A-Mở đầu
Trải qua hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ đã để lại
những tàn tích, hậu quả nặng nề và nghiêm trọng cho nền kinh tế nớc ta. Chúng ta
phải bắt tay vào công việc vực dậy nền kinh tế trong một điều kiện hết sức khó
khăn: Là một nớc có trình độ kinh tế phát triển thấp kém so với các nớc trong khu
vực và trên thế giới. Cơ sở vật chất kỹ thuật yếu kém, trình độ sản xuất, tổ chức
quản lý còn nhiều hạn chế. Yếu kém cơ bản vẫn là năng suất lao động thấp, đất lao
động bình quân đầu ngời thấp khoảng 0,1 ha/ngời do đó tình trạng thừa lao động
khá nghiêm trọng. Khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa thành thị và nông
thôn cũng nh chênh lệch giữa các vùng Bắc, Trung, Nam ngày càng tăng, trong khi
đó trình độ đô thị hoá nông thôn diễn ra chậm khiến cho quá trình tạo việc
làm,chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp diễn ra rất chậm.
Thực hiện công cuộc đổi mới từ năm 1990 trở lại đây đã làm cho nền kinh tế n-
ớc ta phát triển nhanh, ổn định, đẩy lùi lạm phát, tăng xuất khẩu và thu hút vốn nớc
ngoài.Quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới đang đợc mở rộng và
phát triển.
Trong bối cảnh đó, định hớng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ với công
nghệ hiện đại theo hớng công nghiệp hoá và hiện đại hoá nhằm đẩy mạnh xuất
khẩu, tham gia cạnh tranh, giải quyết việc làm, đô thị hoá nông thôn tạo sự phất
triển đồng đều giữa các vùng là một nhiệm vụ hết sức cần thiết và cấp bách hiện
nay. Chính vì vậy em đã lựa chọn đề tài Điều kiện phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay .
Song do kiến thức và kinh nghiệm còn có nhiều hạn chế nên không thể tránh
khỏi những thiếu sót. Kính mong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy để đề án môn
học của em đợc hoàn chỉnh hơn.
Điều kiện để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay.
B-nội dung
I-Thực trạng phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
1-Đặc điểm và vai trò doanh ngiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
1.1-Khái niệm và phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
ở mỗi một nớc trên thế giới, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ luôn có một
-Các nớc sử dụng các tiêu thức khác nhau. Trong số các tiêu thức đó, hai tiêu
thức đợc sử dụng nhiều nhất ở các nớc là quy mô vốn và lao động. Tiêu thức đầu ra
ít đợc sử dụng hơn.
-Số lợng tiêu thức sử dụng để phân loại cũng không giống nhau. Có nớc chỉ sử
dụng một tiêu thức nhng cũnh có nớc lại sủ dụng đồng thời nhiều tiêu thức để phân
loại doanh nghiệp vừa và nhỏ .
-Lợng hoá các tiêu thức này thành các tiêu chuẩn giới hạn cụ thể ở mỗi nớc là
không giống nhau. Độ lớn của các tiêu chuẩn giới hạn phụ thuộc vào trình độ,
hoàn cảnh, điều kiện phát triển kinh tế, định hớng chính sách và khả năng trợ giúp
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của mỗi nớc.
-Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ mang tính tơng đối, nó thay đổi theo từng
giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội nhất định phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh
tế-xã hội của từng nớc.
-Trong từng thời kỳ, các tiêu thức và tiêu chuẩn giới hạn lại có sự thay đổi cho
phù hợp với đờng nối, chính sách, chiến lợc và khả năng hỗ trợ của mỗi quốc
gia.Những tiêu thức phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc dùng làm căn cứ thiết
lập những chính sách phát triển, hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ của các chính
phủ.
1.2- Các đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Từ việc tìm hiểu khái niệm chung,các tiêu thức và giới hạn tiêu chuẩn, tiêu thức
đợc sử dụng trong phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ trên thế giới kết hợpvới điều
kiện cụ thể, những đặc điểm riêng biệt về quan điểm phat triển kinh tế nhiều thành
4
Điều kiện để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay.
phần và các chính sách, quy định phát triển kinh tế của nớc ta. Chúng ta có thể nêu
ra khái niệm nh sau:
Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam là những cơ sở sản xuất-kinh doanh có t
cách pháp nhân, không phân biệt thành phần kinh tế, có quy mô về vốn hoặc lao
động thoả mãn các quy định của chính phủ đối với từng ngành nghề tơng ứng với
từng thời kỳ phát triển kinh tế.
bởi số lợng quá
đông. Các nguồn lực sẽ bị phân tán, dàn trải, tính hiệu quả sẽ không cao, cha
giải quyết đợc những vấn đề quan trọng cấp bách đặt ra. Hơn nữa nhà nớc cũng
không có đủ khả năng để thực hiện chính sách u tiên, kiểm soát,đánh giá hỗ trợ
cho tất cả các đối tợng này cùng một lúc. Vì vậy, cần quy định rõ tiêu thức doanh
nghiệp nhỏ với giới hạn tối thiểu để phân biệt rõ giữa kinh tế hộ gia đình và doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
-Thứ hai, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam thờng gắn với công nghệ lạc
hậu thủ công.Có thể lấy ví dụ qua biểu trình độ thiết bị trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở TPHCM nh sau:
*Trình độ công nghệ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TPHCM.
Đơn vị: %
Loại doanh nghiệp Trình độ công nghệ máy móc thiết bị
Hiện đại Trung bình Lạc hậu
1. Nhà nớc 11,4 53,1 35,5
2. Ngoài quốc doanh 6,7 27,0 66,3
-Cổ phần, trách nhiệm hữu hạn 19,4 54,8 25,8
-Doanh nghiệp t nhân 30,0 30,3 50,0
-Hợp tác xã 16,7 33,3 50,0
-Tổ hợp, cá thể 3,6 22,8 73,6
-Tính chung 10,0 22,8 52,0
6
Điều kiện để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay.
Công nghệ lạc hậu chiếm tỷ trọng rất lớn là đặc điểm khác biệt của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam so với các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các nớc công
nghệ phát triển. Mặt khác, tốc độ đổi mới công nghệ rất chậm. Ví dụ TPHCM là
trung tâm công nghiệp lớn của cả nớc nhng tốc độ đổi mới chỉ đạt 10% trong khi
các nớc công nghiệp phát triển biình quân là 15%. Đối với các doanh nghiệp vừa
và nhỏ trên thế giới, công nghệ trang bị và sử dụng rất hiện đại. Chúng chỉ khác
doanh nghiệp lớn về quy mô vốn đầu t, số lao động. Do đó khả năng sản xuất,
nghiệp vừa và nhỏ có vị trí khá lớn ở nhiều nớc trên thế giới trong đó bao gồm cả
các nớc công nghiệp phát triển. Vị trí,vai trò của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã
đợc khẳng định thể hiện qua các điểm sau:
-Số lợng các doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm u thế tuyệt đối. Ví dụ doanh
nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới hơn 99% trong tổng số các doanh nghiệp ở Nhật Bản
và Đức còn ở Việt Nam thì doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 95% trong tổng số
các doanh nghiệp của nớc ta.
-Doanh nghiệp vừa và nhỏ có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại
nh một bộ phận không thể thiếu đợc của nền kinh tế mỗi nớc. Nó là một bộ phận
hữu cơ gắn bó chặt chẽ với doanh nghiệp lớn, có tác dụng hỗ trợ, bổ xung, thúc
đẩy các doanh nghiệp lớn phát triển.
Sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ góp phần quan trọng trong việc
giải quyết những mục tiêu kinh tế xã hội sau đây:
Một là, đóng góp đáng kể vào sự phát triển ổn định của mỗi nớc. Việc phát
triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ đóng góp vào tốc độ tăng trởng nền kinh tế. Đặc
biệt đối với một nớc có trình độ phát triển còn thấp nh nớc ta thì giá trị gia tăng
hoặc GDP do các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo ra hàng năm chiếm tỷ trọng khá
lớn, đảm bảo những chỉ tiêu tăng trởng của nền kinh tế.
Hai là, cung cấp cho xã hội một khối lợng hàng hoá đáng kể.
Ba là, thu hút lao động, tạo ra nhiều việc làm với chi phí đầu t thấp, giam thất
nghiệp. Qua số liệu cho thấy doanh nghiệp vừa và nhỏ thu hút rất nhiều lao động ở
Việt Nam , ớc tính doanh nghiệp vừa và nhỏ đã thu hút khoảng 7,8 triệu lao động t-
ơng đơng 26% số lao động cả nớc.
Bốn là, tạo nguồn thu nhập ổn định, thờng xuyên cho dân c, góp phần giảm bớt
chênh lệch về thu nhập các bộ phận dân c, tạo ra sự phát triển tơng đối đồng đều
8
Điều kiện để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay.
giữa các vùng của đất nớc và cải thiện mối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác
nhau. Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao động tại chỗ vừa tạo việc làm vừa
tạo thu nhập ổn định cho dân c trong các vùng góp phần quan trọng trong việc
sở sản xuất và dịch vụ dân doanh (hầu hết là các doanh nghiệp vừa và nhỏ ) đã
chiếm tỷ trọng vốn đầu t xã hội là 24,5%, giải quyết 93% số nơi làm việc, tạo ra
22% tổng sản phẩm công nghiệp, 44,3% GDP nộp ngân sách nhà nớc với tỷ trọng
22%. Hiện nay cả nớc với trên 110 nghìn trang trại gia đình đã khai thác 600 nghìn
ha đất trống, đồi trọc đa vào sản xuất nông, lâm , ng nghiệp. Ước tính số trang trại
này huy động khoảng 28000 tỷ đồng vốn, bình quân mỗi năm sản xuất đợc gần
14000 tỷ đồng giá trị nông sản hàng hoá, chiếm 12% tổng giá trị toàn ngành nông
nghiệp.
Tuy nhiên, thực trạng chung của các doanh nghiệp vừa và nhỏ nớc ta là những
cái khó khăn, hạn chế, vớng mắc mà tất cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang phải
đơng đầu có thể đợc khái quát nh sau:
-Về các quan điểm và chủ trơng chính sách: Trớc đây, nhận thức về vai trò và
tầm quan trọng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ cha rõ ràng, dẫn tới sự phát triển
của các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn mang tính tự phát, cha có định hớng và hỗ
trợ từ phía nhà nớc. Tình hình đã thay đổi cùng với việc chính phủ công nhận tầm
quan trọng trong việc phát triển hết tiềm năng của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại đại
hội Đảng VIII và gần đây là công văn số 681/CP-KTN của chính phủ đã đa ra tiêu
chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ và giao bộ kế hoạnh và đầu t làm đầu mối
chủ trì phối hợp cùng với các bộ, ngành và các địa phơng tiếp tục nghiên cứu hoàn
chỉnh dự thảo định hớng chiến lợc và chính sách phát triển doanh nghiệp vừa và
nhỏ. Đây là bớc tiến lớn trong thực hiện chủ trơng và kế hoạch của Đảng và chính
phủ về các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
-Vốn và tín dụng: Để đáp ứng nhu cầu tín dụng của mình, các doanh nghiệp
vừa và nhỏ vay vốn chủ yếu từ các tổ chức phi tài chính, thông thờng từ bạn bè, từ
ngời thân nhiều với mức lãi suất vay không chính thức gấp 3 đến 6 lần lãi suất
ngân hàng. Một phần do các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có thể vay đợc các
khoản tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của các ngân hàng và các tổ chức
tín dụng chính thức khác. Mặt khác, những khoản vay có bảo đảm hiếm khi dành
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Nguyên nhân chính là các thủ tục tín dụng ngắn,
10
đầu t nớc ngoài lại đợc miễn trừ. So với các doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp
11
Điều kiện để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay.
vừa và nhỏ rất khó tiếp cận với thị trờng công nghệ, mấy mọc và thiết bị quốc tế do
thiếu những thông tin về thị trờng này, họ cũng khó tiếp cận những dịch vụ t vấn và
hỗ trợ họ trong việc xác định công nghệ thích hợp và hiệu quả, giúp họ cải tiến sản
xuất và nâng cao sức cạnh tranh.
- Sức cạnh tranh và tiếp cận thị trờng thế giới: Sức cạnh tranh của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ vẫn còn ở mức thấp. Những sản phẩm của các doanh nghiệp vừa
và nhỏ phải cạnh tranh với một số lợng lớn các hàng hoá nhập lậu với giá rẻ hơn.
Điều này xuất phát từ nguyên nhân là các doanh nghiệp vừa và nhỏ khó có thể tiếp
cận đợc với các thị trờng thế giới do những hạn chế về hoạt động thơng mại. Nghị
định 57/CP gần đây mới cho phép tất cả các doanh nghiệp đợc nhập khẩu và xuất
khẩu trong phạm vi kinh doanh đã đăng ký mà không đòi hỏi giấy phép nhập khẩu,
xuất khẩu, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng hớng tiếp cận với thị trờng
thế giới. Chất lợng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng thấp hơn so với các
hàng nhập khẩu vì trình độ kỹ thuật thấp, kỹ năng quản lý kém do không đợc đào
tạo và thiếu kinh nghiệm quản lý hiện đại. Hơn nữa thông tin về thị trờng quốc tế
còn hạn chế dẫn tới sức cạnh tranh kém và bỏ lỡ nhiều cơ hội kinh doanh.
-Sức cạnh tranh giảm trên thị trờng trong nớc: Các doanh nghiệp vừa và nhỏ
gặp khó khăn do những thủ tục và điều kiện cạnh tranh không bình đẳng ở thị tr-
ờng trong nớc. Lý do xuất phát từ việc bản quyền và các quyền sở hữu trí tuệ khác
cha đợc thực hiện một cách nghiêm túc do đó những hàng giả, hàng nhái còn phổ
biến. Cơ sở hạ tâng sản xuất trong điều kiện hiện nay còn yếu kém cũng làm giảm
sức cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngay trên thị trờng trong nớc. Các
doanh nghiệp vừa và nhỏ đôi khi lại ở thế yếu do sự độc quyền của một số doanh
nghiệp lớn mà không bị cản trở bởi luật cạnh tranh. Bên cạnh đó số lợng các trung
tâm t vấn và hỗ trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ còn cha đủ.
- Kỹ năng đào tạo và quản lý: Kỹ năng chuyên môn và quản lý trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ còn rất thấp do nền kinh tế đang trong thời kỳ chuyển đổi sang
trong lĩnh vực xây dựng, 4,4% ngành khách sạn và nhà hàng, 3,3% ngành vận tải
và kho bãi, 2,1% ngành kinh doanh bất động sản và dịch vụ t vấn, 1,2% ngành khai
thác mỏ, và các ngành khác chỉ có dới 1%. Điều này cho thấy sự phát triển mạnh
13
Điều kiện để phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay.
mẽ của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam , nó đang có vị trí, vai trò quan
trọng đối với nền kinh tế của nớc ta.
Mặc dù có sự phát triển ngày một mạnh mẽ,vai trò đối với nền kinh tế ngày
một tăng,nhng trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế các doanh nghiệp vừa và
nhỏ Việt Nam hiện đang đứng trớc mhững cơ hội rất lớnvà cũng phải đối mặt với
những thách thức khó khăn không nhỏ.
*Những cơ hội:
-Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động và phát triển trong một môi trờng
pháp lý, cơ chế đang đợc tích cực hoàn thiện theo hớng thông thoáng, gia tăng
nhiều u đãi. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam phần nào đã khắc phục đợc
tình trạng phân biệt đối sử đợc hởng những u đãi trong kinh doanh quốc tế nh các
doanh nghiệp lớn của nhà nớc. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đợc h-
ởng những hỗ trợ cụ thể về cải tiến quá trình chế tác, quản lý kinh doanh các hoạt
động sản xuất thủ công thông qua dự án nghiên cứu phát triển ngành thủ công
phục vụ công nghiệp hoá ở nông thôn Việt Nam do bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn cùng cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) thực hiện .
-Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã bớc đầu tạo dựng đợc thế và lực ttrong kinh
doanh nội địa và tong bớc tham gia vào thị trờng quốc tế, thu hút đầu t vốn và công
nghệ của nớc ngoài. Gần đây, Việt Nam đợc đánh giá là một quốc gia có môi trờng
kinh doanh an toàn nhất ỏ châu á, đây là cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệp vừa
và nhỏ của Việt Nam hợp tác với nớc ngoài.
*Những tồn tại và thách thức:
-Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng phải vay vốn chủ yếu tới 80% từ các tổ
chức phi tài chính,các thân nhân và bạn bè chỉ có 20% tín dụng là vay từ ngân
hàng. Đôi khi, các doanh nghiệp vừa và nhỏ phải trả cho các chủ nợ phi tài chính