BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG……………
\
LUẬN VĂN
Hoàn thiện công tác kế toán
doanh thu chi phí và xác định KQKD
tai Công ty CPTM Việt Thắng
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự
chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng
tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo
toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn như vậy các
doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá vì nó quyết
định đến kết quả kinh doanh của kinh doanh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu
nhập bù đắp chi phí bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân sách Nhà Nước.
Qua quá trình tìm hiểu về tổ chức công tác kế toán tại Cty CPTM Việt Thắng, từ
kiến thức đã được học và thực tiễn em xin chọn đề tài ” Hoàn thiện công tác doanh
thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh “
Nội dung khóa luận bao gồm 3 phần:
Chương I: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán doanh thu,
Doanh thu là nguồn tài chính để đảm bảo trang trải các khoản chi phí
trong hoạt động kinh doanh , để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất
giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng. Doanh thu cũng là nguồn để các doanh
nghiệp có thể thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như nộp các khoản thuế theo quy
định, là nguồn để tham gia góp vốn cổ phần .Ý nghĩa quan trọng nhất của doanh
thu được thể hiện thông qua quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa , dịch vụ.
Chi phí là tổng giá trị làm giảm lợi ích kinh tế trong 1 thời kỳ dưới hình
thức các khoản tiền đã chi ra , các khoản giảm trừ vào tài sản hoặc phát sinh các
khoản nợ làm giảm vốn chủ sở hữu.
Kết quả kinh doanh là khâu cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong 1 thời kỳ nhất định được biểu
hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.
Chính vì vậy công tác kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh
doanh đối với doanh nghiệp là 1 việc hết sức cần thiết, giúp người quản lý nắm
bắt được tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của
doanh nghiệp
1.1.2_ Các khái niệm cơ bản
1.1.2.1 _Doanh thu
Doanh thu là tổng giá trị các các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được
trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Các loại doanh thu:
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ
các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa do
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc do doanh nghiệp mua về.
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
3
của doanh nghiệp, bao gồm các khoản sau:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn. Khoản giảm giá có thể phát sinh
trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua, cũng có thể phát sinh trên
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
4
tổng khối lượng hàng lũy kế mà khách hàng đã mua trong một khoảng thời
gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại bên bán.
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay
một phần hàng bị kém chất lượng, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân như: vi phạm
cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng
chủng loại, quy cách. Khi doanh gnhiệp ghi nhận hàng bán bị trả lại cần đồng
thời ghi giảm tương ứng trị giá vốn hàng bán trong kỳ.
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính
theo phương pháp trực tiếp:Là các khoản thuế được xác định trực tiếp trên
doanh thu bán hàng theo quy định hiện hành của luật thuế tùy thuộc vào từng
mặt hàng khác nhau.
Thời điểm ghi nhận doanh thu theo các phương thức bán hàng :
Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng:
Trường hợp giao hàng trực tiếp cho khách hàng tại kho của Doanh nghiệp
hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho thì số sản phẩm này khi đã giap
cho khách hàng được chính thức gọi là tiêu thụ.
Trường hợp giao hàng tại kho bên mua hoặc tại thoeì điểm đã quy định
trước trong TH : sản xuất khi xuất kho chuyển đi vẫn còn thuộc quyền sở huuwx
của doanh nghiệp. khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng
đã chuyển giao thì số hàng đó được xác định là tiêu thụ
Là phương thức bán hàng mà doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư,hàng
hóa đổi lấy vật tư,hàng hóa không tương tự.Giá trao đổi là giá hiện hành của vật
tư, hàng hóa tương ứng trên thị trường
Doanh thu nội bộ :Là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm,
cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong
cùng một công ty, tổng công ty, tính theo giá nội bộ.
Doanh thu thuần về cung cấp dịch vụ
Là tổng các khoản thu nhập mang lại từ doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ (TK 511), doanh thu nội bộ (512)sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ
doanh thu bao gồm:Thuế TTĐB,thuế XK,chiết khấu thương mại,hàng bán bị trả
lại,giảm giá hàng bán và thuế GTGT đầu ra phải nộp đối với doanh nghiệp nộp
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
Doanh thu hoạt động tài chính:
Là tổng giá trị, lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được trong kỳ hạch
toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính . Doanh thu hoạt động tài chính
chủ yếu bao gồm tiền lãi tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận chưa chia, thu nhập từ
hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán và doanh thu hoạt động tài chính khác
của doanh nghiệp.
Theo chuẩn mực số 14 doanh thu hoạt động tài chính được ghi nhận khi đồng
thời thỏa mãn 2 điều kiện
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
6
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Thu nhập khác
Là khoản doanh thu doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự
tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản không mang tính
chất thường xuyên . Gồm:
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
7
Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Là chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của
doanh nghiệp bao gồm: các chi phí nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vật liệu
văn phòng, chi phí công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ phục vụ quản lý doanh
nghiệp., các khoản thuế phí, lệ phí, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền
khác…
Chi phí hoạt động tài chính:
Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ hạch toán liên quan đến các vấn
đề về vốn, hoạt động đầu tư tài chính, các nghiệp vụ mang tính chất tài chính
của doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: chi phí liên quan đến
hoạt động đầu tư chứng khoán, chi phí lãi vay vốn kinh doanh các khoản dài hạn
và ngắn hạn, chi phí hoạt động liên doanh, chi phí cho vay vốn ngắn hạn và dài
hạn, chi phí về mua bán ngoại tệ, chi phí về cho thuê tài sản, thuê cơ sở hạ tầng,
chi phí đầu tư tài chính khác…
Chi phí khác:
Là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt
động thông thường của doanh nghiệp gây ra, cũng có thể là những khoản chi phí
bỏ sót từ năm trước. Nội dung của caccs khoản chi phí khác bao gồm: Chi phí
thanh lý nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng bán, tiền
phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí
do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán, các khoản chi phí khác.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
Là loại thuế trực thu, thu trên kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng
của doanh nghiệp.
Căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế
và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Thuế TNDN = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất thuế TNDN
Thu nhập chịu thuế trong kỳ bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất,
thu hoạt
động tài
chính
-
Chi
phí
tài
chính
-
Chi
phí
bán
hàng
-
Chi phí
quản lý
doanh
nghiệp
Lợi nhuận gộp từ bán
hàng cung cấp dịch vụ
=
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ
-
Giá vốn bán
hàng
Lợi nhuận khác
=
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
9
quan, thu hút vốn đầu tư cho doanh nghiệp, giữ vững uy tín cho doanh nghiệp
trong mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
1.2_Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định kết
quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
1.2.1_Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội bộvà
các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.1.1_Chứng từ sử dụng
+ Hóa đơn bán hàng thông thường ( Mẫu số 02GTGT-3LL) đối với
doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương phaps trực tiếp.
+Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01 GTGT-3LL) đối với doanh nghiệp
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
+Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi ( Mẫu 14-BH).
+Thẻ quầy hàng (Mẫu 15-BH).
+ Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu,séc,báo có NH, bảng sao kê
của NH ).
+Chứng từ kế toán liên quan khác như : Phiếu xuất kho bán hàng,
hóa đơn vận chuyển, bốc dỡ )
+Phiếu xuất kho và phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại
1.2.1.2_Tài khoản sử dụng
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty,
tổng công ty tính theo giá nội bộ.
TK 512 có 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm
- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Kết cấu và nội dung phản ánh TK511
Bên nợ:
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận
trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ
kế toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ tiêu thụ nội bộ.
- Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp của số sản
phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào TK 911
Bên có:
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế
toán.
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
11
Tài khoản 512 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 521: chiết khấu thƣơng mại
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh
nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do người mua hàng
đã mua hàng, dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho
bên mua một khoản chiết khấu thương mại.
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
12
Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt và kế toán xuất nhập khẩu.
Sử dụng các tài khoản sau
- Tài khoản 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Tài khoản 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
1.2.1.3_Phƣơng pháp hạch toán
Hạch toán Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ , doanh thu nội
bộ và các khoản giảm trừ doanh thu được thể hiện qua sơ đồ 1.1 như sau
Sơ đồ 1.1 : Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu nội
bộ và các khoản giảm trừ doanh thu
Thuế GTGT đầu ra
phải nộp
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
13
từ gồm phiếu xuất kho,hóa đơn GTGT , phiếu thu ghi nhận doanh thu và ghi
nhận giá vốn hàng bán thông qua TK 632.Cuối tháng tổng hợp hàng hóa để lập
BCTC.
1.2.2.2_Tài khoản sử dụng
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê
khai thường xuyên sử dụng tài khoản : Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán”
Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp
định kỳ sử dụng thêm tài khoản : Tài khoản 631 “Giá thành sản xuất “
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
Tài khoản 632 : Giá vốn hàng bán
Tài khoản này dùng để phân tích trị giá vốn của sản phẩm , hàng hóa, dịch, vụ,
bất động sản đầu tư , giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp(đối với doanh
nghiệp xây lắp ) bán ra trong kỳ
Bên Nợ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa dịch vụ đã bán trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình
thường và chi phí sản xuất chung cố định không được phân bổ được tính vào giá
vốn.
- Các khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi
thường do trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không
được tính vào nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa số dự
nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được.
Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn
kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu
kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị
trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về , phị
thuộc vào tình hình của doanh nghiệp.
Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO) : Áp dụng dựa trên giả
định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước và hàng tồn kho còn
lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.
Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng
nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được
tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn
kho.
Phương pháp nhập sau xuất trước(LIFO): Áp dụng dựa trên giả
định là hang tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và
hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó.
Theo phương pháp này thì giá trị của hàng xuất kho được tính theo giá của lô
hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá
của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
15
1.2.3.3_Phương pháp hạch toán
Hạch toán giá vốn hàng xuất theo phương pháp KKTX được thể
hiện theo sơ đồ 1.2 như sau :
Sơ đồ 1.2: Kế toán giá vốn hàng bán theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên
TK 155,156
TK 155,156
TK 157
TK 911
TK 138, 152, 153 ,
TK 159
TK 154,214
TK 159
Thành phẩm SX ra tiêu thụ ngay
TP SX ra gửi đi
bán không qua
NK
Hàng gửi đi
bán xđ là tiêu
thụ
TP,HH xuất kho
gửi bán
Xuất kho thành phẩn , HH bán
ngay
Giá trị của hao hụt mất mát
của HTK sau khi trừ đi số
bồi thường theo quy định
chờ xử lý
CP tự XD,tự chế tạo TSCĐ
vượt quá mức bthường không
được tính vào NGTSCĐ
Trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho
TP,HH đã bán bị trả lại
nhập kho
- Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ ( Mãu số 06-TSCĐ)
- Bảng phân bổ NVL –CCDC ( Mẫu số 07-VT)
-Các chứng từ gốc liên quan
1.2.3.2_Tài khoản sử dụng
TK 641 – Chi phí bán hàng,không có số dƣ ,có 7 TK cấp 2:
- Tài khoản 6411: chi phí nhân viên
- Tài khoản 6412: chi phí vật liệu bao bì
- Tài khoản 6413: chi phí dụng cụ đồ dùng
- Tài khoản 6414: chi phí khấu hao TSCĐ
- Tài khoản 6415: chi phí bảo hành
- Tài khoản 6417: chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6418: chi phí bằng tiền khác
TK 157
TK155
TK 632
TK 155
TK 157
TK 611
TK 911
TK 631
666316311
54,214
Đkỳ k/c trị giá vốn thành phẩm tồn kho
Đkỳ k/c giá vốn của thành phẩm
đã gửi bán chưa xđ tiêu thụ đkỳ
Ckỳ k/c trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán
được xác định tiêu thụ(Đối với DN TM)
Ckỳ xác định kết chuyển giá
thành SP, dịch vụ đã hoàn thành
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.
- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã dự đã lập kỳ trước chưa sử
dụng hết.
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả ( Chênh
lệch giữa số dự phòng lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử
dụng hết.)
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết
quả kinh doanh.
1.2.3.3_Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
được thể hiện qua sơ đồ 1.4 như sau :
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
18
Sơ đồ 1.4 : Kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Các khoản thu giảm chi
TK 111,112
TK 214
Chi phí tiền lương, các khoản trích theo lương
Chi phí bảo hành tính vào CPBH,thuế,phí,lệ
phí tính vào CPQLDN
TK 334, 338
TK 911
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí
trích trước.cp bảo hành sản phẩm
Cuối kỳ kc chi phí bán hàng
và chi phí QLDN
TK133
TK111,112,333,352
TK111,112,331
Thuế GTGT đầu vào không được khấu
trừ nếu tính vào CPBH&CPQLDN
Cp dịch vụ mua ngoài,CP bằng tiền khác
Chi phí vật liệu .công cụ
Hoàn nhập dự phòng phải trả
TK 352
Hoàn nhập số chênh lệch
giữa số dự phòng phải thu
khó đòi đã trích lập hàng
năm trước chưa sử dụng hết
lớn hơn số phải trích năm
nay
TK 139
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ kinh doanh
- Các khoản chi phí tài chính khác
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí tài chính
- Cuối kỳ k/c toàn bộ chi phí tài chính và các khoản lỗ phát sinh trong kỳ
sang TK 911 để xác định KQKD
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
20
1.2.4.3_Phương pháp hạch toán
Phương pháp hạch toán doanh thu và chi phí hoạt động tài chính được thể
hiện qua đồ 1.5 như sau
Sơ đồ 1.5 : Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính
TK911
TK 635
TK 3331
TK 413
CK thanh toán
cho người
mua,lỗ tỷ giá
Cuối kỳ K/c
doanh thu
HĐTC
Xđ thuế GTGT
phải nộp theo PP
TT
K/c lãi lệch
TGHĐ trong kỳ
và đánh giá lại
cuối kỳ
K/c lỗ chênh
lệch tỷ giá do
đánh giá lại các
khoản mục có
gốc ngoại tệ
cuối kỳ
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
21
Tài khoản 711: thu nhập khác
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản doanh thu ngoài hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
22
Sơ đồ 1.6: Kế toán thu nhập khác và chi phí khác
1.2.6_Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động SXKD là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và
trị giá vốn hầng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch
vụ,chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư )chi phí
bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.7.1_Chứng từ sử dụng
- Phiếu hạch toán
1.2.7.2_Tài khoản sử dụng
- Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng TK 911
- Kết cấu tài khoản như sau :
Bên Nợ
- Trị giá vốn sản phẩm hàng hóa , lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
CPBH ,CPQLDN
- Chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác
k/c lãi sau thuế
PPTT
TK 133
Cuối kỳ k/c các
khoản thu nhập khác
phát sinh trong kỳ
TK 331
Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và xác định KQKD tai Công ty CPTM Việt Thắng
Sinh viên :Lê Thị Luyên – Lớp QTL 301K
23
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác, khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- K/c lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
TK821-Chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp
Tìa khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN của Doanh nghiệp bao gồm
chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong
năm làm căn cứ xác định KQKD của Doanh nghiệp trong năm tài chinh hiện
hành.
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm.
- Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại
Bên có :
-Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm.
-Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót
không trọng yếu của các năm trước.
-Kết chuyển CP thuế TNDN sang TK 911 “ Xác định KQKD”
TK 821 không có số dư cuối kỳ
TK 821 có 2 TK cấp 2
TK 8211 – Cp thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8222 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại.
TK3334
TK 511, 512
TK 421
KC chi phí khác
KC các khoản giảm trừ
doanh thu
Xđ thuế
TNDN
TK 632
TK 641,642