1
Nâng cao chất lượng đào tạo nghề
ở các trường cao đẳng nghề Hà Nội
Improving the quality of vocational training in vocational colleges of Ha Noi City
NXB H. : TTĐTBDGV, 2012 Số trang 104 tr. + Nguyễn Thị Kim Thu
Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
Luận văn ThS ngành: Kinh tế chinh trị; Mã số: 60 3 101
Người hướng dẫn: PGS.TS Phí Mạnh Hồng
Năm bảo vệ: 2012 Abstract: Làm rõ một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, các thước đo xác định nguồn
nhân lực chất lượng cao, vấn đề đào tạo nghề và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào
tạo nghề. Làm rõ vai trò của đào tạo nghề trong việc phát triển nguồn nhân lực ở Việt
Nam. Khảo sát, nghiên cứu thực trạng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn Hà
Nội từ đó làm rõ những điểm mạnh, yếu của công tác đào tạo nghề trong những năm gần
đây. Đề xuất một số định hướng và giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả và chất
lượng đào tạo nghề ở các cơ sở đào tạo nghề trong thời gian tới.
Keywords: Kinh tế chính trị; Đào tạo nghề; Nguồn nhân lực; Trường Cao đẳng nghề Hà Nội
Content
1/ Tính cấp thiết của đề tài
Nguồn lực con người là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của mỗi quốc gia. Đặc
biệt trong những năm gần đây, công tác đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nói chung và
công tác đào tạo nghề nói riêng có vai trò hết sức quan trọng nhằm góp phần đẩy mạnh nhanh sự
Ở Indonexia đưa ra hệ thống đào tạo song hành được thực hiện bởi trường dạy nghề và các doanh
nghiệp sản xuất nhằm làm nâng cao chất lượng đào tạo nghề. Ở Ấn Độ, Chính phủ đã thực hiện
“Dự án đường tròn chất lượng” cũng nhằm để tạo ra đội ngũ NNL có chất lượng cao. Còn ở Việt
Nam cũng có rất nhiều các công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo
nghề. Tuy nhiên các công trình đó chưa đi sâu vào nghiên cứu thực trạng của đào tạo nghề ở nước
ta trong những năm gần đây nói chung và thực trạng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng nghề trên
địa bàn Hà Nội nói riêng, do vậy những giải pháp đề xuất còn chưa cụ thể.
3/ Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích:
Trên cơ sở phân tích thực trạng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng nghề trên địa bàn Hà
Nội, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo nghề tại các cơ sở
đào tạo nghề này trong thời gian tới.
Nhiệm vụ:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận về nguồn nhân lực, các thước đo xác định nguồn nhân lực
chất lượng cao, vấn đề đào tạo nghề và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề
- Làm rõ vai trò của đào tạo nghề trong việc phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam
- Khảo sát, nghiên cứu thực trạng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng trên địa bàn Hà Nội
từ đó làm rõ những điểm mạnh, yếu của công tác đào tạo nghề trong những năm gần đây
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng
đào tạo nghề ở các cơ sở đào tạo nghề trong thời gian tới 3
4/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu:
Công tác đào tạo nghề, các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề và vai trò của
đào tạo nghề trong việc phát triển nguồn nhân lực của nước ta.
* Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu lĩnh vực đào tạo nghề trong những năm qua; Phạm vi không gian
4
1.1.1.2 Khái niệm nguồn nhân lực chất lượng cao
NNLCLC là bộ phận lao động xã hội có trình độ học vấn và chuyên môn kĩ thuật cao; có
kĩ năng lao động giỏi và có khả năng thích ứng nhanh với những thay đổi nhanh chóng của công
nghệ sản xuất; có sức khoẻ và phẩm chất tốt, có khả năng vận dụng sáng tạo những tri thức,
những kĩ năng đã được đào tạo vào quá trình lao động sản xuất nhằm đem lại năng suất, chất
lượng và hiệu quả cao.
1.1.1.3 Thước đo xác định nguồn nhân lực chất lượng cao
Thứ nhất: Thước đo về thể lực của nguồn nhân lực
Nói đến thể lực của NNL tức là nói đến tình trạng sức khỏe của NNL. Tình trạng sức khỏe
của NNL được phản ánh bằng một hệ thống các chỉ tiêu cơ bản về sức khỏe như: chiều cao, cân
nặng, tuổi thọ, các chỉ tiêu về tình hình bệnh tật, các chỉ tiêu về cơ sở vật chất và các điều kiện về
bảo vệ và chăm sóc sức khỏe. Vì vậy, thể chất của NNL phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế -
xã hội, vào quá trình phân phối thu nhập, cũng như chính sách xã hội trước mắt và lâu dài của mỗi
quốc gia
Thứ hai: Thước đo về trí lực của nguồn nhân lực
Trí lực của NNL biểu hiện ở năng lực sáng tạo, khả năng thích nghi và kỹ năng lao động
nghề nghiệp của người lao động thông qua các chỉ số: trình độ văn hóa, dân trí, học vấn trung bình
của một người dân; số lao động đã qua đào tạo, trình độ và chất lượng đào tạo; mức độ lành nghề
(kỹ năng, kỹ xảo…) của người lao động; trình độ tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh; năng suất,
chất lượng hiệu quả của người lao động…
1.1.2 Vai trò của nguồn nhân lực chất lượng cao trong điều kiện phát triển kinh tế hiện đại
1.1.2.1 Vai trò nguồn nhân lực chất lượng cao đối với các nước đang phát triển
Một là: NNLCLC là nguồn lực chính quyết định quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế
- xã hội
NNL với yếu tố hàng đầu là trí tuệ, chất xám có ưu thế nổi bật ở chỗ nó không bị cạn kiệt
nếu biết bồi dưỡng, khai thác và sử dụng hợp lý, còn các nguồn lực khác dù nhiều đến đâu cũng
chỉ là yếu tố có hạn và chỉ phát huy được tác dụng khi kết hợp với NNL một cách có hiệu quả. Vì
và trí tuệ của con người. Cuộc sống ngày càng phát triển đi cùng với sự nâng cao không ngừng
của chất lượng sống thì dinh dưỡng trở thành một yếu tố được quan tâm nhiều nhất
- Tính hiệu quả của hệ thống y tế và khả năng tiếp cận của người dân với hệ thống này có
ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe các thế hệ của nguồn nhân lực. Chăm sóc y tế tác động đến chất
lượng nguồn nhân lực thể hiện ở các mặt: Thông qua chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc sức
khỏe trẻ em, tư vấn về dinh dưỡng, phòng bệnh tật… đảm bảo cho thế hệ nhân lực tương lai có thể
lực, tinh thần khỏe mạnh
Yếu tố giáo dục - đào tạo, trình độ chuyên môn kĩ thuật
Giáo dục và đào tạo đem lại những lợi ích to lớn lâu dài cho cá nhân và xã hội. Kinh
nghiệm phát triển kinh tế của các nước phát triển đã chứng tỏ đầu tư giáo dục và đào tạo đem lại
tỷ suất lợi nhuận và hiệu quả xã hội thường cao hơn so với đầu tư vào các ngành kinh tế khác
Chính sách của chính phủ
Vai trò của chính phủ có tầm quan trọng rất lớn đối với việc nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực quốc gia. Chính sách của chính phủ hướng vào đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần, chống suy dinh dưỡng, bảo vệ sức khỏe chung nhân dân
6
1.2 Hoạt động đào tạo nghề và vai trò của nó trong việc phát triển nguồn nhân lực
chất lượng cao
1.2.1 Khái niệm nghề, đào tạo nghề
* Đào tạo: là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định để đáp ứng yêu cầu
của thị trường lao động.
* Nghề:
7
* Yếu tố thứ năm là cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề càng tốt, càng hiện đại bao nhiêu, theo sát
với máy móc phục vụ cho sản xuất bao nhiêu thì người học nghề có thể thích ứng, vận dụng
nhanh chóng với sản xuất trong doanh nghiệp bấy nhiêu.
* Yếu tố thứ sáu là hoạt động học tập của người học nghề
Hoạt động học tập của người học nghề ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo nghề,
người học nghề càng hăng say tích cực học tập càng dễ dàng thích ứng nhanh với những dự biến
đổi không ngừng của khoa học công nghệ, càng dễ dàng tiếp cận với những máy móc công nghệ
hiện đại
* Yếu tố thứ bảy là hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học
Hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học là nhiệm vụ không thể thiếu
trong công tác đào tạo nghề. Có kiểm tra mới đánh giá đúng chất lượng của người học nghề
1.4 Kinh nghiệm quốc tế về đào tạo nghề
1.4.1 Công tác dạy nghề ở Cộng hòa Liên bang Đức
Ở Đức, trong thời gian thực tập nghề tại doanh nghiệp nếu người học nghề sản xuất ra
được sản phẩm sẽ được hưởng một khoản tiền lương căn cứ trên số sản phẩm mà người học đã
tham gia. Nguồn kinh phí chi cho giáo dục đào tạo nghề ở Đức được xác định rất rõ trong các
khoản thuế thu từ doanh nghiệp sử dụng lao động qua đào tạo. Còn đội ngũ giáo viên dạy nghề
yêu cầu phải tốt nghiệp đại học và phải qua làm việc thực tế tại xưởng 6 tháng và có thời gian
thực tế tại trường nơi sẽ tham gia giảng dạy là 5 tuần.
1.4.2 Công tác dạy nghề ở Nhật Bản
Mô hình đào tạo tại công ty là mô hình đào tạo chủ yếu tại Nhật Bản. Chương trình học
kiến thức thực hành nghề nghiệp phải được thực hiện chủ yếu thông qua các chỉ dẫn không chính
thức trong quá trình làm việc. Phương thức thực hiện đào tạo kiến thức thực hành nghề là các buổi
thảo luận kỹ thuật, thảo luận chất lượng, chuyển đổi vị trí và tự học.
Chương 2
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀ NỘI
đào tạo nghề phong phú.
2.2.1.2 Các nội dung trong quá trình đào tạo nghề ở các trường cao đẳng nghề Hà Nội
* Về mục tiêu đào tạo:
Tất cả các trường cao đẳng nghề của thành phố Hà Nội khi tiến hành hệ thống đào tạo
nghề của mình đều tuân thủ theo mục tiêu đào tạo nghề của Luật Dạy nghề năm 2006 ban hành.
Mục tiêu đào tạo của các trường nhằm trang bị cho người học nghề kiến thức chuyên môn và năng
lực thực hành các công việc của một nghề, có khả năng làm việc độc lập, làm việc theo nhóm và
ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật,
tác phong công nghiệp; có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có
khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
* Về nội dung chương trình đào tạo:
Căn cứ vào trình độ đào tạo, các khoá đào tạo của các nhà trường cao đẳng nghề Hà Nội
phân ra làm 3 loại: sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề. Và căn cứ vào hình thức đào
tạo thì có 2 loại đào tạo là dạy nghề chính quy và dạy nghề thường xuyên. Nội dung dạy nghề ở
các trường cao đẳng nghề đều phù hợp với mục tiêu dạy nghề trình độ cao đẳng, tập trung vào
năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào
tạo của nghề. Nội dung chương trình đào tạo của các trường đều theo đúng quy định chuẩn của Bộ
9
Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội. Về giáo trình dạy nghề được áp dụng
đối với các trường cao đẳng nghề Hà Nội đều tuân thủ yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng của
mỗi mô-đun, môn học trong chương trình dạy nghề. Đối với giáo viên dạy nghề ở các trường cao
đẳng nghề Hà Nội hầu hết giáo viên các trường đều tốt nghiệp đại học, có trình độ chuyên môn,
trình độ nghiệp vụ sư phạm bậc II và một số giáo viên các trường có trình độ sau đại học.
Bảng 1: Số lượng GV các trường CĐN Hà Nội được chia theo trình độ
Số lượng GV các trường CĐN Hà Nội được chia theo trình độ
Tống
số
GV
Tiến
Số lượng học sinh đào tạo
Năm 2008
Năm 2009
Năm 2010
Năm 2011
CĐN Cơ điện Hà Nội
800
900
1100
1200
CĐN Điện
700
750
900
950
CĐN Phú Châu
450
500
600
650
CĐN Đường Sắt
400
450
500
535
CĐN kỹ thuật thiết bị y tế
450
500
600
650
Thạc sĩ
Đại học
Cao đẳng
Trung
cấp
Khác
SL
Tỷ lệ
SL
Tỷ lệ
SL
Tỷ lệ
SL
Tỷ
SL
Tỷ
SL
Tỷ lệ
10
cơ
hữu
lệ
lệ
CĐN Cơ điện
Hà Nội
112
3
2,68
%
%
1
0,9%
CĐN Phú Châu
98
2
2,04
%
48
69,6%
69
70,41
%
20
20,4
1%
5
5,1
%
4
4,01
%
CĐN Đường Sắt
89
2
2,25
%
56
62,9%
65
CĐN Thăng
Long
86
1
1,16
%
45
52,33
%
68
79,01
%
10
11,6
2%
6
6,98
%
2
2,33
%
CĐN Bách Khoa
93
2
0,02
%
48
51,61
%
87
%
2.2.1.3 Chất lượng đào tạo của các trường Cao đẳng nghề Hà Nội (đánh giá có số liệu qua
khảo sát ý kiến nhận xét của các doanh nghiệp có sử dụng lao động được đào tạo)
* Đánh giá chất lượng kiến thức chuyên môn kỹ thuật của người lao động được đào tạo tại các
trường cao đẳng nghề thành phố Hà Nội
Bảng 4: Đánh giá của các doanh nghiệp Hà Nội về chất lượng kiến thức chuyên môn kỹ
thuật của người lao động được đào tạo
Đơn vị: %
Doanh nghiệp được
hỏi
ý kiến
Mức độ
Tốt
Tỷ lệ
(%)
Tương
đối tốt
Tỷ lệ
(%)
Trung
bình
Tỷ lệ
(%)
Kém
Tỷ lệ
(%)
Công ty Xây lắp và Cơ
khí cầu đường
15
Tốt
Tỷ lệ
(%)
Tương
đối tốt
Tỷ lệ
(%)
Trung
bình
Tỷ lệ
(%)
Kém
Tỷ lệ
(%)
Công ty Xây lắp và Cơ
khí cầu đường
7
17,9
10
25,6
19
48,7
3
7,6
Doanh nghiệp
tư nhân Cơ khí Kim
Chung
1
2,3
10
7
17,95
7
17,95
0
Doanh nghiệp
tư nhân Cơ khí Kim
Chung
10
22,7
16
36,3
18
40,9
0
(Kết quả điều tra qua phiếu hỏi ý kiến doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân
năm 2011)
Bảng 7: Tổng hợp mức độ đánh giá của các cán bộ quản lý và giáo viên của 7 trường
cao đẳng nghề thành phố Hà Nội về vấn đề công tác đào tạo nghề trong nhà trường hiện nay
TT
Nội dung trưng cầu
ý kiến
Đánh giá thực trạng
Tốt
Tương
đối tốt
Bình
thường
Chưa
tốt
của nhà trường
4
Về chất lượng đội ngũ giáo
viên
48
52
35
15
1,90
3
5
Về chất lượng công tác
tuyển sinh
31
54
25
40
1,51
8
6
Về quản lý nề nếp dạy học
43
56
23
28
1,76
5
7
Về kiểm tra đánh giá kết
Đánh giá thực trạng
Tốt
Tương
đối tốt
Bình
thường
Chưa
tốt
Tính trung
bình
Thứ
bậc
1
Về mục tiêu đào tạo
241
354
68
37
2,14
2
2
Về nội dung chương trình
đào tạo
324
159
125
92
2,02
3
3
123
218
1,34
9
7
Về kiểm tra đánh giá kết
quả đào tạo
129
245
152
174
1,47
8
8
Về quản lý nề nếp học tập
của học sinh
131
247
211
111
1,57
6
9
Về quản lý cơ sở vật chất và
các trang thiết bị
153
246
130
171
1,54
3
Về cơ cấu tổ chức bộ máy
của nhà trường
1,95
1
1,84
4
4
Về chất lượng đội ngũ giáo
viên
1,90
3
2,55
1
5
Về chất lượng công tác
tuyển sinh
1,51
8
1,82
5
6
Về quản lý nề nếp dạy học
1,76
5
1,34
9
7
Về kiểm tra đánh giá kết
quả đào tạo
Tỷ lệ
(%)
CĐN Cơ điện Hà
Nội
189/300
63
213/400
53,2
241/400
60,2
CĐN Thăng Long
126/250
50,4
179/300
59,7
189/350
54
CĐN Trần Hưng
Đạo
120/245
48,9
189/346
54,6
135/321
42,1
CĐN Viglacera
87/134
64,9
114/231
49,3
136/200
68
89/123
72,4
Tổng cộng
709/1.624
55,7
1.206/1.909
61,6
1.133/1.873
60,4
(Kết quả điều tra của các trường CĐN có số học sinh tốt nghiệp từ năm 2009 đến năm
2011)
2.2.2 Đánh giá chung về thực trạng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng nghề trên địa
bàn Hà Nội
2.2.2.1 Những thành tựu đạt được
Từ thực trạng nêu trên có thể khẳng định: từ năm 2008 đến nay, hoạt động đào tạo nghề ở
các trường Cao đẳng nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội là đúng hướng, phù hợp với chủ trương
của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về giáo dục đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói
riêng. Các trường cao đẳng nghề Hà Nội đã thực hiện phương châm đa dạng hóa ngành nghề, hình
thức, phương pháp đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng với yêu cầu của thị trường lao
động. Kết quả hoạt động đào tạo nghề của các trường cao đẳng nghề Hà Nội không chỉ ở chỗ tạo
ra lực lượng lao động có nghề mà còn gắn chặt dạy nghề với vấn đề tạo việc làm. Đó cũng chính
là hướng đi mới có thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường.
2.2.2.2 Những tồn tại chủ yếu
Trong tổ chức thực hiện quá trình đào tạo ở các trường cao đẳng nghề Hà Nội: Công tác
quản lý đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy còn hạn chế (số giáo viên tham gia giảng dạy chưa
đạt chuẩn còn khá nhiều: số giáo viên chưa có nghiệp vụ sư phạm bậc II còn tỷ lệ khá cao (chiếm
21,5%), đây là một bất cập tác động không nhỏ tới chất lượng chuyển tải kiến thức, kỹ năng đến
người học nghề). Mặt khác, việc phối hợp lựa chọn địa điểm thực tập, thực hành cho học sinh đôi
Trong xu thế hội nhập quốc tế, cạnh tranh về nhân lực chất lượng cao cũng diễn ra mạnh
mẽ hơn trên bình diện thế giới, khu vực và quốc gia. Việc mở ra khả năng di chuyển lao động giữa
các nước đòi hỏi người lao động phải có kỹ năng nghề cao, có năng lực làm việc trong môi trường
quốc tế với những tiêu chuẩn, tiêu chí do thị trường lao động xác định.
3.1.2 Bối cảnh trong nước
Trước xu thế phát triển của thế giới cùng với những yêu cầu đặt ra của sự nghiệp CNH,
HĐH đối với sự phát triển nền kinh tế của Việt Nam đã thúc đẩy Việt Nam không ngừng nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực. Mặt khác, trước những yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH, Bộ Lao
động, Thương binh và Xã hội đang xây dựng Chiến lược Công tác dạy nghề giai đoạn 2011- 2020,
và đặt ra mục tiêu tổng quát phát triển dạy nghề của Việt Nam đến năm 2020 là tạo sự đột phá về
chất lượng dạy nghề theo hướng tiếp cận trình độ khu vực và thế giới, nhằm đào tạo nhân lực kỹ
thuật trực tiếp trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có kiến thức, năng lực thực hành nghề; có đạo
đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong công nghiệp đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.
3.1.3 Thời cơ và thách thức
* Thời cơ đối với dạy nghề:
Trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 với yêu cầu tái cấu trúc
nền kinh tế và đổi mới mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng đã đặt ra nhiệm vụ và
cũng là tạo cơ hội để thúc đẩy phát triển dạy nghề, nâng cao chất lượng đào tạo, nhất là đào tạo
nhân lực chất lượng cao. Mặt khác, hội nhập quốc tế sâu, rộng đang tạo những điều kiện thuận lợi
cho công tác đào tạo nghề Việt Nam tiếp cận với những kiến thức mới, công nghệ mới, mô hình
dạy nghề hiện đại; mở rộng trao đổi kinh nghiệm, có cơ hội tiếp cận, thu hút các nguồn lực bên
ngoài cho phát triển dạy nghề.
16
* Thách thức đối với dạy nghề:
Có thể thấy chất lượng lao động của Việt Nam còn thấp, xếp thứ 11 trong 12 nước Châu Á
được tham gia xếp hạng (năm 2008). Điều đó có thể thấy rằng, Việt Nam còn thiếu rất nhiều lao
động lành nghề. Bên cạnh đó, thị trường lao động trong nước và thế giới đòi hỏi người lao động
phải đạt được chuẩn nghề nghiệp, nhưng hệ thống tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia mới đang xây
mục nghề, tiêu chuẩn, kỹ năng nghề, thiết kế chương trình và tham gia giảng dạy, đánh giá kết quả học
tập của người học nghề
17
- Chú trọng nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện
3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề ở các trường cao đẳng nghề thành
phố Hà Nội
3.3.1 Nhóm giải pháp chung
3.3.1.1 Nâng cao nhận thức về phát triển dạy nghề
- Các cấp uỷ Đảng, chính quyền phải quán triệt tinh thần Nghị quyết của Đại hội Đảng XI
về vai trò, vị trí của dạy nghề trong phát triển nguồn nhân lực
- Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xa
̃
hô
̣
i - nghề nghiệp, hô
̣
i nghề nghiê
̣
p quán tri ệt
chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về dạy nghề giai đoạn 2011 -2020 và tuyên truyền,
tư vấn, hướng nghiệp
- Tăng cường công tác tư vấn, hướng nghiệp trong nhà trường; hình thành các bộ phận
chuyên trách làm công tác tư vấn, hướng nghiệp cho người học nghề.
3.3.1.2 Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách đổi mới quản lý nhà nước trong lĩnh vực đào
tạo nghề
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật về dạy nghề.
- Hoàn thiện cơ chế, chính sách về dạy nghề, học nghề
- Hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về dạy nghề theo hướng phân định rõ chức năng,
nhiệm vụ, thẩm quyền, gắn với trách nhiệm và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
Cần phải bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên về phẩm chất, tư tưởng và
chính trị. Người giáo viên phải là những người có đạo đức trong sáng, có lối sống lanhg mạnh, có
lòng yêu Tổ quốc, yêu CNXH. Đồng thời biết tôn trọng lẽ phải và giàu lòng nhân ái, có lương
tâm, ý thức và trách nhiệm nghề nghiệp, gương mẫu trong việc chấp hành đường lối chính sách
của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Bên cạnh đó, cần phải bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho
người giáo viên đạt trình độ chuẩn do Bộ giáo dục đào tạo và Bộ Lao động – Thương binh và xã
hội quy định.
3.3.2.3 Đổi mới chương trình, nội dung đào tạo
Thực hiện đổi mới, hiện đại hóa chương trình, nội dung đào tạo theo hướng mềm dẻo,
nâng cao kỹ năng thực hành, năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với sự biến đổi của công
nghệ và thực tế sản xuất. Trên cơ sở chương trình khung do cơ quan quản lý nhà nước đã ban
hành, các trường Cao đẳng nghề thành phố Hà Nội cần xin ý kiến của các chuyên gia làm việc tại
các cơ sở sản xuất, các cơ sở giáo dục đào tạo khác, các cơ sở nghiên cứu khoa học – công nghệ
về chương trình, nội dung đào tạo đối với từng ngành nghề cụ thể để làm cơ sở xin ý kiến của các
cấp có thẩm quyền điều chỉnh chương trình nội dung cho phù hợp.
3.3.2.4 Hoàn thiện tổ chức – bộ máy quản lý và xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo quản lý
của các trường Cao đẳng nghề
Tạo điều kiện để cán bộ quản lý được bồi dưỡng cập nhật kiến thức, khoa học công nghệ
và phương pháp giảng dạy mới. Xây dựng kế hoạch đưa cán bộ đi đến các doanh nghiệp có công
nghệ sản xuất mới hiện đại để bồi dưỡng khoa học và công nghệ mới nâng cao trình độ, khuyến
khích cán bộ tham gia mô hình tự đào tạo, đào tạo từ xa trên mạng, tạo điều kiện thuận lợi về cơ
sở vật chất và thời gian để đội ngũ cán bộ tham gia nghiên cứu khoa học.
3.3.2.5 Quản lý công tác đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học
Đảm bảo trang thiết bị đủ đáp ứng yêu cầu mở rộng quy mô và ngành nghề đào tạo trong
thời gian tới, đầu tư nâng cao chất lượng trang thiết bị cho đào tạo lý thuyết chuyên môn và thực
hành nghề theo yêu cầu đạt chuẩn và theo kịp sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại.
19
3.3.2.6 Đổi mới công tác tuyển sinh
tự lựa chọn nghề nghiệp cho mình trong tương lai.
Tuy nhiên, công tác đào tạo nghề ở Việt Nam nói chung và hệ thống đào tạo nghề tại các
trường dạy nghề trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng còn rất nhiều những tồn tại và bất cập,
chẳng hạn như trong tổ chức thực hiện quá trình đào tạo ở các trường CĐN Hà Nội còn nhiều hạn
chế về nội dung, chương trình đào tạo chưa đổi mới kịp thời, nội dung còn nặng về lý thuyết, chưa
chú trọng đến kỹ năng thực hành; phương pháp đào tạo còn lạc hậu, chưa phát huy được tính chủ
20
động, sáng tạo của người học; mặt khác đội ngũ giáo viên tham gia giảng dạy ở một số trường chưa
đạt chuẩn, số giáo viên chưa có nghiệp vụ sư phạm bậc II còn khá cao; ngoài ra cơ sở vật chất và trang
thiết bị thực hành của một số trường dạy nghề còn thiếu, máy móc hỏng, lạc hậu, người học muốn
được thực hành tay nghề sau khi học lý thuyết cũng không đạt được hiệu quả học tập.
Công tác đào tạo nghề trong hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và trong hệ thống các
trường CĐN thành phố Hà Nội nói riêng có vị trí và vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây
dựng một đội ngũ người lao động có chất lượng cao cho xã hội. Chính vì vậy, cần phải có những
giải pháp hữu hiệu để nâng cao hơn nữa chất lượng đào tạo nghề, đó là những giải pháp: phải
nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác dạy nghề, bởi có như vậy mới góp phần làm thay
đổi nhận thức của toàn xã hội trước đây ai cũng chỉ thích làm “thầy” không thích làm “thợ”. Mặt
khác, giải pháp từ phía Nhà nước là cần phải hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách quản lý
trong lĩnh vực dạy nghề nhằm làm cho công tác đào tạo nghề thực sự được quan tâm, chú trọng để
nâng cao chất lượng. Bên cạnh đó, nhà nước cần xây dựng khung trình độ nghề quốc gia tương
thích với khung trình độ giáo dục ở các trường CĐN để giúp các trường CĐN áp dụng có hiệu quả
trong quá trình đào tạo. Ngoài ra, nhóm giải pháp từ phía các trường CĐN cũng rất quan trọng
trong quá trình nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho người lao động. Giải pháp thứ nhất là phải
đề ra được mục tiêu cụ thể phù hợp với đặc điểm của từng cơ sở đào tạo nghề và từng trình độ của
người học nghề, có như vậy quá trình đào tạo nghề mới thực sự có hiệu quả, người học nghề dễ
dàng tiếp cận với kiến thức chuyên môn, với các kỹ năng thực hành nghề. Giải pháp thứ hai là cần
phải nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, điều đó góp phần đào tạo ra được một đội ngũ những
trò vừa giỏi chuyên môn vừa giỏi tay nghề. Giải pháp thứ ba là cần đổi mới chương trình, nội
dung đào tạo vì đây là một trong những hạn chế lớn nhất ở các trường nghề, khi chương trình nội
7. Đỗ Minh Cương và Nguyễn Thị Doan (2001), Phát triển NNL giáo dục đại học ở Việt Nam,
Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
8. TS. Hồ Anh Dũng (2002), Phát huy yếu tố con người trong Lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện
nay, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
9. Nguyễn Hữu Dũng (2002), “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao trong sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế”, Tạp chí lý luận chính trị.
10. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VI, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (1990), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ VII, Nxb Chính trị quốc gia,
Hà Nội.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb
Chính trị quốc gia, Hà Nội.
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb
Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính
trị Quốc gia, Hà Nội.
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2002), Tài liệu phục vụ nghiên cứu các kết luận Hội nghị lần thứ 6,
Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa IX, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
16. Đảng cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị
Quốc gia, Hà Nội.
17. Phạm Văn Đức (1998), « Mấy suy nghĩ về vai trò của nguồn lực con người trong sự nghiệp
CNH, HĐH », Tạp chí triết học.
18. Trần Khánh Đức (2003), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực, Nxb Giáo dục.
22
19. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới,
Đề tài KX.07-14, Hà Nội.
20. GS.VS Phạm Minh Hạc (1996), Vấn đề con người trong sự nghiệp CNH, HĐH, Nxb Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
21. PGS. TS Phạm Hảo, PGS. TS Võ Xuân Tiến (2004), Toàn cầu hóa kinh tế, những cơ hội và
37. C. Mác và Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, Tập 1, Nxb Sự thật, Hà Nội.
38. C. Mác và Ph. Ăngghen (1995), Toàn tập, Tập 4, Nxb Sự thật, Hà Nội.
23
39. TS. Lê Thị Ngân (2005), Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tiếp cận kinh tế tri thức, Luận
án tiến sĩ Kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
40. Phạm Thành Nghị, Vũ Hoàng Ngân (2004), Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam, một số vấn
đề lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
41. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2005), Luật giáo dục, Điều 34 khoản 1.
42. Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam (2005), Luật dạy nghề, số 76/2006/QH11.
43. Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam (2004), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Khoa học
xã hội, Hà Nội.
44. TS. Vũ Bá Thể (2005), Phát huy nguồn lực con người để CNH, HĐH, Nxb Lao động – Xã
hội, Hà Nội.
45. Thủ tướng Chính phủ (2002), Quyết định số 48/2002/QĐ-TTg về việc quy hoạch mạng lưới
dạy nghề 2002 – 2010.
46. Thủ tướng Chính phủ (2011), Báo cáo chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020.
47. TS. Nguyễn Thị Tính, Bài giảng đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, Khoa tâm lý giáo
dục, Đại học Sư phạm Thái Nguyên.
48. Tổng cục Dạy nghề, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Hà Nội (2002), Báo cáo những
vấn đề cơ bản để xây dựng và bồi dưỡng giáo viên dạy nghề đến năm 2010.
49. Trần Văn Tùng (2005), Đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực tài năng, Nxb Thế
giới, Hà Nội.
50. GS. TS Nguyễn Kế Tuấn (2004), Phát triển kinh tế tri thức đẩy nhanh quá trình CNH, HĐH ở
Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
51. Từ điển Tiếng Việt (2005), Nxb Đà Nẵng
52. , Thanh Hà (2010), “Đào tạo nghề năm 2010: Có tạo được đột
phá”, NXB Báo Hà Nội Mới.
53. , “Phân loại nghề” và “các bước khó khăn khi chọn nghề”.
54. (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng cục Dạy nghề)