Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị xã sơn tây - Pdf 10

Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị xã
Sơn Tây Đỗ Thị Ngân Trung tâm đào tạo, bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị
Luận văn ThS. ngành: Kinh tế chính trị; Mã số: 60 31 01
Người hướng dẫn: GS.TS. Vũ Văn Hiền
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Làm rõ quan niệm cũng như vị trí, vai trò của doanh nghiệp vừa nhỏ trong
nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Chỉ ra được tiêu chí xác định
quy mô của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta. Phân tích, đánh giá thực trạng phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị xã Sơn Tây giai đoạn 2000 - 2010, những kết
quả đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại. Đề ra một số giải pháp khả thi nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị xã Sơn
Tây trong thời gian tới.

Keywords. Kinh tế chính trị; Doanh nghiệp vừa; Doanh nghiệp nhỏ; Thị xã Sơn Tây

Content

̉
ĐÂ
̀
U
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã

doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta. Trong đó đáng lưu ý là cuốn “Giải pháp phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam” do Giáo sư, tiến sĩ Nguyến Đình Hương (Đại học Kinh tế
Quốc dân làm chủ biên). Trong cuốn này, tác giả đề cập đến những vấn đề cơ bản nhất, khái
quát nhất về phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta trong nền kinh tế thị trường, một
số vướng mắc, hạn chế trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời gian qua.
Trên cơ sở đó, tác giả đề ra một số giải pháp và khuyến nghị nhằm phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ trong thời gian tới.
Bài viết của Tiến sĩ Trịnh Thị Mai Hoa, Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội về
“Vấn đề huy động vốn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam”.  đây, tác giả đề cập
đến những vấn đề huy động vốn của Việt Nam và những con đường huy động vốn mang tính
trị trường. Trên cơ sở đó khẳng định vai trò của nhà nước trong việc rà soát các thủ tục hành
chính, cơ chế, chính sách để tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động tốt hơn.
Bài viết của Tiến sĩ Nguyễn Hồng Nhung (tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, số 3, 2003)
“Vai trò của Chính phủ trong việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước ASEAN”.
Trong bài này, tác giả đã phân tích các chính sách khuyến khích hỗ trợ các doanh nghiệp vừa
và nhỏ của các Chính phủ Singapore, Thái Lan, Malaysia, Indonesia. Từ đó, tác giả rút ra bốn
kết luận trong các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nước này là: Hỗ trợ
phải thường xuyên, toàn diện và rộng khắp thông qua kế hoạch, chương trình cụ thể; thu hút
các cơ quan, các tổ chức, các bộ ngành liên quan; xác định nguyên nhân chủ yếu cần hỗ trợ
và xây dựng quan hệ qua lại giữa các doanh nghiệp vừa và nhỏ với doanh nghiệp lớn, các
công ty nước ngoài để tạo mạng lưới sản xuất quy mô quốc gia, trong đó doanh nghiệp vừa
và nhỏ đóng vai trò là vệ tinh.
Bài viết của Vũ Văn Hà - Đặng Ngọc Hiếu, báo Điện tử Đảng cộng sản Việt Nam về
“Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của Nhật Bản”. Trong đó, tác giả trình bày
tình hình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Nhật Bản trên cở sở đó rút ra kinh nghiệm,
kiến nghị một số giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Bài viết của Thạc sĩ Hoàng Thị Thi Thư, Bộ Thương Mại về kinh nghiệm của Mĩ và
Trung Quốc trong việc hỗ trợ và thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt
Nam”. Trong bài viết này, tác giả nói về vai trò của chính phủ Mĩ và Trung Quốc trong việc
thúc đẩy các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những kinh nghiệm về quản lý, phát triển và hỗ trợ

- Chỉ ra được tiêu chí xác định quy mô của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nước ta.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị xã Sơn Tây giai
đoạn 2000 - 2010, những kết quả đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại.
- Đề ra một số giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị xã Sơn Tây trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng:
Các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ ở Thị xã Sơn Tây thuộc tất cả các ngành: công
nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, thương mại, du lịch, dịch vụ…
4.2. Phạm vi:
Luận văn ngiên cứu các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở thị xã Sơn Tây từ năm 2000 đến năm
2010.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận văn sử dụng các
phương pháp như: phương pháp khảo sát thực tế, thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh đối
chiếu…
6. Đóng góp khoa học của luận văn
- Góp phần khái quát và nêu rõ hơn vị trí, vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong tiến
trình phát triển kinh tế xã hội của Thị xã Sơn Tây nói riêng và của đất nước nói chung.
- Nêu bật được bức tranh sinh động của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thị xã Sơn Tây trong
thời gian qua.
- Kiến nghị những giải pháp, chính sách cho việc phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ cho
Thị xã Sơn Tây trong thời gian tới.
- Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cấp có thẩm quyền trong việc
hoạch định đường lối, chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Thị xã Sơn Tây trong
thời gian tới.
7. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo luận văn được bố cục với 3
chương, 8 tiết.
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận chung về doanh nghiệp vừa và nhỏ.

thức lao động và vốn đưa ra tại Nghị đinh đều được coi là DNVVN Việt Nam. Theo cách
phân loại này, số DNVVN chiếm khoảng 95% tổng số doanh nghiệp hiện có tại Việt Nam.
1.1.2. Đặc điểm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Đặc điểm cơ bản của DNVVN ở Việt Nam thể hiện trên một số điểm như sau:
Một là, quy mô doanh nghiệp nhỏ nên năng lực sản xuất - kinh doanh bị hạn chế, bao
gồm cả năng lực về thiết bị - công nghệ, năng lực về vốn, năng lực về quản lý.
Hai là, Hình thức tổ chức các DNVVN rất đa dạng. Các DNVVN ở Việt Nam thuộc
nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức doanh nghiệp khác nhau, bao gồm từ
DNNN, DNTN đến các HTX.
Ba là, Ngành nghề kinh doanh rất đa dạng. DNVVN có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh
vực, có mặt ở tất cả các vùng, miền, địa phương.
1.2. Vai trò và những nhân tố tác động đến sự phát triển của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ
1.2.1. Vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1.1. Vai trò kinh tế
Hiện nay, ở hầu hết các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển, các
DNVVN chiếm tỷ trọng cao, đóng một vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế. Điều này
cũng đúng với tình hình của Việt Nam, được thể hiện trên các khía cạnh như sau:
Thứ nhất, các DNVVN chiếm tỷ trọng cao trong tổng số các cơ sở sản xuất kinh doanh và
ngày càng gia tăng mạnh. Phần lớn các nước trên thế giới, số lượng các DNVVN chiếm
khoảng 90% tổng số doanh nghiệp.
Thứ hai, các DNVVN góp phần quan trọng trong việc thu hút vốn đầu tư trong dân cư và
sử dụng tối ưu các nguồn lực tại địa phương.
Thứ ba, các DNVVN có vai trò quan trọng trong sự tăng trưởng của nền kinh tế. Các
doanh nghiệp này góp phần quan trọng vào sự gia tăng thu nhập quốc dân của các nước trên
thế giới, bình quân chiếm khoảng 50% GDP ở mỗi nước.
Thứ tư, các DNVVN là nhân tố tạo sự năng động nền kinh tế trong cơ chế thị trường,
đóng góp quan trọng trong việc làm tăng lưu thông và sản xuất xuất khẩu hàng hóa.
Thứ năm, các DNVVN có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Thứ sáu, các DNVVN góp phần dân chủ hóa nền kinh tế, duy trì sự tự do cạnh tranh và

2.1. Điều kiện kinh tế - xã hội của thị xã Sơn Tây - tiềm năng cho sự phát triển của
các doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.1. Về nguồn lực tự nhiên
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội.
- Về công tác quy hoạch.
- Về công tác khuyến công dạy nghề, phát triển làng nghề, làng có nghề
- Về công tác thu hút đầu tư, tài chính - ngân hàng.
2.2. Thực trạng hoạt động của doanh nghiê
̣
p vƣ
̀
a va
̀
nho
̉
ở thị xã Sơn Tây giai đoạn
2000 - 2010
2.2.1. Nguồn hình thành doanh nghiệp vừa và nhỏ
Nguồn hình thành DNVVN của thị xã Sơn Tây khá đa dạng, từ hầu khắp các thành phần,
tầng lớp trong xã hội như: Chủ các cơ sở sản xuất, chủ trang trại, chủ hộ kinh doanh thương
mại, tầng lớp trí thức, cán bộ, công nhân viên từ các Doanh nghiệp nhà nước, Hợp tác xã vì
nhiều lý do ra kinh doanh độc lập.
Tuy nhiên nguồn chủ yếu tập trung vào:
- Chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh tư nhân.
- Chủ các hộ kinh doanh thương mại.
Có thể tạm phân loại nguồn hình thành DNVVN theo một số tiêu chí như sau:
- Các đối tượng có kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, am hiểu thị trường: Chủ các cơ sở
sản xuất kinh doanh tư nhân lớn, chủ các hộ kinh doanh thương mại lớn, một số nhà trí thức,
cán bộ, công nhân từ DNNN, HTX.
- Các đối tượng am hiểu pháp luật, có kiến thức kinh doanh hiện đại: tầng lớp trí thức,

nghiệp; thương mại - dịch vụ: 140 doanh nghiệp; tiểu thủ công nghiệp: 82 doanh nghiệp
(Biểu 2.3).
Nhìn chung các DNVVN chủ yếu đầu tư vào các ngành nghề truyền thống hoặc các
ngành ít vốn, sinh lời khá cao và đặc biệt là khả năng thu hồi vốn nhanh.
2.2.3. Tiềm lực doanh nghiê
̣
p vư
̀
a và nhỏ ở thị xã Sơn Tây
* Vốn
Tiềm lực về vốn của một DN có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của DN. Đặc biệt trong cơ chế thị trường hiện nay, nếu tiềm lực vốn của DN càng lớn thì DN
có khả năng cạnh tranh trên thương trường. Đối với các DN thuộc khu vực kinh tế tư nhân,
với sự thông thoáng của môi trường pháp lý, với cơ chế chính sách phù hợp, khu vực kinh tế
này đã thu hút một lượng vốn lớn trong dân cư để đầu tư vào sản xuất kinh doanh; số cơ sở
SXKD, quy mô vốn ngày càng tăng lên. So với thời điểm năm 2001, năm 2010 vốn đăng ký
kinh doanh bình quân một DN tăng gấp 2,6 lần. Song số DN ở Sơn Tây có số vốn dưới 5 tỷ
đồng còn chiếm tỷ lệ lớn, thậm chí có nhiều DN vốn dưới 500 triệu đồng.
* Về trình độ công nghệ.
Khoa học và công nghệ là yếu tố sản xuất đầu vào quan trọng. DN muốn thu lợi nhuận
cao đòi hỏi phải đổi mới dây chuyền, công nghệ sản xuất ứng dụng những công nghệ sản xuất
hiện đại, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh. Nhận thức
được điều đó, thời gian qua hoạt động ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất kinh
doanh của các DNVVN ở thị xã Sơn Tây đã có những bước tiến đáng kể. Nhiều DNVVN đã
mạnh dạn đầu tư mới, ứng dụng công nghệ mới để tạo ra các sản phẩm có chất lượng và sức
cạnh tranh cao.
Đối với các DNVVN, phần lớn các DN này trước khi thành lập thiếu sự chuẩn bị về kiến
thức kinh doanh, công nghệ, thị trường cộng thêm vào là số vốn ít ỏi nên trang thiết bị sản
xuất hầu hết là sản xuất trong nước. Song với tính linh hoạt, nhanh nhẹn của thành phần kinh
tế này, để đáp ứng nhu cầu của kinh doanh trong cơ chế thị trường, các DN đã tìm mọi cách

Cùng với sự phát triển về số lượng DN, ngành nghề kinh doanh ngày càng đa dạng, các
sản phẩm, dịch vụ do các DNVVN thực hiện ngày càng tăng về số lượng, đa dạng về chủng
loại, làm phong phú thêm thị trường.
Một số DN đã có những sản phẩm đạt chất lượng được thị trường trong và ngoài nước
chấp nhận như các sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống (thêu ren, mây tre đan, may
mặc…). Còn lại hầu hết sản phẩm của các DN sức cạnh tranh còn yếu do kỹ thuật công nghệ
lạc hậu, cùng với trình độ quản lý và khả năng tài chính hạn chế. Nhìn chung các DNVVN
gặp khó khăn về thị trường, hạn hẹp thị phần, sản phẩm chủ yếu tiêu thụ tại địa phương, sức
cạnh tranh kém. Năm 2010 ở thị xã Sơn Tây có khoảng 26,3% số DN có ưu thế chiếm lĩnh thị
trường, 62% số DN kinh doanh trong thế chưa vững chắc và 11,6% số DN không có khả
năng cạnh tranh để có thị trường trong nước.
2.2.5. Hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiê
̣
p vư
̀
a va
̀
nho
̉

Với quy mô vừa và nhỏ, các DNVVN dễ dàng phát huy những lợi thế của mình: tính linh
hoạt cao, thích ứng với sự biến động của thị trường, khả năng thay đổi mặt hàng, mẫu mã
nhanh theo thị hiếu của khách hàng, sử dụng nguyên liệu, vật liệu sẵn có ở địa phương,… để
từ đó dẫn đến hoạt động SXKD đạt hiệu quả. Đặc biệt đối với DN thuộc khu vực kinh tế tư
nhân, xét trên giác độ quản lý cá nhân chủ DN có toàn quyền quyết định độc lập, do đó có thể
đưa ra quyết định một cách nhanh chóng, mọi hoạt động SXKD tiến hành một cách linh hoạt
ứng phó nhanh và có hiệu quả thiết thực. Cá nhân chủ sở hữu được quyền hưởng tất cả lợi
nhuận tạo ra, điều đó thúc đẩy và tạo động lực cho người chủ làm việc chăm chỉ, cần cù hơn.
Phần lớn DNTN đều có quy mô nhỏ, giữa người chủ và người thợ có mối quan hệ bà con, họ
hàng, bạn bè, quen biết tin cậy nhau, có thiên hướng tạo ra sự hòa hợp trong DN. Vì vậy đa

Năm là, các DNVVN góp phần làm cho nền kinh tế năng động và hiệu quả hơn.
Sáu là, khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống.
Bảy là, các DNVVN, đặc biệt là các DNVVN ở ngoại Thị góp phần thực hiện đường lối
của Đảng, xây dựng nông thôn mới.
2.3. Đánh giá chung tình hình hoạt động của doanh nghiê
̣
p vƣ
̀
a va
̀
nho
̉
ở thị xã Sơn
Tây
2.3.1. Những kết quả đạt được
Có thể nói những chính sách của Thành phố, Thị xã đã tạo động lực to lớn cho các
DNVVN có điều kiện phát triển và đạt được nhiều thành tựu. Qua phân tích ở trên có thể khái
quát về thực trạng DNVVN trên địa bàn thị xã Sơn Tây như sau:
Thứ nhất: Số lượng các DNVVN tăng nhanh và có sự biến đổi cơ cấu theo hướng DNNN
giảm do giải thể, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu.
Thứ hai: Việc tăng nhanh về số lượng DNVVN, nhất là các cơ sở sản xuất kinh doanh cá
thể đã tạo nên nhiều việc làm và tự giải quyết việc làm cho hàng chục ngàn người lao động,
nhất là lao động phổ thông chưa có việc làm và lao động dôi dư trong các DNNN sau khi sắp
xếp lại.
Thứ ba: Trong những năm gần đây, sự phát triển mạnh của DNVVN đã thúc đẩy quá
trình đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của xã hội, nhất là các nhu
cầu nhỏ lẻ mà các DN lớn không muốn hoặc không có khả năng sản xuất.
Thứ tư: Hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý trong nội bộ DNVVN thuộc
các thành phần kinh tế đã chuyển đổi theo hướng tích cực, thiết thực hơn, năng động hơn, gắn
sản xuất với thị trường nhằm tạo ra động lực phát triển mới. Các hợp tác xã không dựa dẫm,

p vư
̀
a va
̀
nho
̉
nói chung
Những vấn đề đặt ra trong hoạt động của các doanh nghiê
̣
p vƣ
̀
a va
̀
nho
̉
ở Sơn Tây:
- Về quy mô, chất lượng DN.
- Công tác quản trị của các DNVVN có nhiều hạn chế, còn yếu, thiếu chiến lược kinh
doanh và xây dựng thương hiệu, phát triển thị trường.
- Chưa phát huy tính chủ động của bản thân DN trong việc khai thác thế mạnh của địa
phương, liên doanh liên kết để tự vươn lên, đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường và hội
nhập kinh tế quốc tế.
- Trình độ quản lý của DN còn thấp nên tình trạng lệch lạc trong phát triển DN (phát triển
còn mang tính tự phát, vi phạm pháp luật, gây ô nhiễm môi trường) vẫn diễn ra ở một bộ
phận các DN.
- Tình trạng chưa ký kết hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm xã hội, xây dựng thỏa ước lao
động, đảm bảo điều kiện lao động, chăm lo đời sống của người lao động, chưa dành kinh phí
để đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động còn diễn ra phổ biến dẫn đến người lao
động chưa gắn bó với DN, và bản thân người lao động khó có điều kiện nâng cao tay nghề.
- Hiệu quả SXKD của DNVVN trên địa bàn thị xã còn thấp.

a va
̀
nho
̉
ở thị xã
Sơn Tây
3.1.1. Mục tiêu chung theo quan điểm của thị xã Sơn Tây
- Tốc độ giá trị tăng thêm (VA) bình quân hàng năm từ 15,5% -17%;
- Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng chiếm 47% - 48%; ngành dịch vụ chiếm 46% -
47%; nông - lâm nghiệp, thủy sản chiếm 5% - 6%.
- Thu nhập giá trị tăng thêm bình quân đầu người đến năm 2015 phấn đấu đạt từ 40 - 45
triệu đồng.
- Phấn đấu đến năm 2015 toàn thị xã có khoảng hơn 400 DN, bình quân mỗi năm tăng
khoảng 15 DN.
- Nâng tỷ lệ DN có vốn đăng ký từ 1 tỷ đồng trở lên đến năm 2015 là 80%, vốn bình quân
của một DN trên 1,5 tỷ đồng.
- Các DN tập trung vào nâng cao năng lực sản xuất và sức cạnh tranh đặc biệt là các DN
công nghiệp phấn đấu giá trị sản xuất đạt nhịp độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2011 -
2015 từ 20% - 25%, giai đoạn 2016 - 2020 từ 27% - 32%.
- Đóng góp ngân sách: trên 40% tổng thu ngân sách địa phương.
- Thu hút lao động bình quân 1500 người/năm.
3.1.2. Định hướng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quan điểm của tác giả
luận văn
Xuất phát từ những quan điểm, định hướng chỉ đạo chung của Đảng, Chính phủ và những
nghị quyết của thị xã Sơn Tây về phát triển DNVVN, tác giả luận văn nêu một số hướng cơ
bản đối với đặc thù thị xã Sơn Tây để phát triển DNVVN như sau:
Một là, khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi phát triển các DNVVN hoạt động sản xuất
có tính chuyên môn cao, hiệu quả, ổn định; nhất là các ngành sản xuất có thế mạnh và mang
tính truyền thống như sản xuất hàng thủ công, mỹ nghệ, dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng,
cơ khí…

* Chính sách đất đai
* Chính sách công nghệ và môi trường
3.2.3. Tạo lập và mở rộng thị trường cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Tạo điều kiện pháp lý, hoàn thiện môi trường vĩ mô để hình thành thị trường vốn, thị
trường lao động, thị trương tài chính… phát triển làm tiền đề cho thị trường thương mại phát
triển với tốc độ cao.
- Chiến lược phát triển kinh tế của thị xã phải được xây dựng chính xác, ổn định để giúp
các DN xây dựng chiến lược và định hướng điều chỉnh hoạt động của mình sao cho phù hợp
với chiến lược chung của thị xã.
- Tích cực hỗ trợ tìm kiếm thị trường tiêu thụ mới cho DN đồng thời phải tăng cường
công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại,
buôn bán hàng quốc cấm và kinh doanh trái phép, xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm
pháp luật; bình ổn thị trường xã hội, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh, thông thoáng giữa
các vùng miền trong tỉnh, hội nhập với thị trường trong và ngoài nước.
- Tổ chức tốt công tác thông tin, dự báo thị trường cho các DN, tổ chức các dịch vụ tư
vấn tiếp thị để giúp các DN nắm bắt các cơ hội đầu tư kinh doanh; tạo điều kiện cho các
doanh nhân trong thị xã tiếp cận, tham quan, khảo sát tìm đối tác, khai thác thị trường trong
và ngoài nước để liên doanh, liên kết có hiệu quả, chiếm lĩnh được thị trường trong và ngoài
nước. Nâng cao chất lượng thông tin, dự báo thị trường xu hướng biến động về cung cầu và
giá. Tăng cường thông tin, giới thiệu các chủ trương, hiệp định, chính sách hội nhập của Nhà
nước ta tạo điều kiện cho các DN trong thị xã chủ động hội nhập tốt hơn.
- Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại với xúc tiến đầu tư tìm kiếm thị
trường. Thị xã cần hỗ trợ cho các DN trong việc xây dựng thương hiệu như: tăng cường các
hoạt động quảng bá giới thiệu sản phẩm, thủ công mỹ nghệ của các làng nghề, dịch vụ du
lịch, tham gia hội chợ triển lãm, đăng ký bảo hộ độc quyền thương hiệu.
- Tạo điều kiện, khuyến khích đối với các dự án đầu tư cho phát triển thương mại như:
Dự án xây dựng trung tâm thương mại hội chợ và triển lãm, các siêu thị, chợ trung tâm.
3.2.4. Nâng cao trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp và đào tạo nghề cho người lao
động
* Về đào tạo đội ngũ chủ DN.

xã hội. Trong những thành công đó có sự đóng góp đáng kể của các DNVVN. Các DN này với
những lợi thế của mình đã góp phần không nhỏ trong việc giải quyết việc làm, tăng thu nhập
dân cư, góp phần tăng trưởng kinh tế và giải quyết có hiệu quả nhiều vấn đề xã hội của thị xã .
Thời gian qua, các cấp, các ngành ở thị xã đã tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ tích cực
cho các DNVVN trong hoạt động kinh doanh dưới nhiều hình thức, trong đó đặc biệt thông
qua cơ chế, chính sách hỗ trợ. Tuy vậy, đến nay các DNVVN trên địa bàn thị xã vẫn còn gặp
nhiều khó khăn, trở ngại như thiếu vốn, trình độ tay nghề thấp, công nghệ lạc hậu, thiếu
thông tin, môi trường kinh doanh chưa bình đẳng… Để hỗ trợ các DNVVN phát triển SXKD,
tăng cường vai trò của các DN này trong sự nghiệp CNH, HĐH, thị xã cần tích cực hơn nữa
trong việc giúp đỡ và có các biện pháp hỗ trợ thiết thực. Đồng thời cần thực hiện đồng bộ
những giải pháp xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà nước, phù hợp với điều kiện thực
tế của địa phương. Trong khuôn khổ đề tài này, tác giả đã đưa ra một số giải pháp chủ yếu
nhằm góp phần phát triển DNVVN trên địa bàn thị xã Sơn Tây. Đồng thời, tác giả cũng đưa
ra một số kiến nghị sau đây:
Một là, các địa phương muốn thúc đẩy phát triển DNVVN còn phụ thuộc rất lớn vào pháp
luật, đường lối, chính sách ở Trung ương, do đó kiến nghị Trung ương tiếp tục hoàn thiện cơ
chế, chính sách như chính sách đất đai, chính sách thuế, chính sách vốn - tín dụng,… để tạo
điều kiện thuận lợi cho các địa phương triển khai thực hiện tốt hơn nhằm khuyến khích, hỗ
trợ tích cực cho các DNVVN phát triển.
Hai là, Trung ương cần xây dựng và thực hiện một cơ chế, một kế hoạch cung cấp các
thông tin cơ bản về mọi DN đã ĐKKD để các cơ quan nhà nước cũng như công chúng có thể
dễ dàng thu nhập được các thông tin về một DN nào đó nhằm tạo ra sự tin tưởng, ngăn ngừa
tình trạng lừa đảo trong quan hệ kinh doanh.
Ba là, Sơn Tây là một thị xã có nhiều làng nghề với nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ
truyền thống thích hợp với quy mô của các DNVVN. Do đó rất mong được sự quan tâm, hỗ
trợ tích cực của Thành phố Hà Nội để thúc đẩy sự phát triển của các làng nghề truyền thống
xứ Đoài. References

Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
12. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX,
Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
13. Vũ Bá Định (2001), "Từ kinh nghiệm về chính sách hỗ trợ vốn đối với DNVVN",
Thương mại, (1), tr.31-32.
14. Đỗ Đức Định (2002), Kinh nghiệm và cẩm nang phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở
một số nước trên thế giới, Nxb. Khoa học Xã hội, Hà Nội.
15. Vũ Văn Hà - Đặng Ngọc Hiếu, “Kinh nghiệm phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ của
Nhật Bản”, báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam.
16. Phạm Thị Thu Hằng (2002), Tạo việc làm tốt bằng các chính sách phát triển doanh
nghiệp nhỏ, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
17. Phạm Thị Thu Hằng (2006), Chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp tại
Việt Nam, Báo cáo kết quả dự án, Hà Nội.
18. Hoàng Văn Hoa (2002), "Tạo điều kiện để DNVVN phát triển", Báo Nhân dân,
(17.128), tr.6.
19. Trần Thị Vân Hoa (2003), Tác động của cá chinh sách điều tiết kinh tế vĩ mô của
Chính phủ đối với DN vừa và nhỏ, luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
20. Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2000), Báo cáo kết quả nghiên cứu dự án
chính sách hỗ trợ phát triển DNVVN trong nông thôn Việt Nam, Hà Nội.
21. Phạm Thúy Hồng (2004), Chiến lược cạnh tranh cho các DN vừa và nhỏ ở Việt Nam
hiện nay, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
22. Nguyễn Đình Hương - Đại học Kinh tế quốc dân (chủ biên, 2002), Giải pháp phát
triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội.
23. Đỗ Mạnh Khởi (2000), "Một số kiến nghị hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô, nhằm
thúc đẩy sự phát triển các DNVVN ở Việt Nam", Kinh tế và dự báo, (3), tr.17-18.
24. Vương Liêm (2000), Doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nxb. Giao thông vận tải, Hà Nội.
25. Lương Tấn Luận (2002), "Để tạo điều kiện phát triển kinh tế tư nhân. Cơ chế tài chính
cần đi trước một bước", Thuế nhà nước, (8), tr.62-63.
26. Nguyễn Hồng Nhung (2003), “Vai trò của Chính Phủ trong việc phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở các nước ASEAN”, Tạp chí Nghiên cứu Đông Nam Á, (3).

41. Đỗ Minh Tuấn (2002), "Sử dụng chính sách tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp
vừa và nhỏ", Tài chính, (7), tr.24-27.
42. Nguyễn Mỹ Trinh (2000), "DNVVN ở nước ta. Tiềm năng và hạn chế", Phát triển kinh
tế, (114), tr.23-24.
43. Phạm Quang Trung, Vũ Đình Hiền, Lê Thị Lan Hương (2009), Tăng cường năng lực
cạnh tranh của các DN vừa và nhỏ, Nxb Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội.
44. VCCI - Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (1998), Doanh nghiệp vừa và nhỏ - Thực trạng và
giải pháp, Nxb. Thống kê, Hồ Chí Minh.
45. VCCI, ILO (2004), Hướng dẫn thành lập, quản lý và phát triển các Hiệp hội doanh
nghiệp, Hà Nội.
46. VCCI, ILO (2004), Tạo môi trường thuận lợi để phát triển doanh nghiệp nhỏ nhằm
góp phần tăng trưởng kinh tế và xoá đói giảm nghèo, Hà Nội.
47. Viện Chiến lược phát triển (2001), Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, Nxb. Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
48. Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam: www.cpv.org.vn;
49. Trang web của Bộ Thương mại: www.mot.gov.vn;
50. Trang web của Tổng cục Thống kê: www.gso.gov.vn;
51. www.google.com.vn;
52. wikipedia tiếng Việt…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status