giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại NHNN&PTNT Đoan Hùng - Pdf 22

1
LI M U

Cựng vi s chuyn i nn kinh t tp trung quan liờu bao cp sang nn
kinh t th trng, nn kinh t nc ta ó cú nhng chuyn bin sõu sc, cn bn
v ton din. Vi s khuyn khớch phỏt trin mi thnh phn kinh t ca ng
v Nh nc ó to ng lc ln cho s phỏt trin kinh t xó hi. Cựng vi s ra
i v phỏt trin ca nhiu loi hỡnh kinh t khỏc, lỳc ny kinh t h sn xut
mi thc s khng nh c mỡnh. S phỏt trin ca kinh t h sn xut ó
mang li nhng kt qu to ln cho nn kinh t núi chung v lnh vc nụng
nghip nụng thụn núi riờng. T mt nc phi nhp khu lng thc, gi õy
Vit Nam ó tr thnh mt trong ba nc cú sn lng go xut khu ln nht
th gii. Trong tỡnh hỡnh thc t hin nay, h sn xut l n v kinh t ch yu
cung cp cỏc sn phm tiờu dựng cho ton b nn kinh t quc dõn. Do ú phỏt
trin kinh t h sn xut l yờu cu cn thit trong giai on phỏt trin kinh t
trc mt v trong tng lai.
Mt trong nhng yu t quan trng cn thit cho quỏ trỡnh phỏt trin kinh
t h sn xut l s tr giỳp v vn ca cỏc ngõn hng thng mi. Vi t cỏch
l ngi bn ng hnh ca nụng nghip v nụng thụn, trong nhng nm qua,
NHNo & PTNT Vit Nam vi cỏc chi nhỏnh ca mỡnh ó v ang l kờnh
chuyn ti vn ch yu n h sn xut, gúp phn to cụng n vic lm giỳp
nụng dõn lm giu chớnh ỏng bng sc lao ng ca mỡnh.
Tuy nhiờn do tớnh cht phc tp ca hot ng ny, mún vay nh l, chi
phớ nghip v cao, a bn hot ng rng nờn vic cho vay h sn xut gp
nhiu khú khn. Chớnh vỡ vy, thc t hin nay nhiu chi nhỏnh NHNo gp khú
khn trong hot ng tớn dng i vi loi hỡnh na, cht lng tớn dng cũn
nhiu vn cha tt. NHNo huyn oan Hựng cng gp phi khú khn ny.
Vỡ vy vi kin thc ó hc v qua thi gian thc tp NHNo & PTNT
huyn oan Hựng em chn chuyờn "Mt s gii phỏp m rng v nõng cao
cht lng tớn dng h sn xut ti NHNo & PTNT oan Hựng" vi mong
mun tỡm hiu v úng gúp mt vi ý kin v vn ny.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
3
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT

I. VAI TRỊ CỦA KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT TRONG NỀN KINH
TẾ NƯỚC TA HIỆN NAY
1. Khái niệm hộ sản xuất
Trong các văn bản pháp luật, hộ sản xuất được xem như một chủ thể trong
các quan hệ dân sự do pháp luật quy định và được định nghĩa là một đơn vị mà
các thành viên có hộ khẩu chung, tài sản chung và hoạt động kinh tế chung. "Hộ
sản xuất" là một thuật ngữ được dùng trong hoạt động cung ứng vốn tín dụng
cho hộ gia đình để làm kinh tế chung của cả hộ. Theo phụ lục 1 - văn bản 499A
ngày 2/9/1993 của NHNo & PTNT Việt Nam, hộ sản xuất được quan niệm là
một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu
trách nhiệm về kết quả h oạt động sản xuất kinh doanh của mình. Quan niệm về
hộ sản xuất theo văn bản này và theo quyết định 180 của NHNo & PTNT Việt
Nam thì hộ sản xuất gồm các đối tượng sau:
+ Hộ chun sản xuất nơng - lâm - ngư nghiệp có tính chất tự sản, tự tiêu
do cá nhân làm chủ hộ, tự chịu trách nhiệm về tồn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh của mình.
+ Hộ cá thể, tư nhân làm kinh tế hộ gia đình theo nghị định 29 ngày
29/3/1998.
+ Hộ là thành viên nhận khốn của các tổ chức kinh tế hợp tác, các doanh
nghiệp nhà nước.
+ Các cá nhân là nhóm kinh doanh theo nghị định 66/HĐBT ngày
2/3/1992.
+ Các doanh nghiệp tư nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp tư nhân.

quyt tỡnh trng tha lao ng nụng thụn.
b. S dng v khai thỏc hiu qu t ai ti nguyờn cụng c lao ng.
Do gn trc tip vi li ớch cỏ nhõn lm cho vic s dng t ai ca h
sn xut ht sc tit kim v khoa hc. H ó lm tng thờm mu m ca t
bng nhiu bin phỏp, lm xp v tng mựn cho t.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
5
Đối với các cơng cụ sản xuất (như máy bơm, máy tuốt lúa...) khi giao cho
hộ sản xuất sử dụng lâu dài hoặc là tài sản riêng của họ thì hiệu quả sử dụng sẽ
cao hơn. Vấn đề định mức tiêu hao vật tư kỹ thuật được hộ sản xuất quan tâm
đặc biệt và bao giờ cũng thấp hơn khi cơng cụ đó được sử dụng sản xuất trong
các đơn vị kinh tế tập thể quốc doanh.
c. Khả năng thích ứng với cơ chế thị trường, thúc đẩy sản xuất hàng hố
phát triển.
Nếu so sánh kinh tế quốc doanh, kinh tế tập thể với kinh tế hộ sản xuất thì
kinh tế hộ sẽ năng động và nhạy bén hơn với cơ chế thị trường. Đặc trưng của
cơ chế thị trường là tự do trong sản xuất kinh doanh. Là đơn vị kinh tế độc lập,
hộ sản xuất hồn tồn độc lập tự chủ trong q trình sản xuấta của mình, họ có
thể căn cứ vào điều kiện của mình và nhu cầu của thị trường để sản xuất, tính
tốn sắp xếp cơng việc.
Với những vai trò quan trọng như vậy, kinh tế hộ sản xuất đã trở thành
một nhân tố quan trọng trong q trình phát triển kinh tế xã hội của nước ta. Khả
năng hoạt động có hiệu quả của chúng là nhân tố tích cực tạo điều kiện cho nền
kinh tế phát triển. Vì vậy kinh tế hộ sản xuất ln được sự quan tâm của Đảng,
chính phủ tạo điều kiện để loại hình kinh tế này ngày càng phát triển.
3. Xu hướng phát triển kinh tế hộ sản xuất
Như ta đã biết ở Việt Nam, việc khai thác và sử dụng nguồn nhân lực
đang còn ở mức thấp, hiện nay có khoảng vài triệu lao động chưa được sử dụng
mà chủ yếu là ở nơng thơn trong đó chủ yếu nằm trong hộ sản xuất. Sở dĩ ở
nơng thơn lực lượng lao động nhàn rỗi lớn là do sản xuất nơng nghiệp có tính

khỏc, nú cú s linh hot, d qun lý, vn u t khụng ln, phự hp vi a s
ngi dõn trong iu kin vn cng nh kinh nghim cũn hn ch.
Cựng vi s u t v quan tõm ca nh nc, chc chn kinh t h sn
xut s cú tim nng phỏt trin ln trong tng lai.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
7
II. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI KINH TẾ HỘ SẢN XUẤT
1. Khái niệm tín dụng hộ sản xuất
Tín dụng hiểu theo các đơn giản là quan hệ kinh tế trong đó "người này"
chuyển cho "người khác" quyền sử dụng một lượng giá trị hay hiện vật. Với
những điều kiện mà hai bên thoả thuận (về số lượng hay mục đích sử dụng, thời
hạn hồn trả, phương thức hồn trả, lãi phải trả, đảm bảo). Tuỳ từng chủ thể để
tham gia quan hệ tín dụng mà người ta phân thành tín dụng thương mại, tín dụng
ngân hàng... Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ tín dụng giữa một bên là
ngân hàng với một bên là các tổ chức kinh tế và dân cư. Nó bao gồm hai mặt
hoạt động chính là huy động vốn và cho vay. Do đặc điểm riêng của mình, tín
dụng ngân hàng có ưu thế hơn các hình thức tín dụng khác về khối lượng, thời
hạn và phạm vi đầu tư. Nguồn vốn của ngân hàng là tiền nên thích hợp với mọi
đối tượng xin vay nên có thể đầu tư vào nhiều lĩnh vực, ngành kinh tế khác
nhau. Vì lý do trên tín dụng ngân hàng là hình thức quan trọng nhất trong các
hình thức tín dụng hiện tại và là hình thái tín dụng phổ biến trong nền kinh tế thị
trường.
Tín dụng ngân hàng đối với hộ sản xuất là quan hệ tín dụng giữa một bên
là ngân hàng và một bên là hộ sản xuất. Hình thức tín dụng này đã có từ lâu trên
thế giới nhưng ở Việt Nam nó chỉ thực sự xuất hiện khi có nghị quyết 10 của Bộ
chính trị với sự thừa nhận quyền tự chủ của thành phần kinh tế cá thể. Sau khi
được thừa nhận và cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường kinh tế hộ
sản xuất đã phát triển nhanh chóng và đã đóng góp khơng nhỏ cho nền kinh tế
nói chung, đặc biệt là lương thực thực phẩm. Có được thành cơng trên phải nói
đến sự đóng góp khơng nhỏ của tín dụng ngân hàng đối với kinh tế hộ sản xuất.

những thứ mà họ cần. Để đạt được điều đó thì các hộ sản xuất cần nhiều vốn để
mua vật tư, đầu tư đổi mới kỹ thuật, mua hạn sắm máy móc thiết bị. Trong khi
đó vốn tự có của các hộ rất hạn chế, cho nên các hộ sản xuất cần đến sự trợ giúp
của ngân hàng để mở rộng sản xuất.
Xét trên một khía cạnh khác thì sự chun mơn hố sản xuất dẫn tới tình
trạng các hộ sản xuất khi chưa thu hoạch sản phẩm chưa có hàng hố bán thì
chưa có thu nhập nhưng họ cần tiền để trang trải cho các khoản chi phí sản xuất,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
mua sắm, đổi mới công cụ sản xuất. Trong trường hợp này các hộ sản xuất cần
có sự trợ giúp của ngân hàng để có đủ vốn duy trì sản xuất được liên tục.
Hơn nữa trong điều kiện nước ta hiện nay cơ cấu kinh tế nói chung và cơ
cấu sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn nói riêng còn ở trong tình trạng mất
cân đối. Do đó tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy việc sắp xếp, tổ chức lại sản xuất,
hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý, góp phần sử dụng có hiệu quả nguồn lao động,
nguyên vật liệu.
Như vậy có thể khẳng định rằng tín dụng ngân hàng có vai trò cực kỳ
quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho hộ sản xuất để phát triển kinh tế
nông nghiệp, nông thôn ở nước ta hiện nay.
b. Thúc đẩy quá trình tập trung vốn, tập trung sản xuất trên cơ sở đó góp
phần tích cực vào quá trình vận động liên tục của nguồn vốn.
Tại một thời điểm nhất định trong xã hội luôn xuất hiện những nguồn tiền
tạm thời nhàn rỗi của các thành phần kinh tế, đồng thời xuất hiện những tổ chức
kinh tế, cá nhân cần vốn để sản xuất kinh doanh. Nhiệm vụ của các ngân hàng là
tập trung vốn tạm thời nhàn rỗi để cho các đơn vị cá nhân tạm thời đang thiếu
vốn vay. Tuy nhiên quá trình đầu tư tín dụng này không phải là rải đều cho các
chủ thể có nhu cầu về vốn để duy trì, mở rộng sản xuất mà phải thực hiện một
cách tập trung. Ngân hàng chủ yếu tập trung đầu tư tín dụng cho các hộ sản xuất
kinh doanh có hiệu quả, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế phát triển của
Đảng và nhà nước nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của các hộ sản

cấp cơ sở hạ tầng ở nơng thơn và các điều kiện, yếu tố cần thiết khác cho sản
xuất nơng nghiệp như trạm bơm điện, hệ thống thủy lợi, cải tiến cơng cụ lao
động.
Ngồi việc chú trọng đầu tư cho các ngành kinh tế kém phát triển, tín
dụng ngân hàng còn có vai trò quan trọng trong việc tài trợ cho các ngành kinh
tế mũi nhọn để tạo cơ sở thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển như sản xuất hàng
xuất khẩu, bưu điện viễn thơng, dầu khí...
d. Tín dụng ngân hàng góp phần hạn chế nạn cho vay nặng lãi ở nơng
thơn.
Một trong những đặc điểm quan trọng của sản xuất nơng nghiệp là mang
tính thời vụ cao nên tại thời điểm chưa thu hoạch được nơng phẩm chưa có hàng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
hóa để bán người nơng dân thường ở trong tình trạng thiếu thu nhập để đáp ứng
các nhu cầu chi tiêu tối thiểu tạo điều kiện để nạn cho vay nặng lãi hồnh hành.
Đặc biệt cơ bản của tín dụng cho vay nặng lãi là lãi suất cho vay rất cao, mục
đích sử dụng vốn vay chủ yếu là phục vụ các nhu cầu thiếu yếu trong sinh hoạt.
Lãi suất cho vay cao là ngun nhân dẫn đến tình trạng hộ sản xuất đã khó khăn
lại càng khó khăn hơn và khơng bao giờ có thể thốt ra khỏi vòng luẩn quẩn đó
được. Như vậy nạn cho vay nặng lãi khơng những khơng thúc đẩy sản xuất phát
triển mà còn kìm hãm sản xuất, đẩy nơng dân đến chỗ nghèo túng hơn, gây ra
những tiêu cực ở nơng thơn.
Đứng trước tình hình trên, ngân hàng đã nắm bắt được thực tế và tiến
hàng cho vay hộ sản xuất tốt hơn. Để tạo điều kiện cho hộ sản xuất tiếp xúc với
vốn vay, ngân hàng tới tận tay các thơn xóm phục vụ nhu cầu vay vốn. Khi
nguồn vốn tín dụng ngân hàng đáp ứng được nhu cầu vốn cho sản xuất, tiêu
dùng của các hộ sản xuất thì nạn cho vay nặng lãi ở nơng thơn sẽ khơng còn cơ
hội để tồn taị. Tín dụng ngân hàng cho vay trực tiếp đến hộ sản xuất cùng với
chế độ lãi suất ưu đãi khơng chỉ đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất mà còn
khuyến khích người sản xuất chủ động trong đầu tư, đổi mới sản xuất, nâng cao

tín dụng tức là phải đảm bảo trả nợ đúng hạn và các điều kiện khác. Như vậy để
sản xuất kinh doanh có hiệu quả, để có đủ lợi nhuận trang trải lãi vay ngân hàng,
hộ sản xuất phải thực hiện hạch tốn kinh tế.
Bằng việc đầu tư tín dụng cho các hộ sản xuất, ngân hàng đã tạo điều kiện
cho họ làm quen và thực hiện chế độ hạch tốn kinh tế. Sở dĩ như vậy là vì bất
cứ hộ sản xuất nào muốn tồn tại và phát triển, muốn thị trường chấp nhận sản
phẩm hàng hố của mình cần phải nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ thấp chi
phí sản xuất. Đặc biệt trong trường hợp hộ sản xuất có sử dụng vốn vay ngân
hàng thì lại càng cần phải tiến hành hạch tốn kinh tế, tính tốn sao cho đồng
vốn được sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả nhất để sau khi trả nợ gốc và lãi
vay ngân hàng các hộ sản xuất vẫn có phần thu nhập của mình.
Tóm lại tín dụng ngân hàng đã thực hiện việc kiểm sốt bằng đồng tiền
đối với sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất, thơng qua đó thúc đẩy hộ sản xuất
thực hiện hạch tốn kinh tế, làm cho sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
f. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy hộ sản xuất tiếp cận và mở rộng sản xuất
hàng hố.
Một trong những đặc điểm quan trọng của hộ sản xuất là thường mang
tính gia đình, các thành viên trong hộ thường có quan hệ huyết thống. Chịu ảnh
hưởng nặng nề của đặc điểm này, các hộ sản xuất thường quen với phương thức
tự cấp, tự túc. Mọi sản phẩm làm ra chỉ để phục vụ cho nhu cầu của chính bản
thân họ và ngược lại họ chỉ tiêu thụ những sản phẩm do bản thân mình làm ra.
Ngồi ra còn có một yếu tố nữa là khiến hộ sản xuất khơng có khả năng tiếp cận
với nền kinh tế hàng hố đó là sự hạn chế về vốn sản xuất. Với khả năng vốn tự
có eo hẹp, các hộ sản xuất chỉ có khả năng tổ chức sản xuất ở qui mơ nhỏ, chỉ đủ
đáp ứng nhu cầu của bản thân họ.
Cùng với việc mở rộng đầu tư tín dụng cho hộ sản xuất, ngân hàng đã tạo
ra một bước chuyển quan trọng trong phương thức sản xuất của hộ sản xuất.
Như trên đã đề cập, khi được ngân hàng đầu tư tín dụng, hộ sản xuất phải hạch

chuyn sang nn kinh t th trng, i sng ca nụng dõn ó c ci thin rừ
rt, tuy nhiờn vn cũn mt b phn khụng nh h sn xut, c bit l vựng
cao, vựng xa, cỏc h gia ỡnh chớnh sỏch vn trong tỡnh trng khụng n. Tớn
dng ngõn hng vi lói xut u ói dnh cho cỏc h sn xut ó úng gúp ỏng
k vo quỏ trỡnh thc hin chớnh sỏch xoỏ úi gim nghốo ca chớnh ph.
Tớn dng ngõn hng gúp phn lm gim bt t nn xó hi. Trong quỏ trỡnh
thc hin ch trng phỏt trin kinh t a thnh phn. Cỏc thnh phn kinh t
quc doanh, tp th, cỏ th u c t do kinh doanh theo ỳng phỏp lut. S
phỏt trin ca nn kinh t th trng lm cho s ngi giu tng lờn rt nhanh
nhng ng thi mc nghốo úi ca mt s h nghốo cng cú xu hng tng.
Kt qu l h sõu phõn cỏch giu nghốo ngy cng gia tng, tt yu s ny sinh
nhiu võbs tiờu cc, t nn xó hi cú iu kin phỏt trin. Tớn dng ngõn hng
to thờm cụng n vic lm cho h sm xut, tng thu nhp, hn ch bt nhng
phõn hoỏ bt hp lý trong xó hi, gi vng nn tng an ninh chớnh tr.
Tớn dng ngõn hng gúp phn cng c lũng tin ca nhõn dõn núi chung v
ca h sn xut núi riờng vo s lónh o ca ng v nh nc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
Túm li ngõn hng cú vai trũ to ln i vi h sn xut c v mt kinh t
ln chớnh tr, xó hi. tớn dng ngõn hng n c vi h sn xut, cỏc ngõn
hng phi t hon thin mng li t chc, bin phỏp nghip v ca mỡnh
ỏp ng mt cỏch thun tin, kp thi nhu cu vn cho h sn xut, to iu kin
thun li cho h sn xut m rng sn xut kinh doanh. Ngoi nhng n lc ca
bn thõn ngõn hng, Nh nc v cỏc ngnh cỏc cp cú liờn quan cng cn phi
xõy dng cỏc chớnh sỏch kinh t phự hp, to mụi trng kinh doanh thun tin
cho cỏc ngõn hng quan h gia ngõn hng v h sn xut ngy cng c
m rng v cú hiu qu hn.
3. Quy nh cho vay i vi h sn xut ca NHNN
0
& PTNT Vit

vay.
* Điều kiện vay vốn.
NHNN
0
& PTNT nơi cho vay xem xét và quyết định cho vay khi khách
hàng có đủ điều kiện sau:
+ Có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
+ Mục sử dụng vốn vay phải hợp pháp.
+ Có dự án đầu tư và phương án sản xuất kinh doanh khả thi, có hiệu quả.
+ Giấy phép kinh doanh được cấp có thẩm quyền cấp (đối với hệ kinh
doanh theo luật định)
+ Có khả năng tài chính bảo trợ trong thời hạn cam kết.
* Phương thức vay vốn.
NHNN
0
& PTNT nơi cho vay thoả thuận với khách hàng về phương thức
vay phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc
khách hàng sử dụng vốn vay theo một trong các phương thức sau:
+ Cho vay từng lần: Phương thức này áp dụng đối với những khách hàng
có nhu cầu vay vốn từng lần, không thường xuyên. Mỗi lần vay vốn, khách hàng
và NHNH
0
làm thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức: Phương thức này áp dụng đối với khách hàng có
nhu cầu vay vốn thường xuyên. Ngân hàng cấp cho khách hàng một quyển sổ
vay vốn. Mỗi lần vay, khách hàng trình sổ vay vốn. Ngân hàng căn cứ vào kế
hoạch sản xuất kinh doanh của hộ để cấp hạn mức. Điều này làm giảm thủ tục
giấy tờ không cần thiết. Những lần vay sau, khách hàng chỉ cần trình sổ vay vốn
và phương án kinh doanh khả thi nếu có.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
18
Nh vy ta cú th hiu cht lng tớn dng ngõn hng l s ỏp ng tt
nht yờu cu ca khỏch hng trong quan h tớn dng, m bo an ton hoc hn
ch ri ro v vn, tng li nhun ngõn hng, phự hp vi mc tiờu phỏt trin
kinh t xó hi.
a. Xột trờn gúc hot ng kinh doanh ca ngõn hng thỡ cht lng tớn
dng l khon tớn dng c m bo an ton, s dng ỳng mc ớch, phự hp
vi chớnh sỏch tớn dng ca ngõn hng, hon tr gc v lói ỳng thi hn em li
li nhun cho ngõn hng vi chi phớ nghip v thp, tng kh nng cnh tranh
ca ngõn hng trờn th trng.
b. Xột trờn gúc li ớch ca khỏch hng thỡ khon tớn dng cú cht lng
l khon tớn dng c cho vay phự hp vi mc ớch s dng ca khỏch hng
vi lói sut v k hn hp lý, th tc tớn dng n gin v quan trng hn khon
i vay ú mang li li ớch k vng cho ngõn hng.
c. i vi nn kinh t.
Khon tớn dng cú cht lng phi gúp phn phc v sn xut, to cụng
n vic lm thỳc y s tng trng v chuyn dch c cu kinh t theo hng
mong mun.
Cht lng tớn dng ngõn hng i vi h sn xut cng khụng nm ngoi
khỏi nim cht lng tớn dng núi chung. Cú th hiu cht lng tớn dng ngõn
hng i vi h sn xut l vn cho vay ca ngõn hng c h sn xut a
vo quỏ trỡnh sn xut, kinh doanh, dch v... to ra mt s tin ln hn
hon tr gc v lói, trang tri chi phớ khỏc v cú li nhun, phự hp cỏc iu kin
ca ngõn hng v ca nn kinh t - xó hi.
2. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ cht lng tớn dng h sn xut
Do mc vn vay bỡnh quõn ca h sn xut nh, a s cỏc h sn xut cú
ti sn ớt nờn nhng khon vay ngõn hng phi lm n cú hiu qu thỡ mớ cú
kh nng tr n ngõn hng. Vỡ vy xem xột cht lng tớn dng ngõn hng
i vi h sn xut, núi chung ta ch quan tõm n gúc ngõn hng. ỏnh

dng ngõn hng, t ch tiờu ny cú th tớnh ra tc tng trng bỡnh quõn mt
giai on cho ỏnh giỏ ton din hn cht lng tớn dng mt thi k no ú.
- Ch tiờu 4:
Vũng quay tớn dng HSX =
Doanh s thu n HSX
D n HSX

õy l mt ch tiờu quan trng xem xột cht lng hot ng tớn dng.
Vũng quay cng ln vi s d n luụn tng chng t ng vn ngõn hng
b ra ó c s dng mt cỏch cú hiu qu, tit kim chi phớ, to ra li nhun
ln hn cho ngõn hng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
20
- Ch tiờu 5:
T l n quỏ hn HSX =
N quỏ hn HSX
Tng d n HSX
x 100%.
Ch tiờu ny c s dng ch yu trong ỏnh giỏ cht lng tớn dng
ngõn hng. Hot ng ngõn hng núi chung v hot ng tớn dng ngõn hng núi
riờng u cú nhiu ri ro tỏc ng n ngõn hng v s an ton kinh doanh ca
ngõn hng do vy vic m bo thu hi vn cho vay ỳng hn th hin qua t
l n quỏ hn thp l vn quan trng trong qun lý ngõn hng liờn quan n
s sng cũn ca ngõn hng. Vic phõn tớch tỡnh hỡnh n quỏ hn luụn c tin
hnh thng xuyờn v kt qu thu c l thụng tin giỳp cho ngõn hng cú k
hoch kinh doanh thớch hp cho nhng giai on tip theo.
xem xột chi tit hn kh nng khụng thu hi c n ngi ta s dng
ch tiờu t l n khú ũi/tng n quỏ hn. T l ny mc cao l du hiu cho
thy nguy c mt vn cao.
Ngoi nhng ch tiờu nh hng trờn, mc li nhun ca ngõn hng

lng tớn dng c nõng cao.
* Quy trỡnh tớn dng:
Quy trỡnh tớn dng bao gm nhng quy nh cn phi thc hin trong quỏ
trỡnh cho vay, thu n nhm m bo an ton ngun vn tớn dng. Nú c bt
u t khi chun b cho vay, kim tra quỏ trỡnh cho vay n khi thu c n. S
phi hp nhp nhng gia cỏc bc trong quỏ trỡnh tớn dng s to iu kin cho
vn tớn dng c luõn chuyn theo ỳng k hoch ó nh t ú m bo c
cht lng tớn dng.
* Cỏn b ngõn hng:
Trong quỏ trỡnh cho vay, cỏn b tớn dng úng vai trũ quan trng nht. H
l ngi kim tra t cỏch khỏch hng, thm nh d ỏn xin vay ca khỏch hng.
Nu cỏn b tớn dng khụng nng lc kim tra hoc thm nh hoc lm
khụng nhit tỡnh vi cụng vic thỡ hiu qu tớn dng chc chn s khụng cao.
Thm chớ nu t cỏch o c ca cỏn b tớn dng khụng tt thỡ s nh hng
ln n hot ng tớn dng ngõn hng.
* Cụng tỏc t chc ca ngõn hng.
T chc ca ngõn hng nu c sp xp mt cỏch cú khoa hc s m
bo s phi hp nhp nhng, cht ch gia cỏc phũng ban, l c s tin hnh
cỏc nghip vu tớn dng lnh mnh v qun lý hiu qu vn tớn dng. Trờn c s
ú nú cú tỏc dng ỏp ng kp thi cỏc nhu cu khỏch hng.
* Trang thit b phc v cho hot ng tớn dng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
22
phc v cỏc hot ng ngõn hng núi chung v hot ng tớn dng núi
riờng, ngõn hng cn cú cỏc trang thit b tiờn tin phự hp vi kh nng ti
chớnh v quy mụ hot ng ca ngõn hng. Qua ú ngõn hng cú th ỏp ng
cỏc yờu cu dch v ca khỏch hng v giỳp cỏc cp qun lý cú cỏc thụng tin
nhanh, y , chớnh xỏc ra quyt nh kp thi.
b. Nhúm nhõn t t phớa khỏch hng:
Nhúm nhõn t ny liờn quan n kh nng tr n (c gc v lói) ca khỏch

khách ký thác để đảm bảo cho khách hàng, có 3 loại đảm bảo thường được
dùng:
- Cầm cố, chiết khấu thương phiếu.
- Bảo đảm bằng thế chấp tài sản.
- Bảo đảm bằng sự bảo lãnh.
c. Nhóm nhân tố môi trường:
* Điều kiện tự nhiên xã hội.
Điều kiện tự nhiên xã hội có ảnh hưởng lớn đến hoạt động tín dụng ngân
hàng đặc biệt đối với tín dụng hộ sản xuất. Nếu ngân hàng hoạt động tín dụng
trên một địa bàn kinh tế phát triển điều kiện tự nhiên thuận lơị, ít bị ảnh hưởng
của thiên tai như thời tiết, khí hậu và điều kiện xã hội thuận lợi như chính trị ổn
định, mật độ dân số và trình độ dân trí cao, các chính sách phát triển kinh tế xã
hội ổn định, mật độ dân số và trình độ dân trí cao, các chính sách phát triển kinh
tế xã hội ổn định sẽ đem lại hiệu quả và chất lượng cao và ngược lại khi kinh
doanh trên một địa bàn kinh tế kém phát triển, điều kiện không thuận lợi luôn bị
ảnh hưởng của thiên tai, môi trường và các chính sách phát triển kinh tế xã hội
bất ổn, trình độ dân trí và các phong tục tập quán lối sống lạc hậu sẽ bị ảnh
hưởng xấu đến chất lượng tín dụng và hiệu quả kinh doanh, các doanh nghiệp
kinh doanh trong điều kiện bất ổn sẽ không mang lại hiệu quả và từ đó thiếu khả
năng trả nợ ngân hàng, trình độ dân trí thấp dẫn đến thiếu hiểu biết trong hoạt
động kinh doanh, làm ăn kém hiệu quả, không thông hiểu pháp luật và nhận
thức về trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với ngân hàng từ đó thiếu khả
năng trả nợ ngân hàng, mặt khác còn gây cho khách hàng rất nhiều khó khăn
trong việc thực thi nhiệm vụ của mình.
* Môi trường kinh tế.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
24
Núi n mụi trng kinh t ta cp n nhng bin s v mụ ca nú:
Tng trng, lm phỏt, lói sut, t giỏ. Nn kinh t n nh to iu kin
lu thụng hng hoỏ, lm cho hot ng ngõn hng v h sn xut c thun li.

kinh t. Nh vy, trong thi k ny ngõn hng oan Hựng cng nh mi ngõn
hng khỏc u cha thc s l mt ngõn hng thng mi theo ỳng ngha ca
nú.
T khi ng v Nh nc thc hin chuyn dch nn kinh t tp trung
quan liờu bao cp sang nn kinh t th trng cú s qun lý v mụ ca Nh nc.
ng thi tin hnh chuyn h thng ngõn hng mt cp thnh h thng ngõn
hng hai cp (1988) vi s tỏch bch v chc nng qun lý ca ngõn hng nh
nc thỡ h thng ngõn hng thng mi mi thc s ra i. Sau ú vi quyt
nh s 53/HBT - ngõn hng nh nc Vit Nam. Ngõn hng phỏt trin nụng
nghip oan Hựng i tờn l NHNo & PTNT Huyn oan Hựng. Vi nhim v
ch yu l mt t chc chuyờn kinh doanh v tin t, tớn dng v dch v ngõn
hng. Cựng vi s phỏt trin chung ca nn kinh t th trng, NHNo & PTNT
Huyn oan Hựng ó thc s chuyn mỡnh. Ban u ch l nhng hỡnh thc cho
vay n gin, cho vay theo tng mún nh l, sau ú hỡnh thc cho vay c a
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn ĐỊNH HƯỚNG MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ SẢN XUẤT CỦA NHNo & PTNT HUYỆN ĐOAN HUYỆN ĐOAN HÙNG 1 Giải pháp trước mắt Các giải pháp lâu dà Kiến nghị với nhà nước ( chính phủ)
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status