Vận dụng phương pháp dạy học Đàm thoại
phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học
nội dung Hình không gian 11 THPT
Đào Minh Thư
Trường Đại học Giáo dục
Luận văn Thạc sĩ ngành: Lý luận và phương pháp dạy học; Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Nhụy
Năm bảo vệ: 2012
Abstract: Nghiên cứu l ý luận về những phương pháp dạy học tích cực đi sâu phương
pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề. Xây dựng các câu hỏi đàm thoại phát
hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học nội dung hình học không gian lớp 11 trung
học phổ thông. Thiết kế các giáo án dạy học hình học không gian vận dụng phương
pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề. Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm
tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
Keywords: Phương pháp giảng dạy; Toán học; Hình học không gian
Content
MỞ ĐẦU
1.L ý do chọn đề tài
Để đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước, hệ thống
Giáo dục-Đào tạo cần phải xác định lại mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục theo
hướng mà Nghị quyết trung ương 4 khóa VII đã chỉ ra: “Đào tạo những con người có năng
lực thích ứng với nền kinh tế thị trường cạnh tranh và hợp tác, có năng lực giải quyết những
vấn đề thường gặp, tìm được việc làm, lập nghiệp và thăng tiến trong cuộc sống, mà qua đó
góp phần tích cực thực hiện mục tiêu lớn của đất nước là dân giàu nước mạnh, xã hội công
bằng, văn minh”.
Định hướng đổi mới phương pháp dạy học được nêu rõ trong Nghị quyết trung ương 2
2. Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu là sử dụng lý luận để thiết kế một số giáo án dạy học vận
dụng phương pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học nội dung Hình
học không gian lớp 11, góp phần tích cực hóa học tập của học sinh, nâng cao chất lượng
giảng dạy.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu l ý luận về những phương pháp dạy học tích cực đi sâu phương
pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề .
- Xây dựng các câu hỏi đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy
học nội dung Hình học không gian lớp 11 THPT.
- Thiết kế các Giáo án dạy học Hình học không gian vận dụng phương pháp
đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
4. Đối tượng nghiên cứu
3
Quy trình tổ chức dạy học các Khái niệm , Định l ý, Quy tắc, Bài tập Hình không
gian trình bày trong Sách giáo khoa hình 11 chương trình THPT theo phương pháp đàm
thoại phát hiện và giải quyết vấn đề.
5. Mẫu khảo sát
Lớp 11D1, Lớp 11D4 trường THPT Thượng Cát – Hà nội.
6. Giả thuyết khoa học
Nếu tổ chức dạy học nội dung Hình không gian trong Sách giáo khoa hình 11
chương trình THPT theo phương pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề sẽ phát
huy được tính tích cực và cải thiện được kết quả học tập của học sinh.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu lý luận
Tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề liên quan đến đề tài định hướng cho việc
nghiên cứu; phân tích và tổng hợp những quan điểm dựa trên các tài liệu về tâm lý học,
giáo dục học, phương pháp dạy học môn toán và các tài liệu về hình không gian.
1.1.3. Đặc trưng của các phương pháp dạy học tích cực
Theo tác giả Trần Bá Hoành, các PPDH tích cực có 4 đặc trưng sau:
a. Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS
b. Dạy và học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học
c. Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác
d. Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò
1.1.4. Một số phương pháp dạy học tích cực
Phương pháp dạy học đàm thoại phát hiện.
Phương pháp dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề.
Phương pháp dạy học khám phá.
Phương pháp dạy học tự học.
1.1.5. Một số phương hướng cơ bản để phát huy tính cực, tính tự lực nhận thức của học
sinh
1.2. Phƣơng pháp dạy học đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề
1.2.1. Quan niệm về phương pháp dạy học đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề
Phương pháp đàm thoại phát hiện có từ thời Socrate, thế kỉ thứ III trước công nguyên.
Phương pháp này dựa trên các câu hỏi - đáp, học sinh không tự khám phá mà chỉ theo từng
bước lý luận do giáo viên đưa ra. Bởi vậy, phương pháp này có thể gọi là phương pháp khám
phá thụ động.
Các phương pháp dạy học truyền thống được chia thành ba nhóm là nhóm các
phương pháp dùng lời, nhóm các phương pháp trực quan, nhóm phương pháp thực hành.
Trong nhóm các phương pháp dùng lời có phương pháp vấn đáp được sử dụng nhiều hơn
trong dạy học.
Trong các phương pháp vấn đáp có vấn đáp tìm tòi - vấn đáp phát hiện hay đàm thoại,
vấn đáp giải thích- minh hoạ, vấn đáp tái hiện.
Vấn đáp tìm tòi được gọi là vấn đáp phát hiện hay đàm thoại. Với phương pháp
này giáo viên tổ chức đối thoại, trao đổi ý kiến tranh luận giữa thầy và cả lớp, có khi giữa
trò và trò, thông qua đó học sinh nắm được tri thức mới. Hệ thống câu hỏi được sắp đặt
5
b) Nhược điểm của phương pháp:
- Tốn thời gian.
- Thầy dễ bị động khi bị trò hỏi lại.
- Thực tế thì đàm thoại kiểu ấy có kích thích được phần nào tính tích cực của học sinh,
song chưa phát huy được tính chủ động, tự giác, sáng tạo của người học, bởi người học hoàn
toàn lệ thuộc vào câu hỏi của ông thầy. Như vậy, đàm thoại một chiều cũng tham dự vào phát
6
huy tính thụ động của học sinh. Học sinh vẫn là khách thể, bị “giật dây” và thụ động trả lời
gióng một theo các câu hỏi vụn vặt của ông thầy. Câu hỏi vụn vặt, nội dung hỏi đáp tủn mủn
khiến HS rất khó giải quyết vấn đề ra „tấm‟ ra „miếng‟.
1.2.4. Yêu cầu sư phạm đàm thoại
1.2.5 Các hình thức của dạy học đàm thoại phát hiện giải quyết vấn đề
a)Trả lời câu hỏi
b) Điền từ, điền bảng, tra bảng
c) Lập bảng, biểu đồ, đồ thị
d) Thử nghiệm, đề xuất giải quyết, phân tích nguyên nhân, thông báo kết quả.
e) Thảo luận, tranh cãi về một vấn đề.
f) Giải bài toán, bài tập.
1.3. Cơ sở thực tiễn
1.3.1. Nội dung chương trình phần Hình học không gian lớp 11 - THPT
1.3.2. Mục đích yêu cầu của việc dạy học nội dung Hình học không gian lớp 11 THPT
1.3.2.1. Về kiến thức
1.3.2.2. Về kĩ năng
1.3.2.3. Các yêu cầu về phương pháp
1.3.3. Tình hình dạy học nội dung Hình học không gian lớp 11 THPT
1.3.3.1. Tình hình học tập của học sinh khi học nội dung Hình học không gian lớp 11
1.3.3.2. Tình hình dạy học của giáo viên khi dạy nội dung hình học không gian lớp 11
1.3.3.3. Một số biện pháp khắc phục
1.4. Tiểu kết chƣơng 1
Mạnh dạn trao đổi, trình bày kết quả tìm đưởctước tập thể.
Rèn luyện các hoạt động trí tuệ: phân tích, tônge hợp, so sánh.
* Ý tƣởng:
Trong bài này, ở hoạt động 2, giáo viên thiết kế các câu hỏi để học sinh trả lời và phát
hiện khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu, cách chứng minh định lý về ba
đường vuông góc. Bằng các câu hỏi có tính chất hướng dẫn này, học sinh huy động kiến thức
cũ: phương pháp chứng minh 2 đường vuông góc, từng bước thực hiện các thao tác tìm hình
chiếu của một đường thẳng trên mặt phẳng, cuối cùng tìm ra được lời giải.
Trong hoạt động 3, sau khi giáo viên trình bày định nghĩa về góc của đường phẳng,
học sinh phát hiện được các trường hợp đặc biêt. Trong trường hợp đường thẳng không song
song hoặc vuông góc với mặt phẳng, giáo viên cho học sinh họat động nhóm, thảo luận tìm ra
cách dựng góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Ở đây, cách xác định hình chiếu của 2 điểm
phân biệt trên mặt phẳmg không phải là cách làm đơn giản. Mục đích của giáo viên là hướng
học sinh tìm được phương pháp tìm hình chiếu của đường thẳng trên mặt phẳng dễ dàng hơn.
Với cách làm này, học sinh sẽ nắm vững phương pháp làm, đây là kỹ năng rất quan trọng, nó
giúp học sinh có thể giải được các bài tập về tính toán góc.
B. Chuẩn bị của GV và HS
1.GV: Đồ dùng dạy học Bảng phụ, câu hỏi, phiếu bài tập, hệ thống bài tập về xác định
góc tạo bởi đường thẳng và mặt phẳng.
2.HS: SGK, đồ dùng học tập
C. Phƣơng pháp dạy học
8
Phương pháp giảng dạy:Đàm thoại phát hiện.
Chuẩn bị giáo án trình chiếu (chủ yếu là các hình vẽ trong bài).
D. Tiến trình bài giảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (Gợi ý khám phá khái niệm, tính chất trong không
gian tương tự trong mặt phẳng).
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
B
A
Hình 2.18
H
A
B
C Hình 2.19
9
quan hệ giữa đường xiên, hình chiếu và đường
vuông góc?
H là hình chiếu của A trên mặt phẳng
(P) AB = AC HB = HC và AB > AC
HB > HC.
a'
b
a
P
M'
M
N
N'
Hình 2.20
HS: trả lời các câu hỏi
1) Để chứng minh đường thẳng b vuông góc
với đường thẳng a có thể có các cách sau:
- Tính góc tạo bởi a và b
- Chứng minh b vuông góc với một mặt phẳng (Q)
chứa a.
2) Xác định hình chiếu của đường thẳng a trên
10
GV: Cho học sinh tự chứng minh phần đảo.
thằng và mặt phẳng? Khi nào thì góc
giữa a và mặt phẳng (P) bằng 0
0
?
GV: Từ định nghĩa về góc của đường
thẳng và mặt phẳng, các em hãy tìm
quy trình xác định góc tạo bởi đường
thẳng a và mặt phẳng (P) trong trường
HS: Góc tạo bởi đường thẳng a và (P) không lớn
hơn 90
0
. Khi a song song hoặc nằm trên (P) thì góc
giữa a và (P) bằng 0
0
Hoạt động 4: Bài tập áp dụng
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài tập: Cho hình chóp S.ABCD có đáy là
hình vuông cạnh a; SA
mp (ABCD).
1.Gọi M và N lần lượt là hình
chiếu của A trên các đường thẳng SB và
SD.
a) Chứng minh rằng MN // BD và
SC
(AMN).
b) Gọi K là giao điểm của SC với
mặt phẳng (AMN). Chứng minh tứ giác
AMKN có hai đường chéo vuông góc.
2.Tính góc giữa đường thẳng SC
và mặt phẳng (ABCD) khi SA = a
2
, AB
= a.
Đây là bài tập vận dụng lý thuyết và khá
+ Tượng tự có kết quả gì về quan
hệ của AN và SC?
GV: Ngoài ra, HS cũng có thể tìm được
lời giải bằng cách chứng minh
AM(SBC), AN(SCD), từ đó suy ra
SC(AMN). N
M
B
A
D
C
S
K Hình 2.22 HS: Trình bày lời giải:
1.
a)
SM SN
BM DN
E. Rút kinh nghiệm giờ dạy
2.3. Tiểu kết chƣơng 2
14
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích, tổ chức và kế hoạch thực nghiệm sƣ phạm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành nhằm mục đích kiểm tra tính khả thi và hiệu
quả của việc vận dụng phương pháp dạy học đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề vào dạy
học nội dung Hình học không gian lớp 11 trường THPT.
3.1.2. Tổ chức thực nghiệm
3.1.3. Kế hoạch thực nghiệm
TNSP được tổ chức như sau:
Thời gian TNSP: từ tháng 11 năm 2011 đến tháng 3 năm 2011.
Tại trường THPT Thượng Cát – Từ Liêm - Hà Nội.
Lớp TNSP là 11D1 với 50 học sinh.
Lớp đối chứng là 11D4 với 50 học sinh.
Lớp TNSP và lớp đối chứng có sĩ số và học lực tương đương (theo đánh giá của trường vào
cuối học kì II năm học 2010 - 2011).
Giáo viên dạy lớp TNSP là: Đào Minh Thư có số năm giảng dạy là 6.
Giáo viên dạy lớp TNSP là: Nguyễn Thị Dung có số năm giảng dạy là 11.
PPDH ở lớp TNSP là: Tác giả dạy TNSP bằng giáo án được trình bày ở chương 2.
PPDH ở lớp đối chứng bình thường như các giờ khác, không có gì đặc biệt.
3.2. Nội dung thực nghiệm sƣ phạm
3.2.1. Các giáo án dạy thực nghiệm
Các giáo án thực nghiệm là :
- Giáo án bài: Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng
- Giáo án bài: Đường thẳng song song với mặt phẳng
+ Phương sai (
2
s
): đánh giá mức độ phân tán các giá trị của biến ngẫu nhiên X xung
quanh trị số trung bình của nó. Phương sai càng nhỏ thì độ phân tán càng nhỏ.
2
2
1
1
i
n
i
i
xs n x
N
+ Độ lệch chuẩn (s): Biểu thị mức độ phân tán của các số liệu quanh giá trị trung bình
cộng.
2
2
ii
3.3.2.2 Kết quả bài kiểm tra của học sinh
Để đánh giá kết quả tiếp thu kiến thức của học sinh, trong quá trình thực nghiệm
chúng tôi cho học sinh làm hai bài kiểm tra: Một bài 15 phút, một bài 45 phút. Sau khi thực
nghiệm, học sinh được làm một bài kiểm tra 45 phút để kiểm tra độ bền kiến thức.
17
Kết quả bài kiểm tra số 1 được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.1: So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng qua lần kiểm tra thứ 1 trong thực
nghiệm
Điểm số
(x
i
)
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
Tần số (n
i
)
Tổng điểm
Tần số (m
i
)
Tổng điểm
0
0
0
0
0
1
0
98
8
56
8
11
88
6
48
9
3
27
1
9
10
1
10
0
0
Tổng số
n=50
331 (điểm)
m=50
280 (điểm)
Điểm trung bình
X
6,67
5,60
)
Tổng điểm
0
0
0
0
0
1
0
0
1
1
2
0
0
2
4
3
1
3
3
9
4
3
12
5
20
5
5
25
m=50
276 (điểm)
Điểm trung bình
X
6,73
5,52
Phương sai (DX)
2,13
3,53
Độ lệch chuẩn (S
x
)
1,46
1,88
Hiệu trung bình (d)
1,21 19
Bảng 3.3: So sánh kết quả thực nghiệm và đối chứng qua lần kiểm tra thứ 3
sau thực nghiệm
Điểm số
(x
i
)
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
12
5
20
5
6
30
15
75
6
12
72
13
78
7
15
105
7
49
8
9
72
5
40
9
3
27
1
9
10
1
+ Giáo án có nhiều tính mới trong PPDH, như: phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng
tạo của học sinh; vận dụng được các PPDH tích cực một cách linh hoạt;
+ Giáo án có tính khả thi và hiệu quả (90% đồng ý với đánh giá này).
Đa số HS cho rằng:
+ Giáo án giờ học có sự hấp dẫn, lôi cuốn (70% ý kiến đồng ý)
20
+ Giáo án có nhiều tính mới trong PPDH, như: học sinh chủ động khám phá ra các kiến thức
mà không thụ động lĩnh hội từ người dạy; học sinh có nhiều cơ hội tham gia phát biểu ý kiến
trong giờ học;
+ Giáo án có tính hiệu quả (90% đồng ý với đánh giá này).
* Những ý kiến nhận xét khác:
+ về giáo viên dạy TNSP:
- Nhiệt tình hưởng ứng những PPDH mới.
- Nắm được những nét đặc trưng của PPDH: Tích cực hoá hoạt động học tập của HS.
- Nắm được cách tạo ra những hoạt động tương thích với nội dung cụ thể.
- Nắm được những quan điểm dạy học, những thuyết dạy học và những PPDH tích cực.
+ Về học sinh tham gia thực nghiệm:
- Mặc dù trình độ nhận thức của HS còn nhiều hạn chế, nhưng trong các giờ dạy thực nghiệm,
các em tích cực tham gia xây dựng bài thông qua việc thực hiện các hoạt động thành phần phù
hợp.
- Trong mỗi giờ học, vai trò của HS được đề cao; mỗi ý kiến của các em trở thành một thành
phần nhỏ trong nội dung bài học nên các em thấy tự tin, hào hứng, mạnh dạn đưa ra những ý
kiến đóng góp xây dựng bài.
- Sau mỗi bài kiểm tra đã xuất hiện những cuộc tranh luận sôi nổi về kết quả và phương pháp
giải toán.
- Các em HS ở lớp thực nghiệm hăng hái, tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài và đưa ra
nhận xét chính xác hơn lớp đối chứng. Các em tỏ ra tự tin hơn khi gặp những câu hỏi về lí
thuyết và các bài toán vận dụng.
- Nếu HS được học thông qua những biện pháp đã đề xuất thì các em có cơ hội tự khám phá,
22
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
1. Kết luận
Quá trình nghiên cứu đề tài: “Vận dụng phương pháp dạy học đàm thoại phát
hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học nội dung Hình học không gian lớp 11 THPT”
đã thu đƣợc kết quả sau:
+ Nghiên cứu cơ sở lí luận của một số PPDH tích cực nói chung và hệ thống được cơ sở lí
luận về Phương pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề. Minh họa cho lí luận bởi một
số ví dụ trong dạy học nội dung Hình không gian lớp 11 THPT.
+ Khai thác và vận dụng được Phương pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề trong
dạy học nội dung Hình không gian lớp 11 THPT. Xây dựng được một số giáo án minh họa
việc vận dụng Phương pháp đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học nội dung
Hình không gian lớp 11 THPT.
+ Tiến hành thực nghiệm với các giáo án thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm đã kiểm chứng
được hiệu quả và tính khả thi của đề tài.
Ý nghĩa của luận văn
+ Qua quá trình thực hiện luận văn với đề tài: “Vận dụng phương pháp dạy học đàm thoại
phát hiện và giải quyết vấn đề trong dạy học nội dung Hình học không gian lớp 11”
THPTbản thân tôi đã nghiên cứu và hệ thống được cơ sở lí luận về các phương pháp dạy học
tích cực nói chung và phương pháp dạy học đàm thoại phát hiện và giải quyết vấn đề nói
riêng. Bên cạnh đó, đã bước đầu vận dụng những lí luận đó vào thực tiễn giảng dạy tại trường
sẽ được nghiên cứu sâu hơn và áp dụng rộng hơn để có thể kiểm chứng tính khả thi của đề tài
một cách khách quan và nâng cao giá trị thực tiến của đề tài.
References
1. Nguyễn Hữu Châu. Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, 2004.
2. Nguyễn Hữu Châu. Dạy học giải quyết vấn đề trong môn toán. NCGD số 9 – 1995.
3. Nguyễn Hữu Châu. Trao đổi về dạy học toán nhằm nâng cao tính tích cực trong hoạt
động nhận thức của học sinh. TTKHGD số 55 -1996.
4. Nguyễn Mạnh Chung (2009). Vận dụng PPDH khám phá có hướng dẫn trong dạy học những
chương đầu của Hình học không gian lớp 11. Luận văn thạc sĩ K2 – ĐHGD - ĐHQGHN.
5. Trần Bá Hoành (2002). Những đặc trưng của PPDH tích cực. Tạp chí giáo dục, số 32.
6. Nguyễn Bá Kim. Phương pháp dạy học môn toán. Nhà xuất bản Đại học sư phạm, 2007.
7. Bùi Văn Nghị. Giáo trình phương pháp dạy học những nội dung cụ thể môn toán. Nhà
xuất bản Đại học Sư phạm, 2008.
8. Bùi Văn Nghị. Vận dụng lí luận vào thực tiễn dạy học môn toán ở trường phổ thông. Nhà
xuất bản Đại học Sư phạm, 2009.
9. Nguyễn Lan Phƣơng. Luận văn “Cải tiến phương pháp dạy học toán với yêu cầu tích cực
hóa hoạt động học tập theo hướng giúp học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề”2003.
10. Sách giáo khoa và sách giáo viên Hình học 11 nâng cao. NXB Giáo dục, 2008.
11. Sách giáo khoa và sách giáo viên Hình học 11 cơ bản (2008). NXB Giáo dục, 2008.
24
12. Đào Tam (2007). PPDH hình học ở trường THPT. NXB Đại học Sư phạm.