Thiết kế tổ chức thi công cho công trình nhà công nghiệp một tầng - Pdf 10

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
PHẦN MỞ ĐẦU
Ý NGHĨA CÔNG TÁC TỔ CHỨC XÂY DỰNG
I. TẦM QUAN TRỌNG CỦA TỔ CHỨC THI CÔNG:
1.
Vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của sản xuất xây dựng trong sự nghiệp công
nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước:
Xây dựng cơ bản giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Vai trò và ý
nghĩa của xây dựng cơ bản có thể thấy rõ từ sự phân tích phần đóng góp của lĩnh vực sản
xuất này trong quá trình tái sản xuất tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, từ ý nghĩa
của các công trình xây dựng trên và từ khối lượng vốn sản xuất to lớn được sử dụng trong
xây dựng.
Cụ thể hơn xây dựng cơ bản là một trong những lĩnh vực sản xuất vật chất lớn nhất của
nền kinh tế quốc dân, cùng các ngành sản xuất khác trước hết là ngành công nghiệp chế tạo
máy và ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, nhiệm vụ của ngành xây dựng là trực tiếp
thực hiện và hoàn thiện khâu cuối cùng của quá trình hình thành tài sản cố định (thể hiện ở
những công trình nhà xưởng bao gồm cả thiết bị, công nghệ được lắp đặt kèm theo) cho
toàn bộ các lĩnh vực sản xuất của nền kinh tế quốc dân và các lĩnh vực phi sản xuất khác. ở
đây nhiệm vụ chủ yếu của các đơn vị xây dựng là kiến tạo các kết cấu công trình để làm vật
bao che nâng đỡ, lắp đặt các máy móc cần thiết vào công trình để đưa chúng vào sử dụng.
Theo thống kê cho thấy chi phí công tác xây lắp thể hiện phần tham gia của ngành công
nghiệp xây dựng trong việc sáng tạo ra tài sản cố định chiếm từ 40 ÷ 60 % ( cho công
trình sản xuất ) và 75 ÷ 90 % ( cho công trình phi sản xuất ). Phần giá trị thiết bị máy móc
lắp đặt vào công trình thể hiện phần tham gia của ngành chế tạo máy ở đây chiếm từ 30 ÷
52 % ( cho công trình sản xuất ) , 0 ÷ 15 % ( cho công trình phi sản xuất ). Ta thấy phần giá
trị thiết bị máy móc chiếm một phần khá lớn công trình xây dựng, nhưng các thiết bị máy
móc chưa qua bàn tay của người làm công tác xây dựng để lắp đặt vào công trình thì chúng
chưa thể sinh lợi cho nền kinh tế quốc dân.
Công trình do lĩnh vực xây dựng cơ bản dựng nên có ý nghĩa rất lớn mặt kinh tế, chính
trị, xã hội, nghệ thuật.
Về mặt kỹ thuật các công trình sản xuất được xây dựng nên là thể hiện cụ thể đường lối

Chu kỳ sản xuất thường là dài, dẫn tới sự ứ đọng vốn đầu tư tại công trình . Đồng thời
làm tăng những khoản phụ phí thi công khác phụ thuộc vào thời gian như chi phí bảo vệ,
chi phí hành chính.Sản xuất xây dựng phải theo những đơn đặt hàng cụ thể vì sản suất xây
dựng đa dạng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện địa phương nơi xây dựng công trình và yêu
cầu của người sử dụng.
Cơ cấu của quá trình xây dựng rất phức tạp, số lượng đơn vị tham gia xây dựng rất lớn,
các đơn vị tham gia hợp tác xây dựng phải thực hiện phần việc của mình đúng theo trình tự
thời gian và không gian.
Sản xuất xây dựng phải thực hiện ngoài trời nên chịu ảnh hưởng nhiều của thời tiết, điều
kiện làm việc nặng nhọc.
Sản xuất xây dựng chịu ảnh hưởng của lợi nhuận chênh lệch do điều kiện của địa điểm
xây dựng gây nên.
3.
Vai trò ý nghĩa của công tác thiết kế tổ chức xây dựng và tổ chức thi công
Thiết kế tổ chức xây dựng là một bộ phận của thiết kế kỹ thuật nhằm đưa vào hoạt động
từng công đoạn hay toàn công trình theo chức năng sử dụng và đảm bảo thời gian xây dựng
.
Thiết kế tổ chức xây dựng là cơ sở để xác định nhu cầu vốn và các loại vật tư, thiết bị
cho từng giai đoạn hay cả quá trình, là cơ sở để xác định dự toán chi phí một cách có khoa
học.
- 2 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành song song cùng với việc thiết kế xây dựng ở
giai đoạn thiết kế kỹ thuật nhằm đảm bảo mối liên hệ phù hợp giữa các giải pháp hình khối
mặt bằng, giải pháp kết cấu với giải pháp về kỹ thuật thi công và tổ chức thi công xây dựng
.
Thiết kế tổ chức xây dựng được tiến hành trên cơ sở những điều kiện thực tế, các qui
định hiện hành mang tính chất khả thi nhằm rút ngắn thời gian xây dựng, hạ giá thành, đảm
bảo chất lượng, an toàn và bảo vệ môi trường.
II. NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN MÔN HỌC:

Pa nel mái bằng bê tông cốt thép 6000*1500*300mm mua tại nhà máy bê tông đúc sẵn.
Công trình xây dựng trên nền đất cấp 2,chiều sâu đáy móng so với cốt 0,00 là -1.55m
,mặt đất tự nhiên cách mặt nền(cốt 0,00) là -0.45 m vậy chiều sâu đáy móng so với mặt đất
tự nhiên là -1.1 m.
IV. NỘI DUNG ĐỒ ÁN MÔN HỌC:
Các nội dung đồ án gồm các vấn đề như đã trình bày ở phần nhiệm vụ đồ án môn
học.Toàn bộ nội dung đồ án chia làm hai phần
Phần thuyết minh thể hiện các nội dung thiết kế tổ chức thi công công tác và tính toán
khối lượng chi tiết.
Phần bản vẽ bao gồm hai bản vẽ khổ A1 thể hiện các biện pháp kỹ thuật thi công các
công tác và tiến độ thi công từng phần,cũng như tổng tiến độ thi công toàn bộ công trình.
- 4 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
PHẦN I
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
 ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG
Công trình được xây dựng ở khu vực Xuân Mai, cách quốc lộ 6 (về phía bắc ) 200 m
Sơ đồ mặt bằng khu đất xây dựng như sau :
60m
6
0
m
120m
8
0
m
H¹ng môc XD
§
­
ê

g
Quèc lé 6
§i Hµ Néi
§­êng ®iÖn 35 KV
B
- 5 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
 Công trình gồm 5 gian khẩu độ, 21 bước cột 6 m
 Kết cấu chính
- (1), Móng cột độc lập bằng BTCT đổ tại chỗ ,bê tông mác 150#, hàm lượng thép
25kg/m
3
bê tông,
- (2), Dầm đỡ tường biên (đặt trên móng ) bằng BTCT ,200#, chiều dài L = 6m,
dầm này đặt mua tại nhà máy BT Xuân Mai
- (3),Dầm cầu chạy bằng BTCT, tiét diện chữ T, dài L= 5950mm (mua tại
nhà máy dúc sẵn), có 2 loại:
DC1 : L= 5.950mm ; H = 800; Q = 3,6T
DC2 : L= 5.950mm ; H =1.000; Q = 5,0T
- (4), Cột bằng BTCT lắp ghép, hàm lượng cốt thép 130 kg/m
3
, Bê tông 200#, Kích
thước cho như hình vẽ
Cột
được tổ chức đúc ngay tại hiện trường
- 6 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
- (5), Panel mái bằng BTCT, Mác 200#, đúc sẵn, Q= 1,5 T( hìh chữ U ), được đặt mua tại
nhà máy,Kích thước 5950x1500x3000

20
21
KÍCH THƯỚC CỬA
Ký hiệu
Kích thước
1 2 3 4 5 6 7
Rộng (m) 4 4 4 3 4 3 3
Cao (m) 7,4 1 3,5 7,4 2 2 5,4
* Địa điểm xây dựng
Điều kiện thi công
- Về nguồn nước: địa điểm xây dựng gần sông nước ở đây chưa bị ô nhiễm nên có thể
dùngđể thi công được. Để dùng nước này phục vụ sinh hoạt cho công nhân nơi công
trường thì cần xây dựng một trạm xử lý nước để xử lý trước khi đưa vào dùng cho sinh
hoạt
- Về nguồn điện: địa điểm xây dựng nằm gần đường cao tốc nên có đường điện cao thế
chạy qua nên có thể tận dụng đường điện có sẵn này để phục vụ thi công sau khi đã qua
trạm hạ thế
- 8 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
Điều kiện thi công chung: tận dụng các nhà máy đã có sẵn ở gần khu vực thi công để đặt
mua các cấu kiện đúc sẵn, BT thương phẩm, gạch, cát…
Phương hướng thi công: căn cứ vào khối lượng thi công tổng quát ta thấy nên bố trí máy
kết hợp với lao động thủ công để thực hiện các công việc có khả năng thực hiện bằng máy,
còn những công việc không thể thực hiện bằng máy như xây tường, lát gạch, trát… thì thực
hiện bằng thủ công
PHẦN II
TỔ CHỨC THI CÔNG CÁC CÔNG TÁC CHÍNH
- 9 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
A. LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG PHẦN NGẦM

...
6
A = a + 2*m*h =a+2*0.67*h
h
a
b
a
b
l
h
b
m
=
0
.
6
7
 Thể tích đất đào hố móng đơn được xác định theo công thức :
V = h/6[ab +(a+A)(b+B) + AB]
Trong đó :
+ Chiều cao đào (h) = Cốt đất san ủi – Cốt đáy móng
Cốt đáy móng = Cốt hoàn thiện - Chiều cao từ mặt móng tới cốt HT - c - 100mm
Cốt đất san ủi = Cốt đất tự nhiên – 200mm = Cốt hoàn thiện – 200mm – 200mm
Chiều cao từ mặt móng tới cốt HT = 1300 – 800 = 500mm
Suy ra:
Chiều cao đào (h) = 100mm + c + 100mm = c + 200mm
- 100mm: tính đến bề dày lớp bê tông lót
- c: Chiều cao móng
+ Bề rộng đáy hố móng (a) = Bề rộng đáy móng + 200mm + 400mm
- 200mm: là tính đến lớp bê tông lót

F 132.6 5.3 134.1 6.774 1.1 885.7 1 885.7
Tổng 3861,85
b.Phân đoạn đào đất móng và sơ đồ di chuyển của máy :
Do khối lượng đất cần đào khá lớn, mặt bằng thi công rộng nên sẽ sử dụng máy đào
để thi công. Vì máy đào không thể đào chính xác được kích thước hố móng như yêu cầu
nên cần kết hợp với đào bằng thủ công.Khối lượng đất đào bằng máy phụ thuộc vào thể
tích của gầu đào.
+ Phân đoạn thi công :
Ta đưa ra 2 phương án , tiến hành phân tích so sánh các chỉ tiêu chủ yếu để lựa chọn được
phương án tối ưu
.Phương án 1
- 12 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
Sử dụng máy xúc một gầu nghịch dẫn động thuỷ lực EO – 2621A.
Phương án 2
Sử dụng máy xúc một gầu nghịch dẫn động cơ khí EO 33116
Các thông số kỹ thuật
NỘI DUNG
Ký hiệu
PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Dung tích gầu q (m3)
0,25 0,4
Bán kính đào R (m) 1,95 – 4,1
2,2 - 7,8
Bán kính đổ r (m) 3
3,05 - 4,9
Chiều sâu đào H (m) 4,6
4
Chiều cao đổ h (m) 3,3
3,1 - 5,6

218,2
Với : - n
ck
: số chu kỳ xúc trong 1 giờ (1/giờ) = 3600/T
ck
- T
ck
: thời gian của một chu kỳ (s) = t
ck
.K
vt
.K
quay
- t
ck
: thời gian một chu kỳ khi góc quay ϕ
q
=90 độ
- K
vt
: hệ số phụ thuộc vào điều kiện đổ đất của máy xúc (= 1,1)
- K
quay
: hệ số phụ thuộc vào ϕ
q
cần với (= 1)
NỘI DUNG
Ký hiệu
PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Năng suất kỹ thuật N

tt
(m3/ca) 259,66 415,27
Tính sơ bộ số phân đoạn thi công
Số phân đoạn dự kiến = Số lượng đất đào thi công bằng máy
Năng suất thực tế ca máy
n
đoạn
=
Ncatt
mQd *
; m =
Hyc
aHyc −

- m : Mức cơ giới hoá phụ thuộc dung tích gầu
- Hyc : Chiều cao đào đất yêu cầu (1200mm)
- Vg = 0,25 m
3
có a = 150mm m =(1,1 – 0,15)/1,1 = 0,86
- Vg =0,4 m
3
có a = 300mm m = (1,1 – 0,3)/1,1 = 0,73
- Căn cứ để phân đoạn:
+ Căn cứ vào trình tự dự kiến lắp dựng cấu kiện
+ Căn cứ vào năng suất của máy đào
+ Căn cứ vào số lượng các quá trình thành phần
+ Căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật
Ta chia thành số phân đoạn như sau:
NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Khối lượng đất đào (m3)

NS ca
máy
(ca)
Số
ngày
KL đào
thủ
công
Định
mức
(gc/m3)
Hao phí
lao
động
(công)
Số CN
(người)
Thời gian
hoàn thành
1 306,38 0,86 259,66 1
46,72
0,68
31,77
30 1
2 287,81 0,86
259,66
1
28,15
0,68
19,14

30 1
9 277,8 0,86 259,66 1
18,14
0,68
12,34
30 1
10 316,72 0,86 259,66 1
57,06
0,68
38,80
30 1
11 316,72 0,86 259,66 1
57,06
0,68
38,80
30 1
12 277,8 0,86 259,66 1
18,14
0,68
12,34
30 1
- 15 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
13 276,48 0,86 259,66 1
16,82
0,68
11,44
30 1
3861,85 Tổng 13 486,27 Tổng 13
TIẾN ĐỘ THI CÔNG

đào(m
3
)
NS máy
đào 1
ca(m
3
)
Mức cơ
giới hóa
Số ngày
máy
đào
KL đào
máy
thực tế
KL đào
bằng thủ
công
ĐM
HPLĐ
(ngày
HPLĐ
(ngày
công)
Bố trí 3
tổ công
nhân
Số ngày
1 tổ CN

c.So sánh lựa chọn phương án thi công đất:
* Tính và chọn ôtô vận chuyển:
Tất cả khối lượng do máy đào lên sẽ được vận chuyển hết bằng ô tô tự đổ tới khu
vực đổ đất cách công trường 5 km. Số ô tô kết hợp với máy đào sẽ được tính toán sao
cho vừa đủ để máy đào phục vụ được trong một ca làm việc và không ít quá khiến máy
đào ngừng việc.
∗ Chọn loại ô tô tự đổ trọng tải 7 T
- Chu kỳ của 1 lượt ôtô chạy đổ đất là:
T
ôtô
= T
lấy đất
+ T
đv
+ T
đổ

T
lấy đất
: Thời gian ô tô đợi đổ đất lên xe.
T
lấy đất
= n
gầu
* T
ck
q: Thể tích đất chở một chuyến:
q = k*q
1


lấy đất
= 16*16.5=264 (s)
L: Cự ly vận chuyển: L = 1 km
V
tb
ô tô
= 20 (Km/h)
T
đv
= 2*L/V
tb
= 2*1*3600/ 20 = 360s
T
đổ
: Thời gian quay đầu xe và đổ đất.
T
đổ
= 45 (s)
Vậy: T
ôtô
= 264+360+45 = 669 (s).
Số ôtô cần có là: n = T
ôtô
/T
lấy đất
= 669/264 =2.51 ≈ 3 (xe ô tô)
Chọn số ôtô vận chuyển là 3 xe.
Phương án 2 :
V=0.4m
3

T
đổ
= 45 (s)
Vậy: T
ôtô
= 165+360+45 = 570(s).
Số ôtô cần có là: n = T
ôtô
/T
lấy đất
= 570/165= 3.65 ≈ 4 (xe ô tô)
Chọn số ôtô vận chuyển là 4 xe.
Chi phí sử dụng máy
M = Số ca máy x Đơn giá ca máy
THÔNG TIN PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Số ca máy xúc thi công (ca) ( I) 13 7
Số ca ôtô vận chuyển (ca) (II) 39 28
Đơn giá ca máy xúc (1000đ/ca) (III) 309,455 398,424
- 19 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
Đơn giá ôtô vận chuyển (1000đ/ca) (IV) 351,11 351,11
Chi phí một lần (1000đ/ca) (V ) 618,91 796,84
Chi phí máy đào đất (1000 đ) (VI=I*III+V) 4.641,83 3.585,81
Chi phí ôtô vận chuyển (1000đ) (VII=II*IV) 13.693,29 9.831,08
Tổng chi phí sử dụng máy (1000đ) (VIII=VI+VII)
18.335,12 13.416,89
Chi phí nhân công:
NC = Số ngày công x Đơn giá nhân công
TT PHƯƠNG ÁN 1 PHƯƠNG ÁN 2
Số ngày công (n.c) 13 21

± H
r
Lấy phương án 1 có thời gian thi công 14 ngày làm phương án gốc thì ta có chi phí
của từng phương án như sau :
Phương án 1 : C
1
= 31.400 (1000 đ)
Phương án 2 :
- 20 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
H
r
=
2
1
. 34522.(1 – 10/14) = 4931,71 (1000đ)
C
2
= 34522 – 4931,71 = 29590,29 (1000đ)
Kết luận:
Như vậy ta chọn phương án 2 làm phương án thi công : Chia mặt bằng đào đất thành
7 phân đoạn.
Sử dụng máy xúc một gầu nghịch (dẫn động cơ khí) EO 33116.

2.Công tác bê tông móng:
2.1. Xác định khối lượng các công tác thi công móng
2.1.1.Khối lượng bê tông lót móng:
Công thức tính thể tích bê tông lót móng:
V
btl

E 4.7 4.7 0.1 2.209 1 2,.209
F 4.9 4.9 0.1 2.401 1 2,401
199,644
2.1.2. Khối lượng bê tông các móng:
 Đối với móng đơn:
- 21 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
V
1
a
V
2
b
V
4
V
3
V
1
V
2
V
3
V
4
Khối lượng bê tông thực tế của mỗi móng là: V = V1 + V2 + V3 – V4
 Đối với móng kép:
V
1
g+h

A 2.1 0.461 0.584 0.189 2.955 21 62,055
B-C 2.24 0.483 0.584 0.189 3.118 42 130,956
D 5.4 1.793 0.945 0.414 7.724 21 162,204
E 5.4 1.793 0.945 0.376 7.763 21 163,023
F 5.64 1.856 0.945 0.376 8.065 21 169,365
Kép
A 2.25 0.693 1.117 0.325 3.735 1 3,735
B-C 2.6 0.781 1.117 0.325 4.173 2 8,346
D 5.4 2.785 1.715 0.807 9.093 1 9,093
E 6.075 3.115 1.715 0.732 10.17 1 10,17
F 6.627 3.355 1.715 0.603 11.09 1 11,09
Tổng 730,037
2.1.3.Xác định khối lượng cốt thép :
Căn cứ vào khối lượng bê tông của móng , cột và hàm lượng cốt thép có trong mỗi
loại để tính ra được khối lượng cốt thép để thi công. Theo số liệu đề bài: Khối lượng cốt
thép của móng:
+Bê tông móng
+Hàm lượng thép : 25 kg/m
3
Bảng 2.1.3:Xác định khối lượng cốt thép theo thể tích bê tông:
Loại
Móng
trục
Thể tích
BT(m3)
Khối lượng cốt
thép (kg)
Số lượng Tổng(kg)
Đơn
A 2.955 73.8844 21 1551,5724

Từ kích thước móng tổng quát ,diện tích ván khuôn được tính theo các biểu thức sau:
 Đối với móng đơn:
F
ván khuôn
= 2(F
1
+ F
2
+F
3
+F
4
+F
5
+F
6
)
F
1
= a*(w+0.05)
F
2
= b*(w+0.05)
F
3
= (c-w-x-0.05)*(j+k)
F
4
= (c-w-x-0.05)*(m+n)
F

F
4
= (c-w-x-0.05)*(m+n)
F
5
= [(d-j)+(d-j-2*25)]*(c-w-0.05)*1/2
F
1
g+h
B
- 24 -
ĐỒ ÁN TỔ CHỨC Nguyễn Văn Mai– 46 KT!
F
4
F
6
F
5
F
3
F
2
F
6
= [(s-t)+(s-t+2*25)]*(c-w-0.05)*1/2
Từ bảng số liệu ta có bảng tính khối lượng ván khuôn như sau:
Bảng 2.1.4:Xác định khối lượng ván khuôn móng:
Loại
Móng
trục

Tổng
1166,424
2.1.5.Xác định khối lượng bê tông cần bảo dưỡng
Diện tích bê tông cần bảo dưỡng được tính như sau:
S
BT bảo dưỡng
= S
VK
+ S
mặt
Bảng 2.1.5:Xác định khối lượng bê tông cần bảo dưỡng:
Loại Móng F ván khuôn F mặt F bảo dưỡng Số lượng Tổng
- 25 -

Trích đoạn Tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu lựa chọn phương ỏn:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status