MỞ RỘNG CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH VPBANK NGHỆ AN - Pdf 10

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Thị Biên MSSV: 0854025488
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA KINH TẾ
 NGUYỄN THỊ BIÊN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
MỞ RỘNG CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH VPBANK NGHỆ AN

ĐỀ TÀI:
MỞ RỘNG CHO VAY BỔ SUNG VỐN LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI
DOANH NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH VPBANK NGHỆ AN
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phan Thanh Bình
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Biên
MSSV : 0854025488
Lớp : 49B2 – TCNH Vinh, tháng 3 năm 2012
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Thị Biên MSSV: 0854025488
3
MỤC LỤC
A. PHẦN MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài. 1
2. Mục đích nghiên cứu. 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Kết cấu đề tài 2
B. NỘI DUNG 3
PHẦN I : TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VPBANK NGHỆ AN 3

4
2.2. Giải pháp để mở rộng cho vay bổ sung vốn lưu động đối với doanh nghiệp.
27
2.2.1. Định hướng phát triển của chi nhánh. 27
2.2.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh VPBank Nghệ An
năm 2012 27
2.2.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng ngắn hạn của Chi nhánh Ngân hàng
VPBank Nghệ An năm 2012. 28
2.2.1.3. Biện pháp cụ thể 28
2.2.2. Giải pháp để mở rộng cho vay bổ sung vốn lưu động đối với doanh nghiệp
29
2.2.2.1. Tăng cường các biện pháp huy động vốn đầu vào 29
2.2.2.2. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý linh hoạt 30
a.Thẩm định chặt chẽ dự án cho vay 31
b. Đảm bảo quy trình cho vay 31
c. Kiểm tra thường xuyên quá trình sử dụng vốn vay 32
d. Tư vấn cho đơn vị vay vốn để sử dụng vốn có hiệu quả 33
2.2.2.4. Nâng cao công tác quản lý tổ chức đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ
tín dụng 33
2.2.2.5. Xây dựng chính sách khách hàng hợp lý, chủ động tìm kiếm 34
2.2.2.6. Đa dạng hoá các hoạt động cho vay và dịch vụ hỗ trợ cho vay 35
2.2.2.7. Nâng cao chất lượng công nghệ thông tin 36
2.2.2.8. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát và quản lý các khoản cho vay 37
2.2.2.9. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động maketing Ngân hàng 38
2.2.2.10. Thu hồi nợ quá hạn. 40
2.3. MỘT SỐ ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP 40
2.3.1. Chính sách tín dụng ổn định 40
2.3.2. Năng lực cán bộ nhân viên 41
2.3.3. Sự quan tâm của chính quyền địa phương 41
C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42

Bảng 1.2: Doanh số cho vay theo thời gian của Chi nhánh Ngân hàng VPBank
Nghệ An 10
Bảng 1.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Chi nhánh Ngân hàng
VPBank Nghệ An 11
Bảng 1.4: Dư nợ cho vay theo thời gian của Chi nhánh Ngân hàng VPBank Nghệ
An 12
Bảng 1.5: Dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế của Chi nhánh 13
Bảng1.6: Thu nhập sau thuế (TNST) của chi nhánh 15
Bảng 1.7: Kết quả thu dịch vụ ròng giai đoạn 2009 – 2011 15
Bảng 2.1: Cho vay kinh doanh ngắn hạn 17
Bảng 2.2: Cho vay kinh doanh ngắn hạn đối với doanh nghiệp và cá nhân 18
Bảng 2.3 : Dư nợ ngắn hạn năm khách hàng lớn là doanh nghiệp của chi nhánh
19
Bảng 2.4: số lượng khách hàng của cho vay kinh doanh ngắn hạn 20
Bảng 2.5: số lượng doanh nghiệp và cá nhân của chi nhánh trong cho vay kinh
doanh ngắn hạn. 21
Bảng 2.6: Nợ quá hạn đối với cho vay kinh doanh ngắn hạn 22
Bảng 2.7: nợ quá hạn đối với cho vay kinh doanh ngắn hạn của doanh nghiệp và
cá nhân 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Thị Biên MSSV: 0854025488
7
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

VPBANK: Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
NHTM: Ngân hàng thương mại
NHNN: Ngân hàng nhà nước
DN: Doanh nghiệp
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

với mỗi ngân hàng trong tình hình hiện nay. Bởi cho vay là một dịch vụ mang lại
nguồn thu nhập chính cũng như danh tiếng của ngân hàng. Với việc phát triển
các hình thức cho vay đã tác động trực tiếp tới các nghành kinh tế, tạo tính ổn
định, vững chắc trong vai trò trung gian tài chính. Đặc biệt trong xu hướng hiện
nay thì việc đầu tư vay vốn sản xuất kinh doanh đang ngày một lớn do xu thế
phát triển của nền kinh tế, chính vì vậy mở rộng cho vay kinh doanh đang là một
vấn đề quan tâm đối với ngân hàng thương mại nói chung và ngân hàng
Eximbank Hà Nội nói riêng.
Xuất phát từ nhận thức trên, qua thời gian thực tập tại VPBank Nghệ An,
tôi đã chọn đề tài: “Mở rộng cho vay bổ sung vốn lưu động đối với doanh nghiệp
tại VPBank Nghệ An” làm chuyên đề thực tập.
2. Mục đích nghiên cứu.
Tìm hiểu về quá trình và kết quả cho vay bổ sung vốn lưu động đối với
doanh nghiệp ở VPBank Nghệ An. Từ đó đánh giá kết quả đạt được, phân tích
những hạn chế, nguyên nhân để đưa ra những biện pháp khắc phục và mở rộng
cho vay.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Thị Biên MSSV: 0854025488
2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng: Hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động đối với doanh nghiệp
của Chi nhánh VPBank Nghệ An.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động đối với doanh
nghiệp của Chi nhánh VPBank Nghệ An. Trên cơ sở đó kết hợp với đặc điểm
hoạt động, phạm vi, quy mô của Chi nhánh VPBank Nghệ An đề xuất một số
giải pháp mở rộng cho vay bổ sung vốn lưu động đối với doanh nghiệp.
+ Về thời gian: Hoạt động cho vay bổ sung vốn lưu động đối với doanh
nghiệp của Chi nhánh VPBank Nghệ An trong khoảng thời gian 2009- 2011.

1.1.1.1. Ngân hàng VPBank Việt Nam
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (Tiền thân là ngân hàng thương mại cổ
phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBank),tên tiếng Anh là
Vietnam Prosperity Joint - Stock Commercial Bank, được thành lập theo Giấy
phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
cấp ngày 12/08/1993 với thời gian hoạt động 99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt
động từ ngày 04/09/1993.
Năm 2000 đánh dấu một biến chuyển quan trọng trong quá trình phát triển
của VPBank, đó là việc Hội Đồng quản trị quyết định lựa chọn mục tiêu chiến
lược của VPBank cho tới năm 2010 là xây dựng VPBank thành Ngân hàng bán
lẻ hàng đầu của Việt Nam và trong khu vực. Thực tế đã chứng minh rằng định
hướng này của VPBank là hoàn toàn đúng đắn. Năm 2005 VPBank đã chính
thức thoát khỏi tình trạng kiểm soát đặc biệt, vượt qua giai đoạn khủng hoảng
kéo dài (1997-2004), VPBank đã vươn lên khẳng định được mình với uy tín và
thương hiệu ngày càng vững mạnh, tình hình tài chính lành mạnh và chất lượng
hoạt động được kiểm soát tốt với những thành tích đáng ghi nhận: Nhiều năm
liền được nhận cúp vàng nhãn hiệu nổi tiếng Quốc gia, được chứng nhận Ngân
hàng có chất lượng hoạt động loại A, chứng nhận Ngân hàng thanh toán xuất sắc
do The Bank of NewYork, CitiBank- Mỹ, Union Bank- Mỹ trao tặng.
1.1.1.2. Ngân hàng VPBank – chi nhánh Nghệ An ( VPBank Nghệ An )
Ngân hàng VPBank Nghệ An hoạt động dựa theo sự chấp thuận của Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Quyết định số 03-2007/QĐ-HĐQT ngày
12/01/2007 của hội đồng quản trị VPBank Việt Nam, chính thức khai trương và
đi vào hoạt động ngày 30/01/2007. Hội sở đóng tại Tầng 1 nhà A, Tecco Tower,
Đường Quang Trung, Thành Phố Vinh, Nghệ An.
Hoạt động chính của VPBank Nghệ An là trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ
và dịch vụ Ngân hàng dựa trên chủ yếu các nghiệp vụ:
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Thị Biên MSSV: 0854025488
4

- Phòng Hành chính tổ chức
- Phòng Phục vụ khách hàng
- Phòng Kế toán giao dịch (Bao gồm cả tin học)
- Phòng Giao dịch Nguyễn Văn Cừ
- Phòng Giao dịch chợ Vinh
- Phòng Giao dịch Cửa Đông
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Thị Biên MSSV: 0854025488
5
- Phòng giao dịch Bến Thủy
- Phòng giao dịch Xô Viết nghệ tĩnh
- Phòng giao dịch Đội Cung
- Ban quản lý tín dụng ( C/A)
1.1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ
* Giám đốc
Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh
hằng ngày của Ngân hàng. Chịu trách nhiệm hoàn toàn về mặt pháp lý và trước
hội đồng quản trị Ngân hàng VPBank đối với tất cả mọi hoạt động của chi
nhánh.
* Phó Giám đốc
- Hỗ trợ giám đốc trong các mặt chuyên môn cũng như trong các công tác khác.
- Thay mặt điều hành quản lí khi giám đốc đi vắng.
* Phòng tổ chức hành chính
Nhiệm vụ của phòng là phối hợp với văn phòng VPBank để thực hiện công
tác tổ chức, quản lí và phát triển nguồn nhân lực, cộng tác với văn thư, hành chính
và lễ tân. Quản lí và mua sắm tài sản, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc của
cả chi nhánh, tổ chức tốt công tác bảo vệ cơ quan, phối hợp bộ phận kho quỹ đảm
bảo an toàn kho quỹ, đảm bảo phương tiện di chuyển, vận chuyển tiền an toàn.
* Phòng phục vụ Khách hàng
Bao gồm Khách hàng là doanh nghiệp và cá nhân. Nhiệm vụ chính là thu

địa bàn. Chi nhánh đã và đang hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân
hàng truyền thống, chủ động mở rộng các dịch vụ ngân hàng mới trên nền tảng
công nghệ hiện đại nhằm khuyến khích các thành phần kinh tế, đặc biệt là các cá
nhân sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng ; phát triển các kênh phân phối
dịch vụ mới nhằm tiết kiệm chi phí hoạt động như dịch vụ ngân hàng điện
tử(phone/sms banking/direct- Banking/home-banking); chuyển tiền Westem
Union, thanh toán séc du lịch, thanh toán thẻ Via, Master quản lý vốn, cung cấp
dịch vụ cho các khách hàng VIP.
1.1.4. Phương hướng hoạt động
Chi nhánh VPBank Nghệ An đang hướng tới xây dựng chi nhánh thành
ngân hàng bán lẻ kiểu mẫu, thành một trong những trung tâm ứng dụng và triển
khai những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hàng đầu trong toàn hệ thống VPBank.
Chi nhánh sẽ tiếp tục mở rộng mạng lưới hoạt động tại những nơi tập trung các
doanh nghiệp ngoài quốc doanh và khách hàng dân cư nhỏ lẻ, tiến tới mở các
phòng giao dịch tại một số huyện trên địa bàn tỉnh.
Chi nhánh xác định hướng đi cho các sản phẩm, dịch vụ của chi nhánh
như:
 Về dịch vụ, không triển khai dàn trải tất cả các loại hình dịch vụ mà tập
trung một số dòng dịch vụ có tính cạnh tranh cao song song với tiếp tục nâng
cao chất lượng dịch vụ truyền thống như bảo lãnh, thanh toán, ngân quỹ, tài
trợ thương mại.
 Về huy động vốn, tập trung thay đổi cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng
cường huy động vốn dân cư, tăng tỷ trọng nguồn vốn có chi phí thấp, giảm
dần sự phụ thuộc nguồn vốn vào một số khách hàng lớn, thực hiện nghiêm
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Thị Biên MSSV: 0854025488
7
túc cơ chế điều hành vốn kết hợp cân đối kỳ hạn huy động, loại tiền, giữa
huy động vốn và sử dụng vốn bảo đảm tăng hiệu quả sử dụng vốn.
 Về tín dụng, một mặt chi nhánh tập trung vào nhóm khách hàng bán lẻ,

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Thị Biên MSSV: 0854025488
8
Bảng 1.1: Kết quả huy động vốn qua các năm tại Chi nhánh Ngân hàng
VPBank Nghệ An
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá
trị
% Giá
trị
% Giá trị

%
Tổng vốn huy
động
757.565 100 1.084.656

100 1.638.372 100
Phân theo thời
gian
-TG ngắn hạn
-TG dài hạn 691.657

263.633
493.932

34,8
65,2 314.550
770.156 29
71 145.815
1.492.557 89
91,1
Nguồn: báo cáo tài chính VPBank Nghệ An
Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy qua các năm tổng nguồn vốn huy động
của Chi nhánh biến động không ngừng theo hướng tăng dần qua các năm. Điều
này được thể hiện cụ thể: Năm 2009 tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đạt
mức 757.565 triệu đồng đến năm 2010 tổng nguồn vốn huy động đạt 1.084.656
triệu đồng, tăng lên 327.091 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước. Năm 2011
tổng nguồn vốn huy động đạt 1.638.372 triệu đồng, tăng 553.716 triệu đồng so
với năm 2010.
Trong cơ cấu tiền gửi phân theo thời gian thì tiền gửi dài hạn tăng dần theo

nhập lớn nhất cho Ngân hàng, nó đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân
hàng. Ý thức được tầm quan trọng của hoạt động cho vay nói trên, trong thời
gian qua Chi nhánh Ngân hàng VPBank Nghệ An đã có nhiều biện pháp nhằm
mở rộng quy mô gắn liền với hiệu quả cho vay đảm bảo an toàn vốn, hạn chế rủi
ro để đạt được mục tiêu chung của Ngân hàng là “ Phát triển, an toàn và hiệu quả
”. Điều này được thể hiện cụ thể ở doanh số cho vay và dư nợ.
1.2.2.1. Doanh số cho vay
Nhìn chung doanh số cho vay qua các năm đều tăng, đây là một chỉ tiêu rất
quan trọng có thể đánh giá được hiệu quả cho vay. Doanh số cho vay được chia
theo thời gian và theo thành phần kinh tế.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Thị Biên MSSV: 0854025488
10

 Doanh số cho vay theo thời gian
Bảng 1.2: Doanh số cho vay theo thời gian của Chi nhánh Ngân hàng
VPBank Nghệ An
Đơn vị: triệu đồng
Doanh số cho
vay
Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Ngắn hạn 262.945 65,4 822.943 88,3 1.082.344

91,4
Trung hạn và dài
hạn

Bảng 1.3: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của Chi nhánh
Ngân hàng VPBank Nghệ An

Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Doanh
nghiệp
303.876

75,6

721.460

77,4

855.367 72,2

Cá nhân 98.077 24.4

210.659

22,6

329.353 27,8

Tổng 401.953

100 932.119


dư nợ qua các năm đều tăng nhưng vẫn ở mức thấp so với khả năng hiện có của
Ngân hàng. Dư nợ cho vay được chia theo thời gian và thành phần kinh tế.

 Tình hình dư nợ cho vay theo thời gian
Bảng 1.4: Dư nợ cho vay theo thời gian của Chi nhánh Ngân hàng
VPBank Nghệ An
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Giá trị % Giá
trị
% Giá
trị
%
Ngắn hạn 144.571 60.3 334.894 74,3 524.929 81,2
Trung và dài hạn 95.274 39,7 116.016 25,7 121.244 18,8
Tổng 239.845 100 451.000 100 646.174 100
Nguồn: Báo cáo tài chính VPBank Nghệ An

Dựa vào bảng số liệu ta thấy, xét về mặt giá trị và tỷ trọng dư nợ cho vay
ngắn hạn tăng qua các năm cụ thể: Năm 2010 tổng dư nợ cho vay ngắn hạn đạt
334.894 triệu đồng, tăng 190.323 triệu đồng so với năm 2009, chiếm 74,3% so
với tổng dư nợ cho vay. Đến năm 2011 con số này lên tới 524.929 triệu đồng,
chiếm 81,2% so với tổng dư nợ cho vay.
Dư nợ cho vay trung và dài hạn cũng tăng về mặt giá trị, thể hiện: Năm
2009 đạt 95.274 triệu đồng. Tới năm 2011 con số này đạt 121.244 triệu đồng,
tăng 5.288 triệu đồng. Bên cạnh đó, tỷ trọng dư nợ cho vay trung và dài hạn lại
có xu hướng giảm theo thời gian, cụ thể: Năm 2009 tỷ trọng dư nợ cho vay trung
và dài hạn đạt 39,7% thế nhưng tới năm 2010 con số này giảm xuống chỉ còn
25,7% và tới năm 2011 tỷ trọng này chỉ đạt được 18,8%. Nguyên nhân là do có
nhiều doanh nghiệp, công ty đồng thời cùng giao dịch với nhiều Ngân hàng cả

nhánh chưa chú trọng vào thành phần kinh tế là cá nhân nên đã giải thích được
cho việc dư nợ giảm.
Dư nợ cho vay đối với các Công ty TNHH, DNTN lại tăng cả về giá trị lẫn
tỷ trọng, điển hình năm 2009 đạt 135.688 triệu đồng, chiếm 56,7% tổng dư nợ
cho vay. Tới năm 2010 con số này tăng lên 275.388 triệu đồng. Năm 2011 dư nợ
cho vay đối với Công ty TNHH, DNTN tăng 133.584 triệu đồng so với năm
2008, chiếm 63,3% so với tổng doanh số cho vay.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Thị Biên MSSV: 0854025488
14

1.2.3. Các hoạt động khác
1.2.3.1. Đầu tư cho công tác Marketing
Chi nhánh VP Bank Nghệ An không ngừng tăng cường đầu tư đẩy mạnh
hoạt động quảng bá hình ảnh, vị thế, tiếp cận khách hàng bằng việc thông tin
tuyên truyền, ký kết văn bản thoả thuận hợp tác với nhiều đơn vị như các trường
đại học,cao đẳng trên địa bàn về việc đưa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng phục
vụ các đơn vị, giảng viên, sinh viên, học viên của trường, . Chi nhánh cũng đã
thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo, tiếp xúc khách hàng nhằm tăng cường
mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng và tìm kiếm khách hàng tiềm năng.
1.2.3.2. Đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Chi nhánh luôn quan tâm thoả đáng tới đời sống vật chất, tinh thần của
người lao động. Bên cạnh việc tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nòng cốt cho
ngành, đào tạo và đào tạo lại cán bộ, chi nhánh đã liên tục tuyển dụng nguồn nhân
lực trẻ có tri thức và kỹ năng đáp ứng các yêu cầu của hội nhập. Toàn chi nhánh
đã thực thi một chính sách sử dụng lao động tương đối đồng bộ, trả công xứng
đáng với năng lực và kết quả làm việc của mỗi cá nhân đồng thời tạo ra môi
trường làm việc cạnh tranh có văn hoá, khuyến khích được sức sáng tạo của các
thành viên…Đến năm 2011 tại chi nhánh có hơn 60 cán bộ với trong đó chủ yếu
có trình độ dại học và sau đại học.

giai đoạn trong và sau suy thoái.
Lợi nhuận trước đây chủ yếu dựa trên thu nhập từ hoạt động tín dụng, thu
nhập từ dịch vụ và kinh doanh vốn không đáng kể, nhưng nhờ đẩy mạnh phục vụ
cho thị trường chứng khoán và chương trình hiện đại hóa ngân hàng mà cơ cấu
lợi nhuận đã có những bước thay đổi đáng kể.

Bảng 1.7: Kết quả thu dịch vụ ròng giai đoạn 2009 – 2011

Đơn vị tính : triệu đồng
Chỉ tiêu/ Năm Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Thu dịch vụ ròng 683 2.842 8.775
Tỉ trọng trong tổng
thu nhập
17,07% 20,30% 29,25%
Nguồn : Phòng kế toán chi nhánh VPBank Nghệ An

Có thể thấy thu dịch vụ liên tục tăng qua các năm , cụ thể : năm 2009, thu
dịch vụ ròng chỉ đạt 683 triệu đồng; đến năm 2010, thu dịch vụ ròng đạt 2.842
triệu đồng, tăng 2.159 triệu đồng so với năm 2009; đặc biệt năm 2011, thu dịch
vụ ròng đã tăng 5.933 triệu đồng so với cùng kỳ năm trước, đạt 8.775 tỷ đồng.
Về mặt tỷ trọng thu dịch vụ ròng trong tổng thu nhập cũng tăng dần theo các
năm với tỷ trọng lần lượt là 17,07%, 20,03%, 29,25% trong các năm 2009, 2010,
2011.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S Phan Thanh Bình
SVTH: Nguyễn Thị Biên MSSV: 0854025488
16

Sự gia tăng về dịch vụ có sự đóng góp không nhỏ từ họat động bảo lãnh,
thanh toán trong nước và quốc tế, chuyển tiền, dịch vụ thẻ Trong những năm

VPBank Nghệ An
Cho vay bổ sung vốn lưu động là một trong những dịch vụ quan trọng
hàng đầu của các ngân hàng trong đó ngân hàng VPBank Nghệ An không phải
là một ngoại lệ. Dịch vụ này là một trong những dịch vụ đầu tiên của ngân hàng,
nó là một thế mạnh cũng là một trong những nguồn thu nhập quan trọng của
VPBank Nghệ An.
Với nền kinh tế của nước ta ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cần
vốn để đầu tư vào nhằm mở rộng sản xuất, kinh doanh, chính vì vậy nhu cầu vốn
ngày càng tăng, chính vì vậy cho vay bổ sung vốn lưu động của ngân hàng
VPBbank ngày càng được mở rộng nhằm để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn.
Bảng 2.1: Cho vay kinh doanh ngắn hạn
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
2009 2010 2011
Dư nợ
Tỷ
trọng
Dư nợ
Tỷ
trọng
Dư nợ Tỷ trọng
Tổng dư nợ 401.953

100% 932.119 100% 1.184.720 100%
Cho vay ngắn
hạn
262.945

65,4% 822.943 88,3% 1.082.344 91,4%
Cho vay kinh

tổng dư
nợ)
Dư nợ
Tỷ trọng
(trên
tổng dư
nợ)
Dư nợ
Tỷ trọng
(trên
tổng dư
nợ)
Cho vay
KDNH đối với
doanh nghiệp
113.752 28,3% 464.195 49,8% 584.066 49,3%
Cho vay
KDNH đối với
cá nhân, hộ
gia đình
55.872 13,9% 85.583 12,4% 177.709 15%
Nguồn: báo cáo tài chính VPBank Nghệ An
Nhìn chung, tại các NHTM nói chung và ngân hàng VPBank Nghệ An nói
riêng thì tỷ lệ giữa cho vay kinh doanh đối với các doanh nghiệp luôn chiếm tỷ lệ
cao hơn hẳn so với cho cá nhân và hộ gia đình vay. Nguyên nhân cũng bởi quy
mô kinh doanh sản xuất tại các doanh nghiệp lớn hơn nhiều lần so với cá nhân
hộ gia đình.

Trích đoạn Những hạn chế và nguyên nhân Biện pháp cụ thể Tăng cường các biện pháp huy động vốn đầu vào Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý linh hoạt Đảm bảo quy trình cho vay
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status