GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY 1 - Pdf 10

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
BỘ MÔN DỆT MAY

GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN MAY
Trãi vải May Tẩy bẩn
CB về CB về CB về chi tiết Wash
nguyên thiết công
phụliệu kếmẩu nghệ Cắt vải i
May
lắp ráp
Cắt mex Kiểm tra
chất lượng
May

Ghi số hoàn chỉnh

Đóng gói,
đóng thùng
Lấy dấu Phối kiện


Tính toán thời gian
năng suất, số lao động Lập qui trình công nghệ may Cân đối các vò trí

làm việc

Bố trí dây chuyền may
Bố trí mặt bằng

3

đm
(giây) Thiết bò,
đồ gá
Ký hiệu
đường may Σ T
đm
Tổng kết của bảng là thời gian may hoàn thành một sản phẩm (Σ T
đm
) bằng
tổng số thời gian đònh mức của các bước công việc, đơng vò tính là giây.
Người viết qui trình phải nghiên cứu sản phẩm mẫu, hình vẽ và mô tả mẫu
và phải bao quát được tình trạng thiết bò, trình độ công nhân. Phải biết sử dụng
chuyên môn của đồng nghiệp và của mình (trình độ kỹ thuật may) để viết một qui
trình hợp lý nhất. Trong lúc lập qui trình phải chú ý tới chất lượng sản phẩm, năng
suất của công nhân và hiệu quả sử dụng tốt nhất các thiết bò sẵn có.

III. Cách xác đònh thời gian làm việc và thời gian đònh mức:
Xác đònh thời gian làm việc:
Trong công nghiệp ta có thể chia thời gian làm việc theo 3 nhóm :
- Thời gian làm việc (T: thời gian làm việc trong 1 ngày (hoặc 1 ca). Theo
qui đònh chế độ lao động thời gian làm việc là 8 giờ
4
- Thời gian phụ sản xuất : thời gian những hoạt động phụ như chuẩn bò làm
bằng tay, là, ủi các chi tiết, lộn cổ… do các công nhân làm và có liên quan trực tiếp
đến sản xuất.
- Thời gian ngoài sản xuất : thời gian chết, không hoạt động, gồm thời gian
nghỉ giải lao, vệ sinh cá nhân hoặc do sự cố bất ngờ như hỏng hóc máy, mất điện.

* Phương pháp tính toáùn của Mỹ:
Dùng phương pháp tính toán thời gian MTM kết hợp với hệ thống tiêu
chuẩn thời gian đònh trước cho các hoạt động may GSD
Đơn vò đo lường thời gian là TMU, giây
TMU = 1/100 phút = 0,36 giây, 1 giây = 27,8 TMU
Công thức xác đònh thời gian đònh mức cho 1 bước công việc là:
T
đm
= T
m
+ T
p
(TMU, giây)
T
m
: thời gian công nghệ may (TMU)
T
p
: thời gian cho hoạt động chuẩn bò và phụ (TMU)
- Công thức tính toán thời gian công nghệ may: thực hiện trên máy
5
T
m
= 17
c
h
n
h +∝+
0,0006 n
m l

hình thức bấm giờ:
- Bấm giờ cá nhân
- Bấm giờ nhóm công nhân
Nhiệm vụ:
- Xác đònh độ dài thời gian của các yếu tố công việc lặp đi lặp lại.
- Phát hiện thành phần và thứ tự của bước công việc và các yếu tố ảnh
hưởng đến quá trinh thực hiện bước công việc và từ đó tổ chức sắp xếp nơi làm
việc hơp lý hơn.
- Kiểm tra các thời gian hiện hành
Q
ui trình bấm giờ:
* Chuẩn bò bấm giờ:
- Lựa chọn đối tượng quan sát thích hợp (là những công nhân có trình độ trung
bình trên dây chuyền.
- Hiểu và nắm vững đặc điểm của từng bước công việc, phương pháp thực hiện
theo qui trình hợp lý.
- Xác đònh thời điểm bấm giờ, các nhân tố ảnh hưởng đến độ dài thời gian của
bước công việc, số lần quan sát.
* Bấm giờ trực tiếp, ghi lại thời gian cần thiết để hoàn thành công việc:
Dụng cụ đo thông thường là các loại đồng hồ bấm giây 1 hoặc 2 kim, có mặt
chia thành 60 khoảng hay 100 khoảng bằng nhau, mỗi khoảng tương ứng với 1
giây. Có 2 cách bấm giờ:
+ Bấm giờ thời gian liên tục để xác đònh thời gian của quá trình gia công một
sản phẩm, thích hợp với những bước công việc quá ngắn.
6
+ Bấm giờ thời gian riêng lẽ để xác đònh thời gian của từng bước công việc
riêng lẽ.
Người quan sát đứng chéo trái phía sau công nhân may, cách công nhân 1,5
- 2 mét, đảm bảo: mắt người quan sát - đồng hồ- kim máy may là 1 đường thẳng.
Có mộät tấm bìa cứng có chổ để giữ chặt đồng hồ và kẹp tờ giấy, có giấy và bút để

Qui trình thực hiện:
- Chuẩn bò
- Trực tiếp ghi các tiêu hao thời gian
- Chỉnh lý các tài liệu có được
- Phân tích các tài liệu quan sát
- Thiết kế quá trình lao động hợp lý
3. Phương pháp khái quát:
a. Phương pháp ước tính kinh nghiệm:
7
Thời gian được xác đònh theo cách ước tính kinh nghiệm căn cứ vào kinh
nghiệm của các đốc công, cán bộ nhân viên đònh mức lao động. Các số liệu này do
kinh nghiệm cá nhân của từng bản thân nên chưa có sự đúc kết, chọn lóc hay phân
tích đầy đủ các điều liện sản xuất công nghệ, nhừng tiến bộ về kỹ thuật và tổ chức
sản xuất.
b.Phương pháp thống kê, thu thập số liệu:
Thời gian đònh mức được xác đònh theo cách thống kê, thu thập số liệu cho
bước công việc chuẩn thường là các trò số thời gian tiêu hao thống kê , thu thập từ
các bảng nhiệm vụ sản xuất, phiếu công tác, bảng báo cáo thời gian, bảng qui
trình chuẩn của các sản phẩm từ trước hoặc các sản phẩm tương tự để áp dụng cho
những sản phẩm sắp tới.
Phương pháp thống kê, thu thập số liệu cho bước công việc chuẩn được sử
dụng để cho các số liệu thu được bằng phương pháp tính toán và phương pháp điều
tra

IV. Qui trình may sản phẩm:

BẢNG QUI TRÌNH MAY QUẦN JEAN

Stt Bước công việc Bậc
thợ


8 May chận 2 đầu của miệng túi 3 35 Máy 1 kim
thắt nút

9 Vắt sổ moi phải (baget phải) 3 7 Máy vắt sổ
3 chỉ

10 Vắt sổ moi trái (baget trái) 3 5 Máy vắt sổ
3 chỉ

11 May dây kéo vào moi trái 3 9 Máy 1 kim
thắt nút

12 May moi trái vào thân trước 3 19 Máy 1 kim
8
thắt nút
13 May diễu moi trái 4 10 Máy 2 kim
thắt nút

14 May diễu moi phải + dây kéo +
TT
4 8 Máy 2 kim
thắt nút

15 May đường đáy thân trước 4 27 Máy 2 kim
thắt nút

16 Đính bọ moi trái 3 15 Máy đính
bọ


27 Cắt đầu cạp

3 12
28 May đầu cạp 3 37 Máy 1 kim
thắt nút

29 May con đóa quần (passant) 3 5 May may
đóa quần

30 May đóa quần vào cạp 4 70 Máy đính
bọ

31 Gắn nhãn da 3 14 Máy 1 kim
thắt nút

32 May gấu (lai) quần

4 39 Máy 1 kim
+ đồ gá

33 Thùa khuyết đầu tròn 4 16 Máy thùa
9
khuyết
34 Dập nút vào cạp 3 17 Máy dập
nút

35 Dập đinh ri vê vào túi trước 3 31 Máy dập
10
Bài 2 LẬP SƠ ĐỒ NHÁNH CÂY

Sau khi phân tích các thao tác may, lắp ráp một sản phẩm may, ta tiến hành
xây dựng sơ đồ nhánh cây. Sơ đồ nhánh cây là hình vẽ thể hiện cách lắp ráp các
chi tiết theo một thứ tự hợp lý để tạo thành sản phẩm bằng các đường dọc, ngang
nối các bước công việc. Nó bổ sung và hoàn chỉnh cho bảng qui trình may.
Cách thực hiên :
- Liệt kê toàn bộ các chi tiết
- Thể hiện quá trình may, lắp ráp các chi tiết bằng các đường dọc và ngang
, tránh không bò kẻ chồâng lên nhau
- Quá trình may, lắp ráp được thực hiện bằng tay hay bằng máy theo ký
hiệu vòng tròn có số thứ tự
- Đầu vào là chi tiết hay bán thành phẩm, đầu ra là sản phẩm.
- Các ký hiệu qui đònh:

Bán thành phẩm

Thành phẩm - Ghép 2 chi tiết cùng cỡ - Ghép 3 chi tiết may cùng cỡ - Ghép 2 chi tiết may cùng cỡ với một chi tiết nhỏ
* Lần lượt vẽ từ trên xuống theo quá trình may các chi tiết thành sản phẩm.
Thông thường vẽ sơ đồ nhánh cây từ Bảng qui trình may. Cũng có thể tự vẽ ra mà
không dựa vào Bảng Qui trình may.
Chi tiết 1 Chi tiết 2 Chi tiết 3

Thực tế trong nhiều trường hợp không thể có thời gian giống nhau giữa các lao
động.
* Sự mất cân đối : khi công việc đã được chia cho các vò trí làm việc ta
nhận thấy rằng thời gian tương ứng của các lao động không bằng nhau. Để so sánh
mức độ cân đối ta có điểm chuẩn là “phần trăm tải trọng”.
b. Phần trăm tải trọng :
Là tỉ lệ phần trăm giữa sức làm và nhòp độ SX.
100%

NĐSX
T
làm Sức
E =
(%)
c. Phương pháp tính thời gian nhòp độ sản xuất :
Phương pháp tính phụ thuộc vào các dữ kiện cho trước.
* Biết thời gian thực hiện (may) một sản phẩm và số lượng công nhân.

nhân công lượng Số
phẩmsản1maygianThời
T
NĐSX
=
(giây)
Ví dụ : Tìm thời gian nhòp độ sản xuất, biết tổng thời gian thực hiện sản
phẩm là 8880 giây, tổng số công nhân là 12.

giây 740
12
880 8

lv
: thời gian làm việc 1 ngày là 8giờ = 28800 giây
T
n
: thời gian giao ca, vệ sinh…
chọn T
n
= 1/2 giờ = 1800 giây
Thời gian sản xuất T
sx
= 28.800-1800= 27.000 giây

giây
200
27.000
T
NĐSX
135==

Số công nhân cần thiết để thực hiện 200 áo/ ngày là :

CN124≈=
135
16.678
CN Số

Cách 2 : 1 ngày phải sản suất 200 áo.
Vậy số công nhân cần thiết để sản xuất là :

CN124

đm
T
xuấtsản gian Thời
C
H

=

Thời gian sản xuất T
sx
=

T
lv
- T n (giờ, giây)
c.
Năng suất đầu người (năng suất của công nhân):
(sp/ngày)
CN Số
C
H
CN
H =(sp/ngày)
đm
T
xuấtsảngian Thời
CN

BCV
(Người, CN) 4.
Hai bài toán tính năng suất, nhu cầu nhân công và thiết bò trong thiết kếù
chuyền may:

a. Bài toán thứ nhất : tính toán số thiết bò và nhân công cần thiết để sản
xuất một mặt hàng có qui trình may cho trước với năng suất cho trước. Cách này
áp dụng cho thiết kế mới.
Thí dụ:
Khách hàng đặt hàng cho chúng ta may một lô hàng trong khoảng thời gian
nhất đònh với qui trình công nghệ và sản lượng cho trước. Chúng ta cần bao nhiêu
công nhân, bao nhiêu thiết bò mỗi loại để đáp ứng đơn đặt hàng của khách?
Cách tính:
- Tính năng suất của chuyền:
H
C
=
may ngày Số
chuyền của lượngSản
(sp/ngày)

- Tính tổng thời gian đònh mức của qui trình may Σ T
đm
.
- Tính tổng thời gian cần thiết cho từng nhóm máy Σ T
đm


Bài tập: Tính số lượng thiết bò và công nhân cần thiết để may 2500 áo sơ
mi theo qui trình công nghệ có sẵn trong một thời gian là 5 ngày.

* Bài toán thứ hai : tính năng suất, số nhân công và thiết bò cần thiết để
sản xuất một mã hàng mới có qui trình may trên dây chuyền có sẵn (tương ứng với
số nhân công và thiết bò).
Cách tính:
15
- Thành lập Bảng số liệu theo Bảng qui trình may của sản phẩm như sau:

Stt Loại thiết bò, nhân công Số lượng hiện có
- Tính tổng thời gian đònh mức theo từng loại thiết bò và nhân công.
- Tính năng suất (số lượng sản phẩm) có thể sản xuất theo khả năng của
từng nhóm thiết bò và nhân công.
H
nhóm
=
công nhân và bòthiết loại cho mức đònh gian thời Tổng
cóhiệncôngnhânhaybòthiếtSố.3600 . ngày trong giờ Số
(sp/ngày)
Sau khi có giá trò 2 phần tính trên, ta điền thêm vào 2 cột của Bảng trên:

Stt Loại thiết bò, nhân công Số
lượng
hiện có
Tổng thời gian
đònh mức nhóm

16
Bài 4 LẬP QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ MAY Sau khi tính toán thời gian chuẩn ( thời gian nhòp độ sản xuất), năng suất
bước công việc, hệ số lao động từng bước công việc, tổng số công nhân, tổng số
máy của chuyền theo các công thức trên và tập hợp vào bảng qui trình công nghệ.
Bảng qui trình công nghệ may dựa vào bảng qui trình may (lắp ráp) và bổ
sung thêm các cột năng suất bước công việc, hệ số lao động từng bước công việc
có các số liệu đã tính toán ở trên. Bảng qui trình công nghệ có các nội dung như
sau:
Bảng qui trình công nghệ may sản phẩm……

Stt Bước công việc Bậc thợ T
đm
(giây)

Th.bò, đồ

H
BCV

(sp/ngày)
Hệ số lao
động
thân trước phải
3 11 Máy 2 kim thắt nút
3 Vắt sổ đáp túi 3 8 Máy vắt sổ 3 chỉ
4 May đáp túi vào lót túi
lớn
3 26 Máy 1 kim thắt nút
5 May đáy lót túi lớn và
lót túi nhỏ
3 18 Máy vắt sổ 5 chỉ
6 May miệng túi (lót túi
nhỏ và TT)
4 16 Máy 1 kim thắt nút
7 May diễu miệng túi 4 20 Máy 2 kim thắt nút
8 May chận 2 đầu của
miệng túi
3 35 Máy 1 kim thắt nút
9 Vắt sổ moi phải (baget
phải)
3 7 Máy vắt sổ 3 chỉ
10 Vắt sổ moi trái (baget
trái)
3 5 Máy vắt sổ 3 chỉ
17
11 May dây kéo vào moi
trái
3 9 Máy 1 kim thắt nút
12 May moi trái vào thân
trước
3 19 Máy 1 kim thắt nút
13 May diễu moi trái 4 10 Máy 2 kim thắt nút

26 May cạp (lưng) vào
thân quần
3 26 Máy may cạp
27 Cắt đầu cạp 3 12
28 May đầu cạp 3 37 Máy 1 kim thắt nút
29 May con đóa quần
(passant)
3 5 May may đóa quần
30 May đóa quần vào cạp 4 70 Máy đính bọ
31 Gắn nhãn da

3 14 Máy 1 kim thắt nút
32 May gấu (lai) quần

4 39 Máy 1 kim + đồ gá
33 Thùa khuyết đầu tròn 4 16 Máy thùa khuyết
34 Dập nút vào cạp 3 17 Máy dập nút
35 Dập đinh ri vê vào túi 3 31 M. dập đinh ri vê
796 giây
18
Bài 5 CÂN ĐỐI CÁC VỊ TRÍ LÀM VIỆC

I. Khái niệm:
Cân đối các vò trí sản xuất là chọn, ghép và tách các bước công việc trong
qui trình công nghệ may sao cho mỗi vò trí sản xuất có hệ số lao động bằng 1.
* Vò trí sản xuất là một đơn vò sản xuất có:
- 1 công nhân + thiết bò (nếu làm bằng máy).

1. Các bước công việc làm bằng máy cùng bậc thợ,ï cùng chủng loại máy,
đồ gá hoặc các bước công việc làm bằng tay kế tiếp nhau trong cùng một
cụm chi tiết hay lắp ráp.
2. Các bước công việc làm bằng máy cùng bậc thợ,ï cùng chủng loại máy,
đồ gá hoặc các bước công việc làm bằng tay trong cùng một cụm chi tiết
hay lắp ráp.
2. Các bước công việc làm bằng máy cùng bậc thợ,ï cùng chủng loại máy,
đồ gá, hoặc các bước công việc làm bằng tay khác cụm chi tiết.
3. Các bước công việc làm bằng máy và làm bằng tay trước và sau kế tiếp
nhau
III. Cách cân dối:
* Theo thời gian nhòp độ sản suất:
- Nếu T
đm
= T
NĐSX
, chọn 1 vò trí ( 1 CN )
- Nếu T
đm
< T
NĐSX
, độ chênh lệch nhiều hơn qui đònh, ta ghép thêm các
bước công việc khác gần đó sao cho tổng thời gian đònh mức chung các BCV đó
gần bằng T
NĐSX
- Nếu T
đm
> T
NĐSX
,

vt
= Σ X
BCV
/ n vò trí
- Nếu X
BCV
> 1, độ chênh lệch lớn hơn qui đònh (5-15%), ta ghép thêm, và
tách ra n vò trí giống nhau, mỗi vò trí có X
vt
= Σ X
BCV
/ n vò trí.

IV. Các bảng và sơ đồ cân đối:

* Kiểu 1 : Cân đối theo thời gian nhòp độ sản xuất
Bảng cân đối các vò trí làm việc theo
T
NĐSX

Stt
BCV
Tên BCV T
đm
Vò trí

1 2 3 … Thiết

1
2

(Số công
nhân)
Bậc
thợ
Thiết bò 20
* Kiểu 3 : Cân đối các vò trí theo thời gian nhòp độ sản xuất (BPT)

Bảng cân đối vò trí và Sơ đồ cân đối

UCL

T
NĐSX(BPT)

LCL

Vò trí 1 2 3 4

21


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status