Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa Lê Xuân Minh Trường Đại học Quốc gia Hà Nội; Khoa Luật
Chuyên ngành: Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật; Mã số: 60 38 01
Người hướng dẫn: GS. TS. Phạm Hồng Thái
Năm bảo vệ: 2012 Abstract. Phân tích khái niệm, đặc điểm và nội dung của quản lý nhà nước về khoa học và công
nghệ. Trình bày thực trạng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa: khái quát đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa; quá trình phát triển của quản
lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; thực trạng quản lý nhà nước
về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Tìm hiểu giải pháp tăng cường quản lý
nhà nước về khoa học và công nghệ ở tỉnh Thanh Hóa: đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch
khoa học và công nghệ; hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về quản lý khoa học và
công nghệ trên địa bàn tỉnh; đổi mới quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ …
Keywords: Pháp luật Việt Nam; Quản lý nhà nước; Khoa học công nghệ; Thanh Hóa
Content.
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, không ai có thể phủ nhận được vai trò đặc biệt quan trọng của khoa học và công nghệ
(KH&CN) đối với sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, KH&CN đã
Luận văn có các nhiệm vụ sau đây:
- Nghiên cứu đặc điểm, nội dung QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu thực trạng QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Nghiên cứu các giải pháp tăng cường QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
5. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Để giải quyết nhiệm vụ nghiên cứu, trong luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp: phương pháp
nghiên cứu tài liệu; phương pháp phân tích, tổng hợp; phương pháp so sánh; phương pháp thống kê;
phương pháp chuyên gia.
Các tài liệu nghiên cứu chủ yếu là các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động QLNN
về KH&CN trên địa bàn tỉnh từ khi có Luật KH&CN (năm 2000) đến nay; các văn bản quy phạm pháp
luật và các văn bản khác do tỉnh Thanh Hóa ban hành trong giai đoạn 2001-2010 có liên quan đến KH&CN;
các báo cáo tổng kết công tác hằng năm của ngành KH&CN Thanh Hóa; văn bản quy phạm pháp luật về
KH&CN do một số tỉnh ban hành trong giai đoạn 2001-2010; báo cáo tổng kết hoạt động KH&CN giai
đoạn 2001-2010 của một số tỉnh để đối chiếu, so sánh với tỉnh Thanh Hóa.
6. Điểm mới của luận văn
- Đã làm rõ được những vấn đề chung của QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh: khái niệm, đặc điểm,
nội dung QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh.
- Làm rõ được các nội dung pháp lý của QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh; đánh giá được tình
hình thực hiện pháp luật về KH&CN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, chỉ ra những yếu kém, tồn tại và
nguyên nhân.
- Đề xuất được giải pháp nhằm tăng cường QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Khái niệm, đặc điểm và nội dung của quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
Chương 3: Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở tỉnh Thanh Hóa.
Chương 1
KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
1.2.1. Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ mang các đặc điểm chung của quản lý nhà nước
- QLNN là sự tác động mang tính tổ chức, điều chỉnh
- QLNN mang tính chất quyền lực
- QLNN mang tính khoa học, tính liên tục
1.2.2. Các đặc trưng của quản lý khoa học và công nghệ
- Tính linh hoạt lớn hay còn gọi là tính co giãn, đàn hồi, tính mềm, tính cơ động.
- Tính tổng thể và tính điều hòa phối hợp
- Tính dự báo và tính lâu dài
1.3. Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
1.3.1. Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
Nội dung QLNN về KH&CN là những việc mà nhà nước phải làm để phát triển KH&CN của đất nước.
Ở Việt Nam, nội dung QLNN về KH&CN được quy định tại Điều 49 Luật KH&CN (năm 2000).
1.3.2. Nội dung quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
1.3.2.1. Cấp tỉnh
* Hội đồng nhân dân tỉnh: Nội dung QLNN về KH&CN của HĐND tỉnh được quy định tại Điều 13,
Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003.
* Ủy ban nhân dân tỉnh: Nội dung quản lý nhà nước về KH&CN của HĐND tỉnh được quy định tại Điều
91, Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003.
* Sở Khoa học và Công nghệ: là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh, cho chức năng tham mưu,
giúp UBND cấp tỉnh quản lý nhà nước về KH&CN.
1.3.2.2. Cấp huyện
* HĐND cấp huyện: Nội dung quản lý nhà nước về KH&CN của HĐND tỉnh được quy định tại Điều 21
Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003.
* UBND cấp huyện: Nội dung quản lý nhà nước về KH&CN của HĐND tỉnh được quy định tại Điều
103 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003.
* Phòng chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Công Thương là cơ quan
chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện QLNN về
KH&CN trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
1.3.2.3. Cấp xã
UBND (Luật tổ chức HĐND và UBND): Nội dung quản lý nhà nước về KH&CN của HĐND tỉnh
thời gian yêu cầu của Bộ KH&CN, UBND tỉnh.
- Tuy nhiên, công tác xây dựng kế hoạch KH&CN của tỉnh Thanh Hóa còn một số hạn chế như sau:
+ Kế hoạch KH&CN chưa được ban hành đúng thẩm quyền.
+ Nội dung quan trọng nhất của bản kế hoạch là danh mục các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh chưa được
thực hiện theo đúng quy định.
- Nguyên nhân là do thời điểm ban hành kế hoạch KH&CN hằng năm (theo quy định của Bộ
KH&CN là tháng 7) không phải là thời điểm thích hợp để có thể phê duyệt được danh mục các nhiệm vụ
KH&CN ở địa phương.
2.3.2. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về khoa học và công nghệ
- Trong giai đoạn 2001 - 2010, tỉnh Thanh Hóa đã tích cực trong việc ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật trong lĩnh vực KH&CN để áp dụng tại địa phương.
- Hầu hết các văn bản được ban hành nhằm quản lý các nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh (24/35 văn bản,
trong đó UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành 16 văn bản, Sở KH&CN ban hành 8 văn bản để điều
chỉnh hoạt động này).
- Tuy nhiên, nhìn chung hệ thống quy văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực KH&CN còn chưa
hoàn chỉnh:
+ Còn thiếu các văn bản nhằm tạo cơ chế để thúc đẩy hoạt động KH&CN ở địa phương.
+ Ngay trong quản lý nhiệm vụ KH&CN, là nội dung đã được tập trung xây dựng các văn bản quy
phạm pháp luật, thì cũng đang còn thiếu quy phạm pháp luật để điều chỉnh.
+ Một số văn bản do Sở KH&CN ban hành có chứa các quy phạm pháp luật như quyết định ban hành
mẫu hợp đồng nghiên cứu, quy định việc cung cấp, thu thập, lưu trữ, xử lý và khai thác kết quả thực hiện
nhiệm vụ KH&CN.
2.3.3. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
2.3.3.1. Xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Thẩm quyền xác định nhiệm vụ KH&CN ở tỉnh được quy định tại Điều 19, Luật KH&CN.
- Ở Thanh Hóa, việc xác định các nhiệm vụ KH&CN hàng năm của tỉnh trong giai đoạn 2001 - 2010
được thực hiện theo Quyết định 1289/QĐ-CT ngày 14/6/2002 của Chủ tịch UBND tỉnh; từ năm 2010
thực hiện theo Quyết định 3170/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Các đề xuất nhiệm vụ KH&CN có thể được gửi đến Sở KH&CN bất kỳ lúc nào trong năm, nhưng
việc xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh thì chỉ được tổ chức thực hiện mỗi năm 1 đợt.
vụ KH&CN được triển khai thực hiện. Tuy nhiên, bước này lại không được quy định trong văn bản quy
phạm pháp luật mà lại được quy định trong bản hướng dẫn của Sở KH&CN.
- Chưa thực hiện được cơ chế khoán kinh phí cho các nhiệm vụ KH&CN theo Thông tư 93/2006/TTLT-
BTC - BKHCN.
2.3.3.3. Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện nhiệm vụ KH&CN được quy định tại Điều 20 Nghị
định 81/2002/NĐ-CP.
- Hiện nay, tỉnh Thanh Hóa chưa có quy định về việc kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện
nhiệm vụ KH&CN. Mặc dù vậy, việc kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện các nhiệm vụ KH&CN vẫn
diễn ra trên thực tế.
- Tuy nhiên, do không có quy định về thời điểm, cách thức, thủ tục và các nội dung cần kiểm tra,
đánh giá nên giữa các cuộc kiểm tra, đánh giá chưa có sự thống nhất về thành phần, thời điểm, nội dung và
biên bản kiểm tra.
2.3.3.4. Đánh giá, nghiệm thu kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
- Đánh giá, nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN được quy định tại Điều 21 Nghị định 81/2002/NĐ-CP.
- Trước năm 2010, Thanh Hóa áp dụng các quy định của Bộ KH&CN về đánh giá, nghiệm thu nhiệm
vụ KH&CN cấp nhà nước để đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN của mình. Đến năm 2010,
Thanh Hóa ban hành Quyết định 3171/2010/QĐ-UBND ngày 09/9/2010 của UBND tỉnh về đánh giá
nghiệm thu kết quả nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh.
- Trên thực tế, việc thực hiện đánh giá nghiệm thu các nhiệm vụ KH&CN ở tỉnh Thanh Hóa có một
số bất cập:
+ Vẫn còn một số nhiệm vụ KH&CN đã hết thời hạn thực hiện theo hợp đồng mà vẫn chưa được tổ
chức nghiệm thu nhưng không được xử lý dứt điểm Nguyên nhân là do không có quy định cụ thể về việc
giải quyết trường hợp hết hạn thực hiện mà không tổ chức nghiệm thu.
+ Chưa có quy định về việc xử lý các nhiệm vụ KH&CN có kết quả đánh giá xếp loại không đạt ở
cấp cơ sở, cấp tỉnh.
2.3.3.5. Công nhận, công bố kết quả nghiên cứu khoa học
- Việc công nhận kết quả thực hiện nhiệm vụ KH&CN đã bắt đầu triển khai thực hiện từ năm 2006.
Đến nay đã đi vào nền nếp.
- Đối với công bố kết quả nhiệm vụ KH&CN: Hiện nay chưa có quy định cụ thể về việc công bố kết quả
phương theo một cơ chế riêng biệt nào.
2.3.5. Quản lý công nghệ
2.3.5.1. Quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ
- Quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ được quy định tại Nghị định 133/2008/NĐ-CP ngày
31/12/2008; theo đó, Sở KH&CN có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao
công nghệ đối với công nghệ không thuộc dự án đầu tư do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận đầu tư.
- Tuy nhiên, trên thực tế từ khi có Nghị định 133/2008/NĐ-CP đến nay Sở KH&CN Thanh Hóa
không cấp Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ nào.
- Nguyên nhân là do: Việc đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ là không bắt buộc. Hơn nữa, việc
đăng ký chỉ có giá trị trong trường hợp công nghệ chuyển giao thuộc Danh mục công nghệ khuyến khích
chuyển giao. Trong trường hợp này Giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chuyển giao công nghệ là cơ sở
để được hưởng các ưu đãi. Tuy nhiên, trên thực tế thì các ưu đãi cũng không được thực hiện trên địa bàn
tỉnh Thanh Hóa.
2.3.5.2. Quản lý hoạt động đánh giá, định giá, giám định công nghệ
- Nghị định 133/2008/NĐ-CP đã quy định trách nhiệm của Bộ KH&CN trong việc quản lý hoạt động
đánh giá, định giá, giám định công nghệ. Tuy nhiên, đối với UBND các cấp, cơ quan chuyên môn về
KH&CN thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện thì chưa rõ trách nhiệm trong quản lý hoạt động đánh giá, định
giá, giám định công nghệ.
- Trên thực tế, tại tỉnh Thanh Hóa, việc quản lý hoạt động đánh giá, định giá, giám định công nghệ
không triển khai thực hiện được gì. Nguyên nhân chủ yếu là do pháp luật chưa quy định rõ thẩm quyền,
trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh trong quản lý các nội dung này.
2.3.5.3. Quản lý hoạt động môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ
Các nội dung này hiện nay cũng chưa được triển khai thực hiện trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Nguyên
nhân chủ yếu cũng là do pháp luật chưa quy định rõ thẩm quyền, trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh,
cấp huyện trong quản lý các nội dung này.
2.3.5.4. Thẩm tra công nghệ các dự án đầu tư
- Thẩm tra công nghệ được quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, Nghị định 81/2002/NĐ-CP,
Thông tư 10/2009/TT-BKHCN ngày 24/4/2009 của Bộ KH&CN Hướng dẫn thẩm tra công nghệ các dự
án đầu tư.
- Ở tỉnh Thanh Hóa, việc thẩm tra các dự án đầu tư chưa được thực hiện nền nếp. Khi tiếp nhận được
-Tuy nhiên, hiện nay có một thực tế là việc đăng ký hoạt động KH&CN không có ý nghĩa nhiều
đối với tổ chức KH&CN, trừ việc không bị phạt khi cơ quan QLNN về KH&CN kiểm tra.
2.3.6.3. Đối với đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho khoa học và công nghệ
- Ở các địa phương, việc đầu tư xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho KH&CN được thực hiện thông
qua các dự án đầu tư xây dựng cho các tổ chức KH&CN, mua sắm trang thiết bị KH&CN. Nguồn vốn
nhà nước dành cho các dự án này là vốn đầu tư phát triển KH&CN được phân bổ hàng năm.
- Đối với tỉnh Thanh Hóa, từ năm 2007 - 2010, Trung ương phân bổ kinh phí đầu tư phát triển
KH&CN là 15 tỷ đồng/năm để đầu tư chiều sâu cho các tổ chức KH&CN, các Trung tâm nghiên cứu triển
khai Việc thực hiện nguồn kinh phí này do Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, Sở Khoa học và Công nghệ
phối hợp trong việc xác định danh mục các dự án đầu tư.
- Hạn chế lớn nhất là nguồn kinh phí đầu tư phát triển cho KH&CN chưa được ghi thành một mục
riêng trong dự toán chi ngân sách hằng năm của tỉnh. Do đó, mức chi cho đầu tư phát triển KH&CN
thường không đảm bảo được mức do Trung ương phân bổ.
2.3.6.4. Đối với đảm bảo tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ
- Trong giai đoạn 2006-2010, tỉnh Thanh Hóa đã bố trí kinh phí SNKH bằng mức Trung ương phân bổ
cho tỉnh; Việc giải ngân kinh phí SNKH ở tỉnh Thanh Hóa được thực hiện tốt; không để xảy ra tình trạng
không giải ngân hết kinh phí SNKH.
- Tuy nhiên, định mức phân bổ ngân sách SNKH cho tỉnh Thanh Hóa trong giai đoạn 2006-2010 là
quá thấp, thấp nhất trong cả nước (chỉ bằng khoảng 1/3 mức bình quân chung tính theo đầu người của cả
nước). Bên cạnh đó, các cơ chế, chính sách nhằm huy động các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước để
đầu tư cho KH&CN lại chưa phát huy được hiệu quả.
2.3.7. Hoạt động thanh tra khoa học và công nghệ
-Trong 5 năm qua (2006-2010), thanh tra KH&CN tỉnh Thanh Hóa đã tiến hành thanh tra trung bình
180 cơ sở/năm, trong đó về đo lường chất lượng, nhãn hàng hóa, an toàn bức xạ chiếm 96%; thanh tra
hoạt động KH&CN chỉ chiếm 4%. Đã phát hiện, xử phạt vi phạm hành chính 74 cơ sở, góp phần chấn
chỉnh công tác quản lý, từng bước nâng cao chất lượng quản lý các nhiệm vụ KH&CN. Hoạt động thanh
tra kết hợp tuyên truyền phổ biến, hướng dẫn để các cơ sở nhận thức và thực hiện đúng các qui định pháp
luật trong lĩnh vực KH&CN.
- Tuy nhiên, trong giai đoạn 2006- 2010, thanh tra hoạt động KH&CN còn quá ít; thanh tra lĩnh vực
quản lý công nghệ còn bỏ ngỏ. Hoạt động thanh tra mới tập trung ở khu vực thành phố thị xã, thị trấn và
các nhiệm vụ QLNN về KH&CN.
Chương 3
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Ở TỈNH THANH HÓA
3.1. Nhu cầu tăng cường quản lý hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh
3.1.1. Đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ đã được xác định là một giải pháp quan trọng
để tỉnh Thanh Hóa đạt được các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
3.1.1.1. Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020
Luận văn đã nêu phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020. Qua đó
đã rút ra kết luận là các mục tiêu mà Thanh Hóa cần đạt được đến năm 2020 là rất cao.
3.1.1.2. Phát triển khoa học và công nghệ là giải pháp quan trọng để tỉnh Thanh Hóa đạt được các
mục tiêu kinh tế - xã hội
Để được các mục tiêu KT-XH đã đề ra, phát triển KH&CN đã được xác định là một giải pháp quan
trọng."Coi phát triển khoa học và công nghệ là khâu then chốt trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm
hàng hóa và dịch vụ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh của nền kinh tế".
3.1.2. Để đẩy mạnh hoạt động khoa học và công nghệ cần phải tăng cường quản lý nhà nước về
khoa học và công nghệ
Cả lý luận và thực tiễn đều khẳng định rằng không có sự quản lý của nhà nước thì KH&CN vẫn phát
triển. Sự quản lý của nhà nước là nhằm tạo các điều kiện cần thiết để KH&CN phát triển nhanh hơn, phát
triển đúng định hướng mà nhà nước đã lựa chọn. Chính vì thế để đẩy mạnh hoạt động KH&CN theo
hướng đã xác định, cần phải tăng cường QLNN về KH&CN.
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ
3.2.1. Đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch khoa học và công nghệ
- Về công tác quy hoạch khoa học và công nghệ
Thanh Hóa cần triển khai xây dựng quy hoạch phát triển KH&CN của tỉnh cho từng thời kỳ, trước hết
là quy hoạch phát triển KH&CN đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030.
- Về công tác kế hoạch khoa học và công nghệ
Công tác xây dựng kế hoạch KH&CN hằng năm, 5 năm của tỉnh Thanh Hóa cần phải được đổi mới
theo hướng sau:
Hiện nay, cơ quan QLNN về KH&CN của tỉnh Thanh Hóa mới chỉ quản lý được các nhiệm vụ KH&CN
cấp nhà nước, cấp tỉnh triển khai thực hiện trên địa bàn; chưa quản lý được các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ
sở. Vì thế, việc có được cơ chế để vừa quản lý được lại vừa có thể hỗ trợ, khuyến khích đẩy mạnh hoạt
động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ ở cấp huyện, ở các doanh nghiệp, các tổ chức KH&CN
trên địa bàn tỉnh là rất cần thiết.
Cơ chế được đề xuất là: ngân sách tỉnh sẽ hỗ trợ theo một tỷ lệ nhất định đối với các nhiệm vụ
KH&CN cấp cơ sở. Thông qua hoạt động hỗ trợ mà quản lý được các nhiệm vụ KH&CN cấp cơ sở.
3.2.3.2. Cần có cơ chế để vừa giải quyết được nhanh chóng các vấn đề khoa học và công nghệ phát
sinh tại địa phương, vừa giúp Ủy ban nhân dân tỉnh có đủ cơ sở để quyết định chấp nhận hay không chấp
nhận các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh
Cơ chế này được định hướng như sau:
- Bỏ quy định về việc xác định nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh phải thông qua Hội đồng Khoa học tỉnh như
hiện nay. Hội đồng Khoa học tỉnh chỉ nên xác định định hướng cho hoạt động KH&CN, còn việc xác định
từng nhiệm vụ KH&CN cụ thể nên giao cho Sở KH&CN tham mưu cho UBND tỉnh trên cơ sở tư vấn của các
Hội đồng khoa học chuyên ngành. Như vậy, nên bỏ quy định "Hội đồng Khoa học tỉnh đồng thời là Hội
đồng tư vấn xác định Danh mục nhiệm vụ KH,CN cấp tỉnh hàng năm" tại Quyết định 3170/2010/QĐ-
UBND của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Bất kỳ khi nào nhận được đề xuất nhiệm vụ KH&CN thì Sở KH&CN phải lập Hội đồng khoa học
chuyên ngành để tư vấn kịp thời về đề xuất đó, không cần phải tập hợp các đề xuất thành đợt như hiện nay. Điều
này sẽ giúp giải quyết nhanh các đề xuất nhiệm vụ KH&CN, đáp ứng nhanh nhất yêu cầu của thực tiễn sản
xuất và đời sống.
- Khi nhận được đề xuất nhiệm vụ KH&CN do các tổ chức, cá nhân gửi trực tiếp về UBND tỉnh thì
UBND tỉnh phải chuyển về Sở KH&CN để thực hiện thủ tục đề xuất nhiệm vụ KH&CN theo quy định
hiện hành.
3.2.3.3. Cần thay đổi quan niệm coi việc đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ là đồng nghĩa với
việc "xin" được thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ; có cơ chế trả công cho cá nhân, tổ chức có
các đề xuất nhiệm vụ khoa học và công nghệ được sử dụng
- Cần kết hợp việc gửi công văn mời đề xuất nhiệm vụ KH&CN trực tiếp đến một số tổ chức, cá nhân
với việc thông báo công khai, rộng rãi kế hoạch tiếp nhận đề xuất nhiệm vụ KH&CN hằng năm trên các
phương tiện thông tin đại chúng để các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh được biết nhằm nâng cao số
- Cần phải có quy định mang tính bắt buộc về việc phải công bố kết quả nhiệm vụ KH&CN sau khi
đã được công nhận kết quả nhằm mục đích tuyên truyền phổ biến kết quả nhiệm vụ KH&CN.
- Cần triển khai thực hiện việc đăng ký kết quả nhiệm vụ KH&CN không sử dụng vốn ngân sách của
nhà nước.
3.2.3.11. Về thẩm định nhiệm vụ khoa học và công nghệ không được thực hiện bằng ngân sách nhà
nước
Bộ KH&CN cần có hướng dẫn về việc thẩm định kết quả nhiệm vụ KH&CN không sử dụng vốn ngân
sách nhà nước.
3.2.3.12. Về đẩy mạnh ứng dụng kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống
Nhà nước cần xây dựng các cơ chế, chính sách cụ thể về hỗ trợ nhân rộng các mô hình thí điểm, nhân
rộng các kết quả nghiên cứu; cơ chế về đánh giá tình hình ứng dụng kết quả nghiên cứu của các nhiệm vụ
KH&CN; cơ chế về thưởng cho các tổ chức, cá nhân có kết quả nghiên cứu được ứng dụng vào thực tiễn
sản xuất và đời sống; cơ chế về tạo điều kiện nhà ở, đất ở vv cho cán bộ KH&CN.
3.2.3.13. Cần có cơ chế đánh giá tình hình ứng dụng kết quả nghiên cứu sau khi nhiệm vụ khoa học
và công nghệ đã được nghiệm thu
Hiện nay, sau khi nhiệm vụ KH&CN được nghiệm thu, hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển
công nghệ giữa cơ quan QLNN về khoa học công nghệ được thanh lý thì kết quả của nhiệm vụ đó được
sử dụng thế nào thì chưa có cơ chế theo dõi, tổng hợp và đánh giá.
3.2.3.14. Về công tác thanh tra, kiểm tra
Cần tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện kế hoạch KH&CN, việc thực hiện ngân sách dành
cho KH&CN.
3.2.3.15. Cần thực hiện cơ chế phân cấp cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định phê duyệt
và cấp kinh phí cho từng nhiệm vụ khoa học và công nghệ
Chủ tịch UBND tỉnh chỉ cần phê duyệt danh mục và tổng kinh phí cho các nhiệm vụ KH&CN trong
năm kế hoạch; còn từng nhiệm vụ KH&CN cụ thể thì nên phân cấp cho Giám đốc Sở KH&CN quyết định
và chịu trách nhiệm.
3.2.4. Đẩy mạnh hoạt động quản lý công nghệ
- Cần có cơ chế, chính sách để khuyến khích, đẩy mạnh hoạt động đổi mới công nghệ trong các
doanh nghiệp trên địa bàn.
- Cần triển khai thực hiện quản lý hoạt động môi giới và tư vấn chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Qua nghiên cứu QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có thể rút ra một số kết luận và kiến
nghị sau đây:
1. QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa hiện nay có những đặc điểm sau đây:
- Về tổ chức bộ máy quản lý: Bộ máy QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa chưa được
hoàn thiện:
+ Bộ máy quản lý KH&CN ở tỉnh Thanh Hóa chưa được tổ chức một cách hoàn chỉnh: mới được tổ
chức ở cấp tỉnh và cấp huyện; chưa được tổ chức ở cấp xã.
+ Tổ chức quản lý KH&CN ở cấp huyện được quy định hoàn chỉnh trên văn bản quy phạm pháp luật;
song trên thực tế vẫn chưa được tổ chức một cách hoàn chỉnh. Tất cả các huyện, thị xã, thành phố đều
không có cán bộ chuyên trách quản lý KH&CN.
- Về các cơ chế, chính sách: Các cơ chế, chính sách để QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa chưa hoàn thiện:
+ Còn thiếu nhiều cơ chế, chính sách để có thể thực hiện có hiệu quả hoạt động QLNN về KH&CN
+ Trong cơ chế, chính sách hiện hành cũng còn thiếu các quy định, hướng dẫn cụ thể để triển khai
thực hiện.
- Về quản lý KH&CN: Mới tập trung vào quản lý hoạt động nghiên cứu triển khai, chủ yếu là quản lý các
nhiệm vụ KH&CN; các nội dung quản lý khác hầu như chưa được triển khai thực hiện hoặc triển khai thực
hiện thiếu hiệu quả.
Ngay trong quản lý các nhiệm vụ KH&CN ở tỉnh Thanh Hóa cũng có một số điểm đáng chú ý là: chỉ
quản lý các nhiệm vụ có đầu tư từ ngân sách nhà nước; không thực hiện phân cấp; cơ chế xin - cho trong
hoạt động nghiên cứu triển khai vẫn tồn tại; thủ tục hành chính phức tạp.
2. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2020, nhằm góp phần thực hiện có hiệu quả các mục tiêu KT-XH
đã đề ra, Thanh Hóa cần phải đẩy mạnh được hoạt động KH&CN trên địa bàn tỉnh. Để làm được điều đó,
QLNN về KH&CN trên địa bàn tỉnh cũng cần phải được đổi mới.
Trên cơ sở nghiên cứu việc triển khai thực hiện các nội dung QLNN về KH&CN ở địa phương trong
những năm vừa qua, luận văn đã đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm góp phần thực hiện tốt các nội dung
QLNN thuộc trách nhiệm của chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện ở tỉnh Thanh Hóa như sau:
Một là, đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch KH&CN theo hướng: QLNN về KH&CN phải theo quy hoạch,
kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Hai là, đẩy mạnh hoạt động xây dựng pháp luật trong lĩnh vực KH&CN nhằm tạo cơ chế, cơ sở pháp
kèm theo Quyết định số 272/2003/QĐ-TTg ngày 31/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ), Hà Nội.
8. Chính phủ (2009), Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 (ban
hành kèm theo Quyết định 114/2009/QĐ-TTg ngày 28/09/2009 của Thủ tướng Chính phủ), Hà Nội.
9. Cục Thống kê tỉnh Thanh Hóa (2011), Niên giám thống kê 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội.
10. Phạm Kiên Cường, Bùi Thế Vĩnh, Trang Thị Tuyết, Đinh Thị Minh Tuyết (2009), Quản lý nhà nước
theo ngành và lĩnh vực, Tập bài giảng phần khoa học hành chính chương trình cao cấp lý luận chính
trị.
11. Nguyễn Việt Cường (2011), Quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, Tài liệu tập huấn nghiệp
vụ quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ cấp huyện năm 2011 tại Thanh Hóa.
12. Vũ Cao Đàm (2008), "Định nghĩa khái niệm "Khoa học" trong Luật Khoa học và Công nghệ nên như
thế nào?", Hoạt động khoa học (5).
13. Vũ Cao Đàm (2008), "Luật Khoa học và Công nghệ cần quan tâm đến "Hoạt động khoa học và công
nghệ" trong sản xuất", Hoạt động khoa học (6).
14. Vũ Cao Đàm (2008), "Quan hệ giữa nhà nước và xã hội dân sự trong Luật Khoa học và Công nghệ",
Hoạt động khoa học (8).
15. Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, Nxb Thanh
Hóa, Thanh Hóa.
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa
VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X
tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam, Hà Nội.
18. Nguyễn Thị Huệ (2005), Hoàn thiện quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ ở tỉnh Đồng Nai,
Luận văn Thạc sĩ, Hà Nội.
19. Nguyễn Viết Hùng (2010), "Đổi mới quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ,
đẩy mạnh nhân rộng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất và đời sống ở tỉnh Thanh Hóa", Khoa học
và Công nghệ Thanh Hóa, (2).
20. Hồ Ngọc Luật (2010), "Khoa học và công nghệ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh
Hóa", Kỷ yếu hội thảo khoa học: Khoa học và công nghệ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2015, Thanh Hóa.
21. Lê Xuân Minh (2008), "Một số vấn đề về phân cấp quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cho cấp
năm 2010, Thanh Hóa.
38. Sở Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa (2009), Báo cáo kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
năm 2009, phương hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2010, Thanh Hóa.
39. Sở Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa (2010), Kế hoạch khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa
năm 2011, Thanh Hóa.
40. Sở Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa (2010), Báo cáo kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ
năm 2010, phương hướng nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2011, Thanh Hóa.
41. Lê Đình Sơn (2008), "Quản lý khoa học và công nghệ cấp huyện ở Thanh Hóa - một số vấn đề cần
quan tâm", Khoa học và Công nghệ Thanh Hóa, (1).
42. Bùi Văn Sỹ (2005), Quản lý nhà nước về hoạt động khoa học và công nghệ trong thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa, Luận văn Thạc sĩ, Hà Nội.
43. Phạm Hồng Thái (2011), Quản lý nhà nước - lý luận và thực tiễn, Bài giảng cho học viên cao học
Luật, Hà Nội.
44. Tỉnh ủy tỉnh Thanh Hóa (1979), Nghị quyết 06 NQ/TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa,
Thanh Hóa.
45. Trường Nghiệp vụ quản lý - Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (2000), Quản lý nhà nước về khoa
học, công nghệ và môi trường, Nxb Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội.
46. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (1983), Quyết định số 707/QĐ-UBND ngày 05/8 về việc kiện toàn hệ
thống tổ chức khoa học trong tỉnh, Thanh Hóa.
47. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2001), Đề án phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2001-2005, Thanh Hóa.
48. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2006), Đề án phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Thanh Hóa
giai đoạn 2006-2010, Thanh Hóa.
49. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2009), Công văn số 6246/UBND-KHCN ngày 30/11 về chủ trương
thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ, Thanh Hóa.
50. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2011), Công văn số 5504/UBND-NN ngày 23/8 về giao tham mưu
về chủ trương thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ năm 2011, Thanh Hóa.
51. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2011), Thông báo số 105/TB-UBND ngày 05/9 về Kết luận phiên
họp thường kỳ Ủy ban nhân dân tỉnh tháng 8, nội dung phiên họp tháng 9 năm 2011, Thanh Hóa.
52. Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa (2011), Công văn số 5974/UBND-NN ngày 09/9 về giao tham mưu