị đƣờng luỹ tích 3 Hình 3.4. Đồ thị đƣờng luỹ tích 4
Trình độ học sinh được biểu diễn dạng biểu đồ hình cột thông qua dữ liệu ở bảng 3.4.
0
10
20
30
40
50
YK TB K G
TN
ĐC
0
10
20
30
40
50
YK TB K G
TN
ĐC

Bài kiểm tra 1 Bài kiểm tra 2
0
5
10
15
20
25
30

- Vận dụng cơ sở lí luận nghiên cứu được, tôi đã nghiên cứu phần nội dung kiến thức về
kim loại hóa học 12 nâng cao.
- Xây dựng các nguyên tắc và quy trình dạy học sinh giải quyết vấn đề khi nghiên cứu phần hóa
kim loại lớp 12 nâng cao. Thiết kế và đề xuất hướng giải quyết vấn đề cho 65 tình huống có vấn đề và 3
dự án học tập cho nội dung chương 6 và 7 phần hoá kim loại lớp 12 nâng cao THPT
- Thiết kế 4 giáo án bài dạy cho phần kim loại thuộc chương 6 và chương 7 hóa học 12
nâng cao – THPT có sử dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề
- Tiến hành thực nghiệm 3 bài dạy tại 6 lớp học sinh (3 lớp ĐC và 3 lớp TN) ở 3 trường
thuộc thành phố Hải Phòng.
Thông qua sử lí số liệu TNSP chúng tôi nhận thấy việc vận dụng một cách hợp lý PPDH
phát hiện và giải quyết vấn đề đã kích thích được hoạt động tư duy của học sinh trong giờ học.
2. Những khuyến nghị
Qua việc nghiên cứu đề tài, vận dụng PPDH phát hiện và giải quyết vấn đề vào quá trình
giảng dạy tôi có một số kiến nghị sau:
- Các cơ sở giáo dục và các trường phổ thông cần có tiêu chí, biện pháp để động viên GV nghiên
cứu vận dụng các PPDH tích cực vào hoạt động dạy học các môn, đẩy nhanh quá trình đổi mới giáo dục
của nước nhà để có thể nhanh chóng hòa nhập cùng với sự phát triển của khu vực và thế giới.
- Trong chương trình hóa học phổ thông nên có những yêu cầu bắt buộc một số tiết cho
học sinh tham quan cơ sở sản xuất, nhà máy hoặc xí nghiệp ở địa phương để tạo điều kiện cho GV
thực hiện các dự án học tập, HS có điều kiện tự nghiên cứu tìm hiểu từ đó kích thích hứng thú học
tập, phát triển các năng lực, kĩ năng sống cần thiết.

References
1. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Hếu, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng
(1999), Một số vấn đề chọn lọc hóa học tập 1. Nxb Giáo dục.
2. Đặng Đình Bạch, Nguyễn Văn Hải (2006), Giáo trình hóa học môi trường. Nxb Khoa
học và Kĩ thuật Hà Nội.
3. Đào Văn Bẩy, Phùng Tiến Đạt (2007), Giáo trình nông học. Nxb Đại học sư phạm.
4. Bộ GD & ĐT, dự án Việt Bỉ (2007), Nâng cao chất lượng đào tại giáo viên tiểu học và
THCS các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (VIE, 04019.11).

liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THPT chu kì III (2004 – 2007) hóa học. Nxb Đại học Sư phạm.
22. Okon V.(1976), Những cơ sở của việc dạy học nêu vấn đề. Nxb Giáo Dục.
23. Nguyễn Đức Vận (1996), Hóa học vô cơ ở trường phổ thông. Nxb Giáo dục.
24. Nguyễn Đức Vận (1998), Hỏi đáp hóa vô cơ. Nxb Giáo dục.
25. Website http://www.hoahocvietnam.com
26. Website http://www.giaovien.net
27. Website http://www.blochoahoc.vn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status