PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH (BMP) - Pdf 10


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH (BMP)

GVHD: Th.s TRẦN THANH VŨ
Cô XUÂN MAI
SVTH: NGUYỄN THỊ BẢO YÊN
Lớp: K14TC7
MSSV: K087614 Tp. HCM, ngày 15 tháng 10 năm 2011

Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)

Page 2

MỤC LỤC
I.Tổng quan về hoạt động của công ty 3

Bảng cân đối kế toán
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)

Page 4

I.Tổng quan về hoạt động của công ty:
1.Đặc điểm về ngành:
Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, chất dẻo còn được ứng dụng
và trở thành vật liệu thay thế cho những vật liệu truyền thống tưởng chừng như
không thể thay thế được là gỗ, kim loại, silicat v.v. Do đó, ngành công nghiệp
Nhựa ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất của các
quốc gia.
Ngành nhựa phụ thuộc gián tiếp vào tăng trưởng GDP của nền kinh tế
Đặc thù các sản phẩm ngành nhựa phục vụ cho các ngành xây dựng, công

là các sản phẩm nhựa gia dụng, sản phẩm phục vụ văn phòng.
Biến động giá dầu thế giới và tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến chi phí NVL đầu
vào
Rủi ro hoạt động cao do 80%-90% nhu cầu nguyên liệu đầu vào phụ thuộc
vào nhập khẩu, giá nguyên liệu chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi giá dầu thô trên thế
giới và tỷ giá hối đoái. Nếu tỷ giá tăng thì chi phí đầu vào của doanh nghiệp cũng
sẽ tăng theo , nếu tình hình này kéo dài lâu và doanh nghiệp không có biện pháp
khắc phục thì phải chịu những ảnh hưởng lớn đến giá nguyên vật liệu đầu vào,
thành phẩm và làm giảm hiệu quả hoạt động và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Sự cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp trong nước không cao
Mức độ cạnh tranh khác nhau ở những khu vực khác nhau do sự phân bổ
không đồng đều của các doanh nghiệp trong cả nước. Khoảng 76% các doanh
nghiệp trong ngành tập trung ở khu vực phía Nam, nên khu vực này có mức độ
cạnh tranh cao hơn hẳn so với khu vực miền Bắc và miền Trung. Nhưng hầu hết
Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)

Page 6

các doanh nghiệp ngành nhựa đều có những sản phẩm đa dạng và ở những phân
khúc thị trường khác nhau và những khách hàng truyền thống riêng nên sự cạnh
tranh trực tiếp là rất thấp.
Qua đó ta thấy ngành nhựa có tiềm năng tăng trưởng tốt, hiệu quả hoạt động
cao, rủi ro tài chính thấp nhưng rủi ro hoạt động cao.
2.Tổng quan về công ty:
2/1. Lịch sử phát triển:
Hình thành
Nhựa Bình Minh được hình thành từ việc sáp nhập hai Công ty ống nhựa
hóa học Việt Nam (Kepivi) ở số 139 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh và Công ty Nhựa
Kiều Tinh ở số 301-309 đường 54 (nay là số 57 đường Nguyễn Đình Chi) theo
quyết định số 1488/QĐ-UB ngày 16 /11 /1977 của Ủy ban Nhân dân TP. Hồ Chí

nhựa cho khu vực miền Trung và phía Nam. BMP đã tạo được thương hiệu khá tốt
tại các tỉnh phía Nam với một chuỗi kênh phân phối thông qua cửa hàng bán sản
phẩm, khách hàng riêng lẻ và đấu thầu công trình. Gần đây công ty đã triển khai
hoạt động ra phía Bắc với việc xây dựng nhà máy Nhựa Bình Minh tại Phố Nối,
Hưng Yên tháng 12/2007.
2/4. Cơ cấu doanh thu:
Tỷ trọng chủ yếu trong doanh thu của BMP đến từ mảng kinh doanh sản
phẩm ống nhựa dùng trong ngành xây dựng dân dụng, cáp ngầm Theo đó mảng
này chiếm tới 83.02%. Để đa dạng hóa sản phẩm, hạn chế rủi ro và phát triển sản
phẩm mới, BMP không ngừng chú trọng đến nghiên cứu và phát triển các sản
phẩm mới.
Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)

Page 8
2/5. Nhà máy:
Công ty cổ phần nhựa Bình Minh hiện nay có 3 nhà máy, tổng sản lượng sản
xuất theo thiết kế : 65.000 tấn/năm:
 Nhà máy 1: 57 Nguyễn Đình Chi_P9_Q6_Tp.HCM
 Nhà máy 2: Số 7 đường số 2_ Khu công nghiệp Sóng Thần_Huyện Dĩ An_
Tỉnh Bình Dương. Đây là nhà máy chính của công ty ở phía Nam với trang
thiết bị hiện đại của các nước châu Âu như Đức, Ý, Áo. Diện tích nhà
xưởng, kho bãi đã xây dựng hoàn chỉnh là 45.000 m
2
trên tổng số 50.000 m
2

đất.

2010 và 300 tỷ lợi nhuận trước thuế tăng 5% so với năm 2010.
II. Phân tích tình hình tài chính công ty:
1.Phân tích tổng quan xu hướng của các khoản mục:
1/1. Tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần:
-200.00%
-100.00%
0.00%
100.00%
200.00%
300.00%
400.00%
500.00%
2010
2009
2008
2007
Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu hoạt động tài
chính
Lợi nhuận (lỗ) sau thuế
TNDN
Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)


2010
2009
2008
2007
2006
Tài sản dài hạn khác
Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
Bất động sản đầu tư
Lợi thế thương mại
Tài sản cố định
Các kho

n ph

i thu dài h

n
Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)

Page 11

Do đặc thù của DN ngành nhựa chi phí nguyên liệu đầu vào chiếm 80% chi
phí sản xuất nên tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản, trong
đó tài sản ngắn hạn chủ yếu là hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn.
Theo đó ta thấy tốc độ tăng trưởng của tài sản dài hạn có xu hướng giảm dần qua
các năm (0% tại năm 2010)
Tốc độ tăng trưởng của tài sản ngắn hạn năm 2009 tăng cao đột biến do năm này
giá nguyên vật liệu giảm nên DN đã dự trữ một lượng lớn nguyên vật liệu khiến
cho hàng tồn kho tăng dẫn đến tổng tài sản ngắn hạn tăng.

Trong năm 2007 và 2009 nợ phải trả và nợ ngắn hạn tăng cao do sự tích lũy
một lượng nguyên vật liệu lớn của DN và không sử dụng hết cho dến cuối năm tiếp
theo dẫn đến năm 2008, 2010 nợ phải trả và nợ ngắn hạn giảm.
Việc nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng như tổng nợ trên tổng tài sản
chiếm một tỷ lệ rất nhỏ cho thấy công ty có tỷ lệ nợ dài hạn rất thấp, tình hình tài
-20.00%
0.00%
20.00%
40.00%
60.00%
80.00%
100.00%
2010 2009 2008 2007
Nợ phải trả
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn
Vốn chủ sở hữu
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
2010
2009

này làm cho cổ phiếu BMP ít được quan tâm trên thị trường mặc dù tình hình kinh
doanh rất tốt.
2. Phân tích các chỉ số tài chính:
2/1. Tỷ số thanh toán:
Ch
ỉ ti
êu

Đvt

2010

2009

2008

2007

2006

1/ T
ỷ số thanh
toán hi
ện thời

L
ần

5.52


Kết quả cho thấy năm 2010, với mỗi đồng nợ ngắn hạn, BMP có xấp xỉ 5.52
đồng tài sản ngắn hạn làm bảo đảm, điều này nói lên khả năng thanh toán của BMP
là mạnh, DN có đủ tài sản lưu động để hoàn trả nợ vay.
Chênh lệch giữa hệ số thanh toán hiện thời và hệ số thanh toán nhanh khá
lớn cho thấy hàng tồn kho chiếm một tỷ lệ lớn trong cơ cấu TSLĐ. Giải thích cho
Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)

Page 14

điều này là do DN chủ động nhập hàng tồn kho khoảng 2-3 tháng nhằm tránh biến
động giá NVL đầu vào nhằm ổn định sản xuất.
Nếu như năm 2006 hàng tồn kho chỉ chiếm 39,6 % TSLĐ thì năm 2008 đã
tăng lên 55,2%. Khả năng thanh toán bằng tiền có sự sụt giảm có thể dự đoán công
ty dùng để mua dự trữ tồn kho NVL đầu vào ở thời điểm cuối năm.
Kết thúc năm 2010 hệ số thanh toán của BMP rất cao do khoản phải thu
khách hàng và hàng tồn kho cuối năm tăng mạnh. Điều này được lý giải bởi cuối
năm khi giá nguyên vật liệu giảm, BMP đã chủ động tích trữ hàng để phục vụ cho
năm 2011, tránh tình trạng giống năm 2008 khi giá nguyên vật liệu tăng mạnh làm
cho doanh nghiệp không kịp thay đổi giá bán của sản phẩm dẫn đến kết quả kinh
doanh bị sụt giảm.
2/2. Tỷ số cơ cấu tài chính:
Ch
ỉ ti
êu

2010

2009

2008

117.07

Việc nợ dài hạn trên vốn chủ sở hữu cũng như tổng nợ trên tổng tài sản
chiếm một tỷ lệ rất nhỏ cho thấy công ty có tỷ lệ nợ dài hạn khá thấp, tình hình tài
chính lành mạnh, rủi ro do mất khả năng thanh toán là khó xảy ra. Tỷ trọng nợ
trung bình 03 năm qua chỉ khoảng 13% tổng tài sản và 16% vốn chủ sở hữu. So
với NTP thì BMP có rủi ro về tài chính thấp hơn khoảng 4 lần. Điều này cho thấy
công ty sử dụng đòn bẩy tài chính khá hợp lý và an toàn. Trong tổng nợ, chủ yếu
công ty vay các khoản vay ngắn hạn.
2/3. Tỷ số hoạt động:
Ch
ỉ ti
êu

Đvt

2010

2009

2008

2007

2006

1
/Vòng quay t
ồn kho



L
ần

1.44

1.39

1.43

1.37

1.20

Có thể thấy các chỉ tiêu về năng lực hoạt động của BMP tốt dần qua các
năm. Vòng quay tổng tài sản biến động trong khoảng 1.20 đến 1.44
Do chủ động duy trì mức tồn kho NVL cao nên BMP có thê chủ động được
chi phí NVL đầu vào tránh rủi ro của việc tăng giá dẫn đến ảnh hưởng đến các chỉ
tiêu lợi nhuận, các chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho ở mức thấp biến động trong
khoảng 4.08 đến 4.64
2/4. Tỷ số doanh lợi:
Từ năm 2006 đến nay, Công ty đã có sự phát triển tốt về hiệu quả sản xuất
kinh doanh. Tuy nhiên, nếu so riêng với năm 2009, là năm mà DN còn dự trữ được
một lượng lớn nguyên vật liệu giá rẻ, giúp giảm đáng kể chi phí giá thành thì các
chỉ tiêu của năm 2010 hầu hết đều thấp hơn. Mặc dù vậy, vượt qua những biến
động trong giá cả, chi phí tăng vọt, DN vẫn đạt được tỷ suất sinh lời rất cao so với
mặt bằng chung của ngành, tiếp tục khẳng định được vị trí dẫn đầu của mình trong
ngành nhựa tại thị trường khu vực phía Nam, thể hiện qua thành quả kinh doanh đã
đạt được.


2/

T
ỷ suất sinh lời tr
ên tài
28.03
30.32
16.76
19.29
20.31
Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)

Page 16

s
ản
(ROA)

%

%

%

%

%

3/


thấp.

0.00%
5.00%
10.00%
15.00%
20.00%
25.00%
30.00%
35.00%
40.00%
2010
2009
2008
2007
2006
a/ ROS
b/ ROA
c/ ROE
Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)

Page 17
2/5. Tỷ số giá thị trường:
Ch
ỉ ti
êu


ần

6.03

9.01

5.53

24.06

24.27

Mức thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) phản ánh mức sinh lời trên mỗi cổ
phiếu của công ty cũng có được sự ổn định ở mức cao (trung bình 05 năm qua ở
mức 6,695 VNĐ). Hệ số P/E giảm dần qua các năm tỷ lệ thuận với tỷ suất lợi
nhuận tương đối của các nhà đầu tư tăng dần. Tuy nhiên BMP chỉ trả cổ tức cho
các cổ đông mỗi năm là 1.600VND/1CP, mức khá thấp so với kết quả kinh doanh
đã đạt được do đó cổ phiếu này không thu hút nhà đầu tư dài hạn. Đa số phần lợi
nhuận còn lại được trích lập vào quỹ đầu tư phát triển.
3. Phân tích nguồn và sử dụng nguồn:
Qua các năm gần đây ta thấy việc tăng thêm vốn chủ sở hữu chiếm phần lớn
trong nguồn vốn, biến động từ 45% đến 80% và có xu hướng tăng dần. Điều này
được lý giải do BMP sử dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư.
Do đặc thù của ngành nhựa nên tỷ trọng tăng hàng tồn kho chiếm khoảng
1/3 trong việc dử dụng nguồn.
Bảng phân tích nguồn và sử dụng nguồn 2010
Ch
ỉ ti
êu


Page 18

3
.
Giảm tài sản ngắn hạn khác

14653

6.52%

4
.
Giảm tài sản cố định

131

0.06%

5
.
Giảm
các kho
ản đầu t
ư tài chính dài h
ạn

30

0.01%


100.00%

1. Tăng các kho
ản phải thu ngắn hạn

166067

73.90%

2. Tăng hàng
t
ồn kho

35615

15.85%

3
.
Giảm nợ ngắn hạn

17531

7.80%

4
.
Giảm nguồn kinh phí và các quỹ khác

5518

sản phẩm mới cũng như mở rộng nhà máy. BMP có hệ thống phân phối tốt, giúp
chi phí bán hàng duy trì ở mức thấp mà vẫn mở rộng thị phần. BMP duy trì tỷ lệ nợ
thấp nhất giúp giảm được chi phí trong tình hnhf lãi suất đang duy trì ở mức cao
nhưu hiện nay. BMP là doanh nghiệp có chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi
phí quản lý thấp nhất trong các doanh nghiệp đang niêm yêt trên sàn khiến tỷ suất
lợi nhuận ròng của BMP là cao nhất.
Nhựa Bình Minh đã thống lĩnh 50% thị trường miền Nam và khoảng 30%
thị phần cả nước. Trong khi đó, Nhựa Tiền Phong có 65% thị phần miền Bắc, 25%
thị phần ống nhựa cả nước. Do 2 DN hoạt động trên 2 thị trường địa lý riêng biệt,
cạnh tranh trực tiếp không lớn trừ khi muốn thâm nhập thị trường còn lại.
Tóm lại BMP có các chỉ tiêu cơ bản tốt. Tốc độ tăng trưởng tài sản,
nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận cao cho thấy khả năng mở rộng phát triển
của doanh nghiệp. Khả năng sinh lời tốt, BMP là DN có chi phí tài chính, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thấp. cơ cấu nguồn vốn tài trợ
vững chắc cho tài sản, khả năng thanh toán cao.
III. Thuận lợi và khó khăn:
Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)

Page 20

1.Thuận lợi:
Kinh nghiệm và thương hiệu của Bình Minh: Với kinh nghiệm hơn 25
năm trong nghiên cứu và ứng dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào quy trình
sản xuất. Sản phẩm của công ty ngày càng được cải tiến về chất lượng và mẫu mã,
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Đây là một lợi thế cạnh tranh lớn
của Bình Minh ngay cả với đối thủ lớn trong ng ành như Nhựa tiền Phong (NTP).
Thương hiệu “Nhựa Bình Minh” từng bước tạo dựng được uy tín với khách hàng.
Trong số hơn 40 doanh nghiệp sản xuất nhựa khu vực Miền Nam thì nhựa Bình
Minh là anh cả trên thị trường cả về thị phần và thương hiệu.
Tiềm lực tài chính: Với sức mạnh về nguồn lực tài chính, công ty có thể

ỉ ti
êu

BMP

NTP

Giá (17/03/2011)

46,000 VND

40,700 VND

là hai doanh nghi
ệp có vốn hóa lớn nhất trong
ngành
1,604 t

VND
1,764 t

VND
Tăng trư
ởng doanh thu v
à l
ợi nhuận trung b
ình ba
năm trở lại đây cao và ổn định
27.8% &
54%

H
ệ số nợ thấp nhất so với trung b
ình các DN trong
ngành (1.12) 0.15 0.62
Beta th
ấp, ít bị ảnh h
ư
ởng bởi biến động tr
ên th

trường 0.36 0.52
Khuy
ến nghị đầu t
ư

Dài h
ạn

Dài h
ạn

V. Phụ lục:
Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)

Page 22

Bảng 5.1- Bảng cân đối kế toán (Đvt: Triệu đồng)

Chỉ tiêu 2,010 2,009 2,008 2,007 2,006
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 708377 550254 341929 348995 341181

B.TÀI SẢN DÀI HẠN 273770 273992 230243 148739 77042
I.Các khoản phải thu dài hạn 0 0 0 0 0
1. Phải thu dài hạn của khách hàng
2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3.Phải thu dài hạn nội bộ
4.Phải thu dài hạn khác
5.Dự phòng phải thu khó đòi
II.Tài sản cố định 265449 265580 223762 148709 44778
1.Tài sản cố đinh hữu hình 228261 233425 186637 80186 44736
Nguyên giá 519078 472707 382074 240798 183059
Giá trị hao mòn lũy kế (290817)

(239282) (195437) (160612)

(138323)

2.Tài sản cố định thuê tài chính 0 0 0 0 0
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
3.Tài sản cố định vô hình 31368 32130 37100 16843 0
Nguyên giá 35996 35996 33997 19317
Giá trị hao mòn lũy kế (4628) (3866) 3103 (2474)
4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 5820 25 25 51680 42
III.Lợi thế thương mại
IV.Bất động sản đầu tư
Nguyên giá
Giá trị hao mòn lũy kế
V.Các khoản đầu tư tài chính dài
hạn 8125 8155 6425 30 15030
1.Đầu tư vào công ty con

1.Phải trả dài hạn người bán
2.Phải trả dài hạn nội bộ
3.Phải trả dài hạn khác
4.Vay và nợ dài hạn
5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm 1405 1038 755 523
7.dự phòng phải trả dài hạn
8.Doanh thu chưa thực hiện
9.Quỹ phát triển khoa học và công
Phân tích báo cáo tài chính CTCP Nhựa Bình Minh (BMP)

Page 25

nghệ
B.VỐN CHỦ SỠ HỮU 852488 677423 494521 421587 377455
I.Vốn chủ sở hữu 852488 671905 486396 414011 368965
1.Vốn đầu tư của chủ sở hữu 348763 347694 175727 140408 139327
2.Thặng dư vốn cổ phần 1592 1592 104020 104020 104020
3.Vốn khác của chủ sở hữu
4.Cổ phiếu quỹ
5.Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7.Quỹ đầu tư phát triển 290952 130864 135013 102404 82455
8.Quỹ dự phòng tài chính 37367 18485 19189 12889 8889
9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 27096 16796
10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

146718 156474 52447 54290 34274
11.Nguồn vốn đầu tư XDCB
12.Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status