Nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Ngân hàng NHNo & PTNT huyện Nghi Lộc - Pdf 10


B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp GVHD: Th.s NguyÔn ThÞ Thu Cóc SVTH: §inh Thanh B×nh M· sè sinh viªn: 0854027426
-
1
-

BÁO CÁO THỰC TẬP NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG


-
2
-
Mục lục

Bảng ký hiệu chữ viết tắt
Danh mục Bảng Biểu sơ đồ
Lời nói đầu 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
Nội dung 3
Phần 1: Tổng quan về NHNo & PTNT Huyện Nghi Lộc 3
1.1. Vài nét về NHNo & PTNT Nghi Lộc 3
1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của NHNo & PTNT huyện Nghi
Lộc 3
1.1.2. Chức năng của NHNo & PTNT Nghi Lộc 3
1.2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức của NHNo và PTNT huyện Nghi
Lộc 4
1.2.1. Đặc điểm hoạt động của NHNo & PTNT Nghi Lộc 4
1.2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng của NHNo & PTNT huyện Nghi Lộc 5
1.2.3 Chức năng nhiệm vụ 6
1.2.4. Đặc điểm khách hàng của NHNo & PTNT huyện Nghi Lộc 7
1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Nghi Lộc 7
1.3.1. Hoạt động huy động vốn 7
1.3.2. Hoạt động cho vay 9
Cơ cấu cho vay phân theo thời gian tại NHNo & PTNT huyện Nghi Lộc 10
Phần 2: nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Nghi

b) Dư nợ phân theo thành phần kinh tế 18
2.1.2.4. Dư nợ bình quân hộ sản xuất 18
2.2. Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất 19
2.2.1. Dư nợ quá hạn hộ sản xuất 19
2.2.2. Vòng quay vốn tín dụng tại NHNo & PTNT huyện Nghi Lộc 22
2.3. Đánh giá chung về thực trạng và chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Nghi Lộc 23
2.3.1. Những thành tựu đạt được 23
Nguyên nhân 24
2. 3.2. Hạn chế 25
2.3.3. Nguyên nhân 26
a. Nguyên nhân khách quan 26
b. Nguyên nhân chủ quan 26
2.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng nâng cao chất lượng
tín dụng hộ sản xuất tại NHNo & PTNT Nghi Lộc 28
2.4.1. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất 28
2.4.1.1. Cho vay tập trung có trọng điểm 28
2.4.1.2. Phát triển cho vay hộ sản xuất thông qua tổ vay vốn 28
2.4.1.3. Tăng cường công tác đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ
30
2.4.1.4. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng 30
2.4.1.5. Thực hiện công tác thu nợ có hiệu quả, ngăn ngừa nợ quá hạn tiềm ẩn
và nợ quá hạn mới phát sinh 31
2.4.1.6. Ngân hàng chủ động tìm các dự án và tư vấn cho khách hàng 32
2.4.1.7. Ngân hàng đưa ra các sản phẩm khuyến khích 33
2.4.1.8. Duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng vay vốn: 34
2.4.1.9. Thiết lập cẩm nang rủi ro tín dụng: 34
2.4.2. Giải pháp bổ trợ: 34
2.4.2.1. Giải pháp về huy động vốn: 34
2.4.2.2. Nâng cao trình độ công nghệ ngân hàng 36

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp GVHD: Th.s NguyÔn ThÞ Thu Cóc
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp GVHD: Th.s NguyÔn ThÞ Thu Cóc SVTH: §inh Thanh B×nh M· sè sinh viªn: 0854027426
-
6
-

Danh mục Bảng Biểu sơ đồ

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Cúc SVTH: Đinh Thanh Bình Mã số sinh viên: 0854027426
-
7
-
Li núi u:
1. Lý do chn ti:
Cựng vi s i mi ca nn kinh t, NHNo & PTNT Vit Nam cng
tng bc hon thin v mi mt nõng cao v th ca mỡnh trong h thng
Ngõn hng thng mi. NHNo & PTNT l mt Ngõn hng ln nht trong h
thng Ngõn hng thng mi Nh nc, l n v anh hựng lao ng trong
thi k i mi vi mng li rng ln, cú hn 2.300 chi nhỏnh, úng khp
trờn cỏc huyn, th, thnh ph trong c nc. L mt Ngõn hng hin i, thc
hin kinh doanh a nng theo thụng l quc t, trong ú kinh doanh tớn dng
chim t trng ln trong hot ng kinh doanh ca Ngõn hng thng mi, nú
mang li thu nhp ch yu cho Ngõn hng. Tuy bn thõn hot ng tớn dng

SVTH: §inh Thanh B×nh M· sè sinh viªn: 0854027426
-
8
-
Đề tài nghiên cứu những vấn đề lý luận về hộ sản xuất và vai trò của tín
dụng Ngân hàng đối với việc phát triển kinh tế hộ sản xuất. Qua đó thấy được
tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ sản xuất.
Phân tích đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại NHNo &
PTNT huyện Nghi Lộc để từ đó tìm ra những mặt còn tồn tại, hạn chế trên cơ
sở đó có những giải pháp đúng, đề xuất kiến nghị với lãnh đạo để tháo gỡ khó
khăn và nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng đối với cho vay hộ sản xuất.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Tín dụng hộ sản xuất mang tính đa dạng và phức tạp do vậy đề tài chỉ tập
trung nghiên cứu những vấn đề thực tiễn, cụ thể trong hoạt động cho vay hộ
sản xuất tại NHNo &PTNT huyện Nghi Lộc trong 3 năm 2009 – 2010 - 2011.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Báo cáo nghiên cứu đã vận dụng kết hợp với cơ sở lý thuyết để làm rõ
vấn đề cần nghiên cứu. Cụ thể:
- Thu thập số liệu các báo cáo và tài liệu liên quan của ngân hàng nông nghiệp
Nghi Lộc.
- Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu và đánh giá
số liệu về số tuyệt đối và số tương đối. Từ đó đưa ra nhận xét về hoạt động tín
dụng và chất lượng tín dụng của NHNo & PTNT Nghi Lộc.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo gồm có 2 phần:

1.1. Vài nét về NHNo & PTNT Nghi Lộc:
1.1.1 Quá trình hình thành, phát triển của NHNo & PTNT huyện
Nghi Lộc
Thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước của đảng ta trong
giai đoạn mới, ngày 26/03/1988 chủ tịch hội đồng Bộ trưởng (nay là thủ
tướng Chính phủ) đã ra quyết định số 53/HĐBT thành lập Ngân hàng nông
nghiệp Việt Nam (nay là NHNo & PTNT Việt Nam). Cơ cấu gồm có: Trụ sở
chính (trung tâm điều hành), sở giao dịch, văn phòng đại diện các trung tâm,
các công ty trực thuộc, NH liên doanh và các chi nhánh cấp 1. NHNo &
PTNT Nghệ An (đơn vị thành viên) chịu sự quản lý trực tiếp của NHNo &
PTNT Nghệ An.
NHNo & PTNT huyện Nghi Lộc với mạng lưới hoạt động hiện nay
gồm: 1 Hội sở chính đóng tại xóm 22, xã Nghi Trung, huyện Nghi Lộc làm
nhiệm vụ kinh doanh tiền tệ, dịch vụ NH và chỉ đạo 4 phòng giao dịch.
Từ khi ra đời đến nay, mặc dù gặp nhiều khó khăn, song được sự quan
tâm chỉ đạo của NHNo & PTNT tỉnh Nghệ An, của huyện ủy, HĐND, UBND
huyện, cùng với sự quyết tâm cao của toàn thể CBCNV, NHNo huyện Nghi
Lộc đã vượt qua khó khăn, thách thức và không ngừng đưa hoạt động của
ngân hàng ngày càng phát triển bền vững, góp phần đáng kể vào sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội huyện nhà. Cơ chế mới tạo điều kiện cho NHNo
Nghi Lộc quy hoạch lại mô hình tổ chức và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, sử
dụng đúng năng lực, khai thác được các tiềm năng lợi thế để phát triển. Tình
hình huy động vốn và cho vay như sau: Nếu như năm 1988 nguồn vốn tự huy
động là 481 triệu đồng và dư nợ 152 triệu đồng thì đến 31/12/2011 nguồn vốn
tự huy động đó lên tới 571.356 triệu đồng và dư nợ là 396.459 triệu đồng.
Nên kết quả hàng năm từ năm 2002 đến nay được thống đốc tặng bằng khen,
năm 2006 được thủ tướng chính phủ tặng bằng khen là đơn vị văn hóa, chi bộ
và các đoàn thể đều đạt trong sạch vững mạnh liên tục từ năm 2002 đến nay.
1.1.2. Chức năng của NHNo & PTNT Nghi Lộc
NHNo & PTNT Nghi Lộc thực hiện chức năng kinh doanh đa năng,

phm cht o c cỏch mng v o c ngh nghip, nõng cao thng
hiu to uy tớn vi khỏch hng, tng kh nng cnh tranh a hot ng kinh
doanh ngy cng phỏt trin.
- Thng hiu i mi trang thit b v c s vt cht, to ra cụng c
iu hnh hin i nõng cao hiu qu trong kinh doanh.
- m bo doanh thu v cú li, hon thnh cỏc ngha v giao np cho
NSNN, cho cp trờn, m bo vic lm v thu nhp cho ngi lao ng nm sau
cao hn nm trc. m bo hot ng ca NHNo & PTNT huyn Nghi Lc phỏt
trin ton din
1.2. c im hot ng v c cu t chc ca NHNo v PTNT
huyn Nghi Lc
1.2.1. c im hot ng ca NHNo & PTNT Nghi Lc
NHNo & PTNT Nghi Lc trc thuc NHNo & PTNT Ngh An nm
trong h thng NHNo & PTNT Vit Nam, l mt b phn ca h thng ngõn
hng thng mi Vit Nam, thc hin hot ng ngõn hng v cỏc hot ng
kinh doanh liờn quan vi mc tiờu li nhun, gúp phn thc hin cỏc mc tiờu
kinh t ca nh nc.
NHNo & PTNT Nghi Lc phc v cho cỏc i tng ch yu l cỏc
h gia ỡnh sn xut nụng, lõm, ng, diờm nghip; cỏc doanh nghip; cỏc cỏ
nhõn, t chc khỏc úng trờn a bn Nghi Lc.
Cỏc sn phm dch v ca NHNo & PTNT Nghi Lc rt phong phỳ
ỏp ng cỏc nhu cu a dng ca khỏch hng nh: Cỏc dch v tin gi,
tit kim, phỏt hnh trỏi phiu, cho vay, bo lónh vi nhiu hỡnh thc v
thi hn khỏc nhau; cỏc dch v thanh toỏn trong v ngoi nc, kinh doanh
ngoi t, u t, dch v chuyn tin, bo him v nhiu sn phm dch v
khỏc.
1.2.2 C cu t chc, chc nng ca NHNo & PTNT huyn Nghi
Lc:

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu CúcBan giỏm c gm: mt Giỏm c v mt phú giỏm c. Giỏm c l
ngi trc tip ra quyt nh kinh doanh, kớ cỏc vn bn v cỏc hp ng liờn
quan n hot ng ca ton n v. Giỏm c u quyn cho phú giỏm c kớ
duyt mt s bỏo cỏo, phờ duyt cho vay v kớ cỏc chng t liờn quan n
hot ng ca n v trong phm vi u quyn v phõn cụng.
Cỏc phũng ban cú mi lin h phi hp cht ch vi nhau hon thnh
nhim v tham mu theo chc nng ca tng phũng ban ó quy nh. Trng
phũng chu trỏch nhim chung trong phm vi hot ng ca phũng mỡnh, cỏc
phũng ban trc tip lm nhim v tỏc nghip kinh doanh ng thi thc hin
chc nng qun lý iu hnh ch o nghip v v tham mu cho ban giỏm
c v hot ng kinh doanh ca ngõn hng do phũng mỡnh ph trỏch cho ban
Giỏm c. Ti hi s NHNo huyn cú 3 phũng ban: Phũng Tớn dng, phũng
k toỏn Ngõn qu, phũng hnh chớnh nhõn s. Ngoi ra cũn cú 4 phũng giao
dch úng ti mt xó v th trn ni trung tõm kinh t vn hoỏ ca 1 vựng
trong huyn gm: phũng giao dch Lõm M, phũng giao dch Quỏn Hnh,
PHềNG
TN
DNG
PHềNG
K TON,
NGN QU
PHềNG
T CHC
HNH
CHNH
CC PHềNG

Hot ng sn xut Nụng, Lõm, Ng nghip ph thuc ln vo thiờn
nhiờn do vy hot ng kinh doanh ca NHNo & PTNT huyn Nghi Lc cng
gp nhiu khú khn. Chớnh vỡ vy NHNo & PTNT huyn Nghi Lc ó kiờn
quyt tp trung ch o hot ng kinh doanh theo c ch th trng nhm
nõng cao kh nng cnh tranh, bỏm sỏt chng trỡnh kinh t ca Tnh, ca
Huyn vi nh hng:
- Tng trng ngun vn huy ng ti a phng ti thiu t 25%
nm.
- Tng trng d n hng nm t 22 - 25% nm.
- Cú mng li hot ng rng khp, cỏc t im kinh t trong huyn
tng cng cng c hot ng ngy cng cú cht lng v hiu qu cao
tng kh nng cnh tranh, thớch ng vi hi nhp kinh t quc t.
- Tng cng o to v o to li i ng cỏn b m bo cú mt
i ng cỏn b gii chuyờn mụn, cú bn lnh chớnh tr vng vng, cú phm
cht o c cỏch mng v o c ngh nghip, nõng cao thng hiu to
uy tớn vi khỏch hng, tng kh nng cnh tranh a hot ng kinh doanh
ngy cng phỏt trin.
- Thng xuyờn i mi trang thit b v c s vt cht, to ra cụng c
iu hnh hin i nõng cao hiu qu trong kinh doanh.
- m bo doanh thu v cú lói, hon thnh cỏc ngha v giao np cho
ngõn sỏch Nh nc, cho cp trờn, m bo vic lm v thu nhp cho ngi
lao ng nm sau cao hn nm trc. m bo hot ng ca NHNo Nghi
Lc phỏt trin ton din.

1.2.4. c im khỏch hng ca NHNo & PTNT huyn Nghi Lc :
i tng phc v ca NHNo & PTNT huyn Nghi Lc ch yu l h
sn xut. n 31/12/2010 ton huyn cú 31.545 h dõn (ó tr h nghốo), ch
yu l h sn xut Nụng, Lõm, Ng nghip trong ú cú 11.798 h vay vn

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp GVHD: Th.s NguyÔn ThÞ Thu Cóc

một món vay còn cao.
Mặc dù còn một số hạn chế trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng
nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất rất lớn để duy trì hoạt động sản xuất kinh
doanh. Hiện nay các hộ các tổ vay vốn ra đời, càng ngày càng phát triển giúp
người nông dân trong kỹ thuật sản xuất và thực hiện vay trả Ngân hàng được
thuận tiện hơn, các làng nghề truyền thống ra đời, các vùng chuyên canh được
hình thành và ngày càng phát triển. Do vậy hộ sản xuất rất cần sự đầu tư vốn
của NHNo & PTNT Nghi Lộc.
1.3. Khái quát hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT Nghi Lộc :
1.3.1. Hoạt động huy động vốn :
Thời gian qua NHNo & PTNT Nghi Lộc đã có nhiều biện pháp tích cực
trong huy động vốn, tạo nguồn để mở rộng và tăng trưởng tín dụng.
Bằng nhiều biện pháp và hình thức huy động vốn linh hoạt, hữu hiệu như
thực hiện chính sách lãi suất huy động vốn, hình thức huy động vốn phù hợp
với nhu cầu và mục đích của người gửi tiền. Khai thác triệt để những nguồn
vốn nhỏ trên diện rộng, có tính ổn định cao, chú trọng đến những nguồn vốn
rẻ tạo điều kiện giảm thấp chi phí đầu vào, đổi mới tác phong thái độ giao
dịch của cán bộ, thực hiện chính sách ưu đãi khách hàng nên NHNo & PTNT

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp GVHD: Th.s NguyÔn ThÞ Thu Cóc SVTH: §inh Thanh B×nh M· sè sinh viªn: 0854027426
-

(%)
Tổng nguồn vốn huy
động
272.486 100,00 323.787 100,0 571.356 100,00

1.Tiền gửi không kỳ
hạn
40.675 14,93 63.666 19,1 53 279 9,33
2. Tiền gửi cá nhân 231.118 84,82 259.609 78,0 517.365 90,55
2.1.TGTK<12 tháng 63.949 23,47 223.546 67,2 499.807 87,48
2.2.TGTK >12 tháng 167.169 61,35 36.063 10,84 17.558 3,07
2.3.Phát hành GTCG 693 0,25 9.512 2,86 712 0,12
(Nguồn báo cáo của NHNo & PTNT Nghi Lộc Năm 2009 - 2010 - 2011)

Nhận xét : Nguồn vốn huy động của NHNo & PTNT huyện Nghi Lộc
ngày càng tăng trên cơ sở ổn định, mặc dù có sự biến động của giá cả thị
trường và sự biến động của lãi suất, sự cạnh tranh của các ngân hàng, và các
tổ chức khác song không ảnh hưởng nhiều đến việc huy động vốn của NHNo
& PTNT huyện Nghi Lộc. Tuy nhiên, việc huy động vốn so với các năm
trước có sự khác biệt : năm 2009, 2010 tập trung huy động vốn với thời hạn
dài nhưng năm 2011 tập trung huy động vốn thời hạn ngắn để giảm đầu vào.
Tổng nguồn vốn cuối năm 2011 đạt 571.356 triệu đồng, tăng 298.870
triệu đồng so với năm 2009. Nếu so với năm 2010 tăng 238.569 triệu đồng.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Cúc
- Nguyờn nhõn khỏch quan : Nn kinh t a phng ngy cng phỏt
trin, thu nhp ca mi tng lp dõn c ngy cng tng, tỡnh hỡnh chớnh tr
trong huyn ngy cng n nh to nim tin cho khỏch hng.
1.3.2. Hot ng cho vay
H thng NHNo & PTNT núi chung v chi nhỏnh ngõn hng nụng
nghip Nghi Lc núi riờng ó tp trung u t cho th trng Nụng nghip,
Nụng thụn, trờn c s sng lc khỏch hng u t phỏt trin kinh t h sn
xut, m rng cho vay thụng qua t vay vn, thc hin cho vay, thu n lu
ng ti xó, to thun li cho b con nụng dõn thun tin trong vic giao vay
vn, tr n, tr lói cho ngõn hng.
Nm 2011, cựng vi s tng trng ca nn kinh t huyn nh. Cụng
tỏc tớn dng ca NHNo & PTNT Nghi Lc cng t c nhng kt qu ỏng
k.

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp GVHD: Th.s NguyÔn ThÞ Thu Cóc SVTH: §inh Thanh B×nh M· sè sinh viªn: 0854027426
-
16
-
Cơ cấu cho vay phân theo thời gian tại NHNo & PTNT huyện Nghi
Lộc:
Biểu 1.2: Tình hình sử dụng vốn qua các năm 2009 đến 2011 như sau

54,8
55,3
47,6

139.875
133.208
112.178 54,0
48,8
54,0 340.307
288.375
255.336

70,57
69,97
64,40
2. Cho vay trung hạn
- Doanh số cho vay
- Doanh số thu nợ
- Dư nợ
132.229
113.073
116.162
45,2
44,7

482.247
412.098
396.459
100
100
100
(Số liệu báo cáo của NHNo & PTNT huyện Nghi Lộc năm 2009 - 2011)

Qua bảng số liệu trên, tình hình sử dụng vốn của ngân hàng đã có sự tăng
trưởng nhanh. Trong 3 năm từ 2009 đến 2011 bằng nguồn vốn huy động tại
chỗ, NHNo&PTNT Nghi Lộc đã cho vay được 482.247 triệu đồng, thu nợ
được 412.098 triệu đồng, dư nợ cuối năm 2011 là 396.459 triệu đồng. Tính
đến hết năm 2011, doanh số cho vay của ngân hàng đã tăng 189.884 triệu
đồng về số tuyệt đối, tương đương mức tăng hơn 60% so với 2009 và tăng
hơn so với 2010 là 223.218 triệu đồng, mức tăng là 86%. Doanh số thu nợ đã
tăng rõ rệt qua các năm ( năm 2009 chỉ là 253.062 triệu đồng thì năm 2010 là
273.075 triệu đồng và đến 2011 đã là 412.098 triệu đồng), so với 2009 thì

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp GVHD: Th.s NguyÔn ThÞ Thu Cóc SVTH: §inh Thanh B×nh M· sè sinh viªn: 0854027426
-
17


Phần 2: nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại NHNo & PTNT
Nghi Lộc
2.1. Thực trạng tín dụng và chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại
NHNo & PTNT huyện Nghi Lộc
2.1.1 Các chỉ tiêu định tính

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.s Nguyễn Thị Thu Cúc SVTH: Đinh Thanh Bình Mã số sinh viên: 0854027426
-
18
-
Trong nhng nm qua hot ng ca NHNo&PTNT Chi nhỏnh Nghi Lc
gp khụng ớt khú khn. Kinh t huyn nh a s l ngnh nụng nghip. Bờn
cnh ú, kinh t th gii cng nh trong nc din bin phc tp, khú lng,
giỏ c hng húa cú nhiu bin ng, nht l vng, USD v bt ng sn, lm
phỏt tng cao. Thi tit din bin phc tp, nng núng, khụ hn, bóo l, thiu
in din ra trờn din rng nh hng rt ln n sn xut kinh doanh. Dch
bnh gia sỳc, gia cm tỏi bựng phỏt gõy thit hi i vi i sng dõn c, th
trng tin t hot ng thiu n nh, lói sut bin ng khụn lng. Hn
na, cú rt nhiu Chi nhỏnh ca cỏc Ngõn hng i th khỏc trờn a bn, to
s cnh tranh quyt lit. Trc tỡnh hỡnh ú, nn kinh t trờn a bn vn duy SVTH: §inh Thanh B×nh M· sè sinh viªn: 0854027426
-
19
-
của Chi nhánh, đồng thời góp phần phát triển kinh tế tỉnh, nâng cao đời sống
nhân dân và toàn xã hội.
2.1.2 Các chỉ tiêu định lượng
2.1.2.1 Tình hình doanh số cho vay tại NHNo & PTNT Huyện Nghi
Lộc trong giai đoạn 2009- 2011
Doanh số cho vay là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh số tiền ngân hàng cho
khách hàng vay trong một thời gian nhất định, thường là một năm. Bên cạnh
đó, thấy được khả năng hoạt động cho vay qua các năm, do đó có thể thấy
được khả năng mở rộng quy mô cho vay. Doanh số cho vay thể hiện quy mô
tuyệt đối của hoạt động tín dụng của ngân hàng, còn tốc độ tăng doanh số thể
hiện khả năng mở rộng quy mô cho vay qua các thời kỳ. Doanh số cho vay
lớn và tốc độ tăng nhanh cho thấy khả năng mở rộng tín dụng cho vay của
ngân hàng là rất tốt, tuy nhiên đó mới chỉ là điều kiện cần chứ chưa phải điều
kiện đủ để khẳng định chất lượng tín dụng của ngân hàng mà cần phải kết hợp
xem xét tổng hợp các chỉ tiêu khác. Đây là cơ sở phản ánh sự tương quan giữa
huy động vốn và cho vay vốn, nó thúc đẩy hoạt động huy động vốn phát triển.
Doanh số cho vay hộ sản xuất:
a) Doanh số cho vay theo thời gian:
Biểu 2.1: Doanh số cho vay theo thời gian


235.179 100 187.643

100 228.830

100 -6.349 41.187
- Ngắn hạn 128.813 54,8 101.327

54 138.545

60,54 14.020

41.506
-Trung,dài hạn 106.366 45,2 86.316 46 90.285 39,46 -6.174 13.876
(Nguồn báo cáo của NHNo và PTNT Nghi Lộc Năm 2009 - 2010 - 2011)
Doanh số cho vay ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn. Tuy tỷ trọng có
giảm trong các năm nhưng giá trị thì liên tục tăng, đặc biệt tăng mạnh trong
năm 2011. Nguyên nhân chủ yếu là do khách hàng muốn sử dụng vốn ngắn
hạn với lãi suất thấp hơn để thu được lợi nhuận cao hơn. Về phía ngân hàng
cũng muốn hạn chế rủi ro tín dụng, và sớm thu hồi nợ, đồng thời cũng phù
hợp với cơ cấu của chi nhánh chủ yếu là nguồn vốn dưới 12 tháng như đã

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp GVHD: Th.s NguyÔn ThÞ Thu Cóc SVTH: §inh Thanh B×nh M· sè sinh viªn: 0854027426


Tiền
(Tr.đ)
Tỷ
trọng
(%)

Năm
2009

Năm
2010
Doanh số cho vay

235.179

100 187.643

100 228.830 100 -6.349 41.187
- Nông nghiệp 175.995

74,8 163.057

86,9 197.916 86,24 9.355 34.859
- Tiểu thủ CN 15.300 6,5 6.600 3,5 17.681 7,72 -3.375 5.325
-T/mại dịch vụ 27.500 11,7 8.000 4,3 10.159 4,7 -10.000

9.500
- Ngành khác 16.384 7,00 9.986 5,3 3.074 1,34 11.866

18.264

21
-
Doanh số cho vay của các thành phần kinh tế khác chỉ chiếm tỉ trọng
rất nhỏ trong tổng doanh số cho vay HSX và đặc biệt năm 2011 giảm mạnh so
với các năm trước do thực hiện theo nghị quyết của chính phủ.
2.1.2.2. Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ là toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ khoản
cho vay của ngân hàng, kể cả khoản cho vay đó được phát ra ở kỳ hiện tại hay
kỳ trước đó. Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu nợ của ngân hàng bằng con
số tuyệt đối, nếu đem so sánh với doanh số cho vay, ta sẽ được con số tương
đối để đánh giá khả năng thu nợ của ngân hàng.
Doanh số thu nợ hộ sản xuất.
a) Doanh số thu nợ theo thời gian
Biểu 2.3: Doanh số thu nợ theo thời gian
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Năm 2011
so với
Số
tiền
Tỷ
trọng

(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
SVTH: §inh Thanh B×nh M· sè sinh viªn: 0854027426
-
22
-
so với
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ
trọng
(%)
Năm
2009

2.1.2.3. Dư nợ cho vay đối hộ sản xuất:
a) Dư nợ phân theo thời gian:
Biểu 2.5: Tình hình dư nợ theo thời gian

Thành
phần kinh tế
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Năm 2011
so với

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp GVHD: Th.s NguyÔn ThÞ Thu Cóc SVTH: §inh Thanh B×nh M· sè sinh viªn: 0854027426
-
23
-
Số tiền
Tỷ
trọng
(%)
Số tiền
Tỷ
Trọng

thời gian dài sẽ làm cho diện mạo kinh tế nông thôn đạt được những bước nhảy vọt
bất ngờ. Huyện Nghi Lộc là một huyện thuần nông, trồng trọt và chăn nuôi là
hoạt động chủ yếu của người dân. Vì vậy cho vay chủ yếu của chi nhánh vẫn
là để phát triển nông nghiệp, ngoài ra cho vay các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, cho
vay xuất khẩu. Trong thời gian tới NHNo&PTNT huyện Nghi Lộc cần chú
trọng hơn nữa công tác huy động vốn đảm bảo cho nguồn vốn vay để đáp ứng
kịp thời nhu cầu vốn ngày càng cao của người dân.

b) Dư nợ phân theo thành phần kinh tế:
Biểu 2.6: Tình hình dư nợ theo thành phần kinh tế
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Năm 2011
so với

B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp GVHD: Th.s NguyÔn ThÞ Thu Cóc SVTH: §inh Thanh B×nh M· sè sinh viªn: 0854027426
-
24
-
Số tiền
Tỷ

- Ngành khác
21.146 11,2 27.869 16,5 24.168 14 3.022 -3.701
(Nguồn báo cáo của NHNo và PTNT Nghi Lộc Năm 2009 - 2010 - 2011)

Khi xem xét dư nợ theo thành phần kinh tế ta thấy dư nợ vẫn tập trung
chủ yếu ở thành phần kinh tế Nông Nghiệp và tỷ trọng của nó tăng dần theo
các năm, năm 2009 dư nợ ngành Nông Nghiệp là 118.675 triệu đồng, chiếm
62,4%. Năm 2010 là 93.607 triệu đồng, chiếm 55,5% giảm so với năm 2009
là 18.971 triệu đồng và năm 2011 là 99.704 triệu đồng chiếm 57,69% tăng so
với năm 2010 laf 6.097 triệu đồng.
Các ngành khác giảm do NHNo&PTNT huyện Nghi Lộc đã thực hiện
Nghị quyết 11 về việc giảm dư nợ đối với lĩnh vực phi sản xuất.
2.1.2.4. Dư nợ bình quân hộ sản xuất
Biểu 2.7: Dư nợ bình quân hộ sản xuất

Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
- Tổng dư
nợ 189.455
168.623 172.815
- Tổng số hộ

16.278 11.798 13.521
(Nguồn báo cáo của NHNo & PTNT Nghi Lộc năm 2009-2010-2011)

Với cơ chế hỗ trợ cuả Chính phủ và một số chính sách tín dụng ngân
hàng phục vụ cho phát triển nông thôn là cho vay vốn từ 50 triệu trở xuống
không phải thế chấp tài sản, người vay chỉ cần nộp giấy xin kèm theo xác
nhận của UBND xã, phường, thị trấn và diện tích không cần tranh chấp. Nhờ
vậy cho vay hộ sản xuất đã tăng về số lượng lẫn chất lượng. Qua số liệu trên
cho ta thấy suất đầu tư trên hộ vay vốn của NHNo & PTNT Nghi Lộc đã tăng

Tổng dư nợ

Để đánh giá thực trạng nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất ta có biểu sau:
Biểu 2.8: Nợ quá hạn cho vay hộ sản xuất
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2009
Năm
2010
Năm
2011
Năm 2011 so với
Năm
2009
Năm
2010
1. Tổng dư nợ hộ sản
xuất
189.455 168.623 172.815 -16.64 4.192
1.1. Nợ quá hạn 1.254 2.842 3.495 2.241 0.653
1.2. Tỷ lệ (%) 0,66 1,68 2,02 1,02 0,34
2. Nợ quá hạn theo loại
cho vay

2.1. Dư nợ ngắn hạn 90.180 91.057 95.003 4.823 3.946
2.1.2. Nợ quá hạn 182 642 790 608 148
2.1.3. Tỷ lệ (%) 0,2 0,7 0,83 0,63 0,13
2.2. Dư nợ trung, dài
hạn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status