Nghiên cứu xử lý asen trong nước ngầm bằng vật liệu zeolit biến tính đioxít mangan (mno2) - Pdf 10

Nghiên cứu xử lý asen trong nước ngầm bằng
vật liệu zeolit biến tính đioxít mangan (MnO
2
)

Vũ Minh Thắng

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
Luận văn Thạc sĩ ngành: Khoa học môi trường; Mã số: 60 85 02
Người hướng dẫn: TS. Trần Văn Quy
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Chế tạo vật liệu zeolit biến tính MnO2 có khả năng xử lý hiệu quả asen
trong nước ngầm. Khảo sát các yếu tố (thời gian, pH, nồng độ ban đầu) ảnh hưởng đến
khả năng hấp phụ asen của vật liệu zeolit biến tính MnO2 đã điều chế được. Thử
nghiệm khả năng xử lý As trong mẫu nước ngầm thực tế tại Hà Nội trên vật liệu chế
tạo được. Đề xuất mô hình xử lý nước ngầm nhiễm As quy mô hộ gia đình.

Keywords: Nước ngầm; Asen; Vật liệu Zeolit; Khoa học môi trường; Xử lý ô nhiễm

Content
MỞ ĐẦU
Ô nhiễm nước đang là vấn đề nóng bỏng và là mối quan tâm hàng đầu trên thế giới
hiện nay. Các chất ô nhiễm có thể tồn tại trong nước ở cả hai dạng tan hoặc không tan như các
chất hữu cơ, các hợp chất của nitơ, kim loại nặng, Tại Việt Nam, nước ngầm được sử dụng
làm nguồn nước sinh hoạt chính của nhiều cộng đồng dân cư. Sự có mặt của asen trong nước
ngầm tại nhiều khu vực, nhất là vùng nông thôn tại Việt Nam đã và đang gây ra những nguy
cơ cho sức khỏe con người. Theo thống kê của Bộ Y tế, tính đến năm 2010, hiện có 21% dân
số Việt Nam đang dùng nguồn nước nhiễm asen vượt quá mức cho phép và tình trạng nhiễm
độc asen ngày càng rõ rệt và nặng nề trong dân cư, đặc biệt ở khu vực đồng bằng sông Hồng.
Vì vậy cần phải tìm ra những giải pháp nhằm loại bỏ asen khỏi nguồn nước ngầm để bảo vệ

)” nhằm điều chế vật liệu mới ứng dụng trong xử lý Asen.
Nội dung nghiên cứu bao gồm:
- Chế tạo vật liệu zeolit biến tính MnO
2
có khả năng xử lý hiệu quả asen trong nước
ngầm;
- Khảo sát các yếu tố (thời gian, pH, nồng độ ban đầu) ảnh hưởng đến khả năng hấp
phụ asen của vật liệu zeolit biến tính MnO
2
đã điều chế được;
- Thử nghiệm khả năng xử lý As trong mẫu nước ngầm thực tế tại Hà Nội trên vật liệu
chế tạo được;
- Đề xuất mô hình xử lý nước ngầm nhiễm As quy mô hộ gia đình.

3
Chƣơng 1 – TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về Asen
Asen (As) là nguyên tố phổ biến thứ 20 trong vỏ trái đất, thứ 14 trong nước biển và
thứ 12 trong cơ thể con người. As là nguyên tố hóa học thuộc phân nhóm chính nhóm V trong
bảng Hệ thống tuần hoàn Mendeleep. As có thể tồn tại trong hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ với
bốn mức hóa trị là: -3, 0, +3 và +5. Trong nước tự nhiên, As tồn tại chủ yếu ở 2 dạng hợp chất
vô cơ là asenat [As(V)], asenit [As(III)]. As(V) là dạng tồn tại chủ yếu của As trong nước bề
mặt và As(III) là dạng chủ yếu của As trong nước ngầm.
1.2. Các biện pháp xử lý As trong nƣớc ngầm
So sánh một số công nghệ xử lý As được trình bày trong Bảng 1.
Bng 1. So sánh một số công nghệ xử lý As
Công nghệ
xử lý
Ƣu điểm
Nhƣợc điểm

lọc
Mềm hoá
bằng vôi
Hoá chất sẵn có
Cần điều chỉnh pH
Hấp phụ và trao đổi ion
Nhôm hoạt
hoá
Tương đối tốt và hoá chất dễ mua
Cần thay thế sau 4 – 5 lần tái
sinh
Cát mang
sắt
Rẻ, không phải tái sinh, loại bỏ cả As (III)
và As (IV)
Sinh ra chất thải rắn độc hại
Nhựa trao
đổi ion
Dung lượng trao đổi khá tốt, không phụ
thuộc pH
Chi phí cao, yêu cầu cao về
hoạt động và bảo trì, phát sinh
bùn khó xử lý, khó loại bỏ
được As (III).
Các công nghệ lọc
Lọc nano
Hiệu quả cao
Vốn đầu tư và hoạt động rất
cao
RO

·24H
2
O) với MnO
2
. Kết quả cho thấy diện tích bề mặt BET đạt
7,74m
2
/g. Nghiên cứu của Jimenez Cedillo (2009) và cộng sự chỉ ra rằng diện tích bề mặt
BET của zeolit clinoptilonite biến tính là 5,37 m
2
/g. Sự giảm ở diện tích bề mặt so với trước
biến tính là do đioxít mangan được đưa vào zeolit đã chiếm các lỗ rỗng có khả năng trao đổi
ion trong cấu trúc của zeolit. Nhóm nghiên cứu của Camacho đã tiến hành thử nghiệm hấp
phụ As (V) cho thấy hiệu quả xử lý đạt 50%, dung lượng hấp phụ tối đa đạt 2,5 µg/g với nồng
độ dung dịch As ban đầu là 50 µg/l, gấp 6 lần so với clinoptilonite chưa biến tính. Tuy nhiên
nhóm nghiên cứu mới chỉ thử nghiệm xử lý As ở nồng độ thấp, thời gian hấp phụ tương đối
lâu (48h). Việc sử dụng dung dịch MnCl
2
để thực hiện thí nghiệm biến tính đã làm xuất hiện
ion Cl
-
trong zeolit biến tính khi xử lý As có thể cạnh tranh với quá trình hấp phụ. Ưu điểm
của việc sử dụng zeolit biến tính MnO
2
là có thể loại bỏ As lượng vết trong nước ô nhiễm ở
khoảng pH rộng từ 4 đến 9, trong khi đa số các chất hấp phụ khác đòi hỏi khoảng pH tối ưu
cho việc loại bỏ As từ 6 đến 7,5. 5

0,44
Tro bay và xỉ than được tuyển nổi, sấy khô và đóng bao bì sử dụng làm phụ gia cho
vật liệu chống thấm. Ngoài ra tro bay còn được sử dụng làm nhiên liệu nung vôi và đóng
gạch.
- Vật liệu zeolit biến tính đioxít mangan (MnO
2
) được chế tạo từ tro bay tại Phòng thí
nghiệm Phân tích Môi trường, khoa Môi trường, trường Đại học Khoa học Tự nhiên –
ĐHQGHN;
- Các dung dịch As được pha chế trong phòng thí nghiệm
- Mẫu nước ngầm nhiễm As lấy tại xã Đông La, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu
Thu thập, kế thừa và hệ thống hóa tài liệu, các tài liệu, số liệu, nguồn thông tin được
thu thập, tổng hợp từ nhiều nguồn liên quan khác nhau, các sách, các bài báo trong các tạp
chí, luận văn, khóa luận… từ thư viện và các nguồn tài liệu từ internet.
2.2.2. Phương pháp tổng hợp, chế tạo vật liệu
 Điều chế vật liệu zeolit từ tro bay
Thực hiện quy trình được thể hiện trên Hình 13.
- Thêm 500ml dung dịch NaOH 6M, dùng đũa thủy tinh khuấy đều để dung dịch
NaOH thấm đều vào tro bay.
- Hỗn hợp được khuấy trên máy khuấy từ ở nhiệt độ trên máy khuấy từ là 180
0
C, tốc
độ khuấy vừa đủ để tro bay không bị lắng xuống đáy bình. Quá trình được tiến hành trong 24h
liên tục.
- Kết thúc quá trình, để nguội mẫu rồi chuyển toàn bộ mẫu vào cốc thủy tinh, tiến
hành gạn rửa tro bay sau xử lý cho đến khi thử nước rửa bằng giấy đo pH không thấy chuyển
sang màu xanh là được (pH=7).
- Sau đó chuyển toàn bộ mẫu lên phễu lọc có sử dụng giấy lọc băng xanh. Dùng máy
hút chân không hút khô nước rồi chuyển mẫu vào bát chịu nhiệt, đem sấy khô ở 100
o
C đến
khối lượng không đổi, thu được mẫu Z và bảo quản trong cốc thuỷ tinh.
- Đem mẫu tro bay chưa biến tính và sau khi biến tính đi chụp XRD.
 Điều chế vật liệu zeolit biến tính đioxít mangan (MnO
2
)
Quy trình biến tính vật liệu được mô tả trên Hình 14:


liệu Z
Khuấy từ
trong 2h
Sấy ở 150
0
C
trong 5h
Để nguội ở nhiệt
độ phòng
Nung ở 500
0
C
trong 5h
Rửa nhiều lần với
nước cất
Sấy khô ở 100
0
C đến khối
lượng không đổi
Mẫu MZ
Dung dịch
MnCl
2

Dung dịch
NaOH

7
Vật liệu sau khi được biến tính, cùng với zeolit trước khi biến tính đem đi xác định
hình thái bề mặt, cấu trúc vật liệu và nghiên cứu độ bền của Mn trong cấu trúc vật liệu.

Điều kiện thực hiện thí nghiệm: Khối lượng vật liệu hấp phụ/thể tích dung dịch là:
2g/100mL. Thời gian hấp phụ cân bằng được tìm ra tại thí nghiệm 2.2.3. pH tìm được tại thí
nghiệm b. Số lượng mẫu: 7 mẫu dung dịch As(III) với nồng độ thay đổi là 50, 100, 150, 200,
250, 300, 500 (µg/L). Thực hiện quá trình hấp phụ trên máy khuấy từ với tốc độ
100vòng/phút, ở nhiệt độ phòng.
Hỗn hợp được lọc và đem đi xác định nồng độ As còn lại.
2.2.5. Phương pháp phân tích
- Cấu trúc tinh thể của các sản phẩm rắn được khảo sát bằng phương pháp nhiễu xạ tia
X (XRD) trên máy Siemens D5000 với nguồn Kα Cu tại khoa Vật lý, trường Đại học Khoa
học Tự nhiên và máy D8-Advance Bruker với nguồn Kα Cu khoa Hoá học, trường Đại học
Khoa học Tự nhiên;
- Phân tích nồng độ As và Mn trong nước được thực hiện trên máy quang phổ hấp thụ
nguyên tử AA-6800 SHIMADZU (Nhật Bản) tại Phòng thí nghiệm phân tích Môi trường,
khoa Môi trường, trường Đại học Khoa học Tự nhiên .
2.2.6. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
Từ các kết quả nghiên cứu thiết lập các bảng số liệu và biểu đồ để đánh giá độ bền của
vật liệu và khả năng xử lý As của vật liệu chế tạo được.

8
2.2.7. Thử nghiệm khả năng xử lý As trong nước ngầm của vật liệu điều chế
Tiến hành lấy mẫu nước ngầm khai thác để phục vụ cho sinh hoạt của các hộ dân tại
hai xã thuộc huyện Hoài Đức - Hà Nội là xã An Khánh và xã Đông La, vùng được đánh giá
có hàm lượng As trong nước ngầm cao.
Đưa mẫu về phòng thí nghiệm, phân tích hàm lượng As có trong mẫu nước ngầm. Sau
đó tiến hành thử nghiệm khả năng hấp phụ As có trong mẫu nước ngầm bằng vật liệu MZ đã
điều chế được với mẫu nước được lựa chọn ngẫu nhiên của 2 xã. Lấy bình tam giác, cho vào
300mL nước ngầm lấy về, tỷ lệ vật liệu/thể tích nước là 2g/100mL, tiến hành thí nghiệm trên
máy khuấy từ với tốc độ 100 vòng/phút. Lấy mẫu sau những khoảng thời gian nhất định, lọc
mẫu qua phễu lọc đem đi phân tích hàm lượng As còn lại trong mỗi mẫu.


còn bao gồm các dạng vô định hình khác. Như vậy, so sánh với thành phần
của tro bay Phả Lại được đưa ra trong Bảng 3, có thể thấy đây là mẫu tro bay khá điển hình.
b. Zeolit từ tro bay
Thực hiện quá trình điều chế vật liệu Z từ tro bay như quy trình đã nêu ra ở mục 2.2.2.
Kết quả phân tích XRD của vật liệu Z cho thấy rõ ràng sau khi xử lý thuỷ nhiệt tro bay với
NaOH thì ngoài Quartz, Mulite thì trong sản phẩm thu được còn xuất hiện một dạng tinh thể
mới với các peak khá mạnh ở góc 2-theta = 14,2
0
, 24,8
0
, 31,9
0
, 34,9
0
, 43,2
0
. Trong đó peak có
cường độ phổ lớn nhất ở góc 2-theta = 24,8
0
. Khoảng cách lớp lớn nhất thu được ở góc 2-
theta = 14,2
0
với d = 6,28 Å. Pha tinh thể mới hình thành này có tên Sodium Aluminum
Silicate Hydroxide Hydrate Unnamed zeolite với hàm lượng 37,77% và có công thức tổng
quát là Na
8
(AlSiO
4
)
6


10
(a)
(b)
Hnh 3. Ảnh chụp SEM của vật liệu Z
(a): ảnh SEM của vật liệu Z từ tỉ lệ 10µm
(b): ảnh SEM của vật liệu Z từ tỉ lệ 5µm
Quan sát ảnh chụp trên Hình 20 có thể thấy có sự xuất hiện của các pha tinh thể màu
trắng của zeolit dạng khối lập phương xung quanh khối cầu không đồng nhất của tro bay.
- Vật liệu MZ:
Kết quả chụp SEM của mẫu zeolit biến tính MnO
2
ở tỉ lệ 10µm và 5µm được thể
hiện trên Hình 21.

11
(a)
(b)
Hnh 4. Ảnh chụp SEM của vật liệu MZ
(a): ảnh SEM của vật liệu MZ từ tỉ lệ 10µm
(b): ảnh SEM của vật liệu MZ từ tỉ lệ 5µm
Từ ảnh chụp SEM trên Hình 21 ta có thể thấy bề mặt vật liệu đã có sự thay đổi đáng
kể, có sự xuất hiện của các tinh thể hình que và cấu trúc vật liệu trở nên lồi lõm hơn và không
đồng nhất. Như vậy quá trình biến tính đã làm thay đổi hình thái bề mặt của vật liệu. Cấu trúc
tinh thể của vật liệu biến tính MZ đã bị gãy vụn ra thành nhiều thành phần nhỏ hơn do ảnh
hưởng của nhiệt độ khiến diện tích bề mặt của vật liệu tăng lên đáng kể.
b. Độ bền của vật liệu zeolit biến tính MnO
2

Thực hiện thí nghiệm như mô tả ở mục 2.2.4 phần b. Độ bền của Mn trong vật liệu

9,9448
0,9945
0,36
11
15,9855
1,5986
0,65

Có thể nhận thấy trên trong khoảng pH khảo sát khá rộng từ 2-11, lượng mangan bị
giải phóng thấp, ở pH = 2 lượng mangan bị giải phóng ra là cao nhất và giảm dần khi pH tăng,
thấp nhất ở pH = 6.
3.2. Kh năng hấp phụ As của vật liệu điều chế
3.2.1. Thời gian đạt hấp phụ cân bằng
Khảo sát ảnh hưởng của thời gian hấp phụ tới hiệu quả hấp phụ của vật liệu zeolit biến
tính MZ được tiến hành như mô tả tại mục 2.2.5 phần a. Kết quả được thể hiện trên Hình 23.

Hnh 5. Ảnh hưởng của thời gian khuấy đến dung lượng hấp phụ As
Sau 5 phút, từ nồng độ As ban đầu từ 200µ/L đã giảm mạnh xuống chỉ còn 30,1108
µg/L, hiệu suất hấp phụ đạt 84,94%. Sau 10 phút, nồng độ As tiếp tục giảm đến 25,0047
µg/L, hiệu suất xử lý đạt 87,50%. Ở mốc thời gian 30 phút, nồng độ As trong dung dịch chỉ
còn 11,3558 µg/L với hiệu suất hấp phụ đạt 94,32%.
Dễ dàng nhận thấy trong khoảng thời gian dài từ 30 phút đến 120 phút dung lượng hấp
phụ As của vật liệu MZ dường như không dao động. Như vậy, khoảng thời gian hấp phụ cân
bằng đối với vật liệu MZ được lựa chọn để thực hiện các thí nghiêm tiếp theo là 30 phút.

13
So sánh kh năng hấp phụ của vật liệu tro bay, zeolit trƣớc biến tính và zeolit biến
tính đioxít mangan (MnO
2
)

83,91
26,07
86,97
30
31,07
84,47
25,73
87,14
60
31,26
84,37
26,08
86,96
90
30,16
84,92
25,67
87,17
120
30,11
84,95
25,43
87,29

Từ các kết quả trên Bảng 7 và Hình 23, khả năng hấp phụ As của các vật liệu tro bay,
Z và MZ được so sánh và thể hiện trên đồ thị Hình 24.

14

Hnh 6. Khả năng hấp phụ As của các vật liệu tro bay, zeolit và zeolit biến tính MnO

Kết quả phân tích nồng độ As cân bằng trong dung dịch sau hấp phụ được trình bày
trong Bảng 9:
Bảng 5. Kết quả khảo sát dung lượng hấp phụ
Nồng độ As ban
đầu C
o
(µg/L)
Nồng độ As cân
bằng C
e
(µg/L)
Hiệu suất hấp phụ
(%)
Dung lƣợng hấp
phụ q
e
(µg/g)
50
1,0435
97,91
2,45
100
1,7865
98,21
4,91
150
1,9870

= 23,26 (µg/g), hệ số b = 0,1181. Kết quả khảo sát này cho thấy vật liệu hấp
phụ MZ có khả năng hấp phụ As và có khả năng ứng dụng xử lý As trong thực tế.
- Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich:
Đồ thị biểu diễn sự phụ bậc nhất của lgq
e
vào lgK
F
theo đồ thị Hình 29.

Hnh 9. Dạng tuyến tính phương trnh hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich của As trên vật liệu
MZ
Từ kết quả thu được như trên Hình 29 biểu diễn phương trình đường thẳng của
phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich:
F
KCe
n
qe lglg
1
lg 
, có thể đưa ra phương trình
Freundlich dạng đường thẳng là y = 0,413x + 0,614 với độ tin cậy R
2
= 0,779, n = 2,4213, K
F

= 4,1115. Với các kết quả này phương trình Freundlich không phản ánh chính xác được số
liệu thực nghiệm. Trong khoảng trong khoảng nồng độ ban đầu C
0
từ 0–200(µg/L) phương
trình Freundlich phản ánh khá tốt số liệu thực nghiệm với phương trình y = 1,666x + 0,340,

quy chuẩn chất lượng quốc gia về chất lượng nước ngầm (QCVN 09:2008/BTNMT).
3.4. Đề xuất mô hình thiết bị lọc sử dụng vật liệu MZ quy mô hộ gia đình
Thiết kế cột lọc dạng ống nhựa PVC thông dụng với đường kính 110mm, cao khoảng
1,4m thì thể tích nước trong cột khoảng 5 lít, có thể cung cấp tới 120 lít/ngày nước sạch, đủ
để đáp ứng nhu cầu của một hộ gia đình. Mô hình đề xuất cho thiết bị lọc sử dụng vật liệu MZ
xử lý As trong nước ngầm được thể hiện trên Hình 32 [13].
Giả thiết khối lượng lớp vật liệu MZ trong cột là 1,5 kg. Dung lượng hấp phụ của vật
liệu MZ theo khảo sát là 23,26 µg/g, tương đương với 23,26 g/kg. Như vậy với nguồn nước

18
ngầm có mức độ ô nhiễm As trung bình là 150µg/L, tương đương với 0,15g/m
3
thì khối lượng
nước xử lý được sẽ là:
6,232
15,0
26,235,1


V
(m
3
)
Thời gian để thay lớp vật liệu:
1939
120,0
26,232
t
(ngày) ≈ 5,3 (năm)


giảm dần ở các thời gian tiếp theo và đạt trạng thái cân bằng sau 0,5 giờ. Khả năng
hấp phụ As trên vật liệu biến tính điều chế được ít bị phụ thuộc vào pH dung dịch và
nhận thấy pH đạt tối ưu là 3. Vì vậy, việc ứng dụng vật liệu này để xử lý As trong
nước ngầm có tính khả thi cao.
4. Đã khảo sát khả năng hấp phụ As của vật liệu MZ theo mô hình Langmuir và
Freundlich. Dung lượng hấp phụ cực đại (q
max
) của vật liệu zeolit biến tính MnO
2
đạt
23,26 µg As/g vật liệu;
5. Bước đầu thử nghiệm khả năng xử lý As trong nước ngầm thực tế có nồng độ
143,8µg/L bằng vật liệu biến tính chế tạo được và đạt được hiệu quả xử lý khá cao
(đạt 96,29%).
Khuyến nghị
1. Cần nghiên cứu, khảo sát khả năng mang đioxít mangan trên zeolit, khả năng trao đổi
của đioxít mangan trên zeolit và các điều kiện khác ảnh hưởng đến quá trình chế tạo
vật liệu;
2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các ion cạnh tranh với As có trong dung dịch đối với khả
năng hấp phụ As bằng vật liệu đã nghiên cứu;
3. Nghiên cứu khả năng giải hấp của vật liệu và khả năng ứng dụng thực tế của vật liệu
biến tính chế tạo được;
4. Có thể kết hợp vật liệu biến tính chế tạo được với các loại vật liệu lọc tự nhiên như sỏi
cát, cao lanh, đá ong để có thể tăng hiệu quả xử lý As trong nước ngầm thực tế.

References

20
Tiếng Việt
1. Đỗ Văn Ái, Mai Trọng Nhuận, Nguyễn Khắc Vinh (2005), Một số đặc điểm phân bố asen

2
) để xử
lý asen trong nước ngầm, Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ đề tài, Viện
ứng dụng công nghệ, Hà Nội.
14. Trần Văn Quy, Trần Văn Sơn, Nguyễn Xuân Huân, Vũ Minh Thắng (2012), ―Thử nghiệm
điều chế vật liệu biến tính mangan điôxít từ tro bay để xử lý asen trong nước‖, VNU
Journal of Science, Natural Sciences and Technology, (28), 181-186.
Tiếng Anh
15. Adriana Medina, Procoro Gamero, Jose Manuel Almanza, Alfredo Vargas, Ascencion
Montoya, Gregorio Vargas, Maria Izquierdo (2010), "Fly ash from a Mexican mineral
coal. II. Source of zeolite and its effectiveness in arsenic (V) adsorption", Journal of
Hazardous Materials, 181, pp.91-104.
16. Colin S.Cundy, Paul A.Cox (2005), ―The hydrothemal systhesis of zeolites: Precurors
intermediates and reaction mechanism‖, Microporous and Mesoporous Materials, 82,
pp.1-78;
17. Cullen, W. R; Reimer, K. J. (1989), ―Arsenic speciation in the environment‖, Chem. Rev,
89, pp.713-764.
18. Dinesh Mohan, Charles U. Pittman Jr (2007), ―Arsenic removal from water/wastewater
using adsorbents—A critical review‖, Journal of Hazardous Materials, 142
(2007),pp.1–53.
19. Hamzah, Fansuri, Deborah Pritchard, Dong-ke Zhang (2008), ―Manufacture of low-grade
zeolites from fly ash for fertiliser applications‖, Cooperative research centre for coal
in sustainable development, 91, Australia.
20. Huq, S. M. I; Naidu (2005), ―Arsenic in groundwater and contamination of the food
chain: Bangladesh scenorio‖, In: Bundschuh, Bhattacharya and Chandrashkharam
(eds), Natural Arsenic in Ground Water: Occurrence, Remediation and Management.
Taylor and Francis Group London, pp.95-102.
21. Lenny H. E. Winkela, Pham Thi Kim Trang, Vi Mai Lan, Caroline Stengel, Manouchehr
Amini, Nguyen Thi Ha, Pham Hung Viet, and Michael Berg (2010), ―Arsenic
pollution of groundwater in Vietnam exacerbated by deep aquifer exploitation for

from pollutant water‖, Water Research, 38, pp.3197–3204;
31. Tamaki, S. ; Flankenbergen, W. T (1992), ―Environmental biochemistry of arsenic‖, Rev.
Environ. Contan. Toxicol, 124, pp.79-110.
32. Tanaker (1988), ―Distribution of arsenic in the natural environment with an emphasis on
rocks and soils‖, Organometallic Chemistry (2), pp.197-200.

23
33. X. Querol, N. Moreno, JC. Umana, A. Alastuey, E. Hernandez, A. Lopez-Soler, F. Flana
(2002), ―Systhesis of zeolites from coal fly ash: an overview‖, International Journal
of Coal Geology, 50, pp.413-423.
34. Yan-Chu, H. (1994), ―Arsenic distribution in soils‖, Arsenic in the Environment, John
Wileyson, Inc., New York, NY, pp.17-49.
Tài liệu internet
35. http: //www.who.Int/water_sanitation_health/dwq/arsenicun1.pdf.
36. http: //www.scribd.com/doc/39473039/zeolit.
37. http://www.dgmv.gov.vn/Default.aspx?tabid=151&ItemID=1129.
38. http://izasc-mirror.la.asu.edu/cgi-bin/collection1.py
39. http://wikis.lib.ncsu.edu/index.php/Zeolites
40. http://arsenic.tamu.edu/about/course/mod2/notes/pg3.htm
41. licogi166.vn/Download.aspx/1/08_2010_1504.pdf
42. http://jes.ecsdl.org/content/112/4/367.abstract


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status