Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cao su chưprông - gia lai - Pdf 10

1. MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài:
Từ những năm 80 của thế kỷ XX trở lại đây nền kinh tế thế giới đã và đang có sự
chuyển mình phát triển tiến bộ vượt bậc. Tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật ngày càng
cao, nền kinh tế với tốc độ tăng trưởng đến chóng mặt làm thay đổi cả bộ mặt thế giới
cùng với đó là quá trình hội nhập, giao lưu và hợp tác cùng tiến bộ của các nước trên thế
giới, đó là quá trình toàn cầu hoá, là sự cạnh tranh khốc liệt.
Ở Việt Nam, tháng 12/1986 Đại hội toàn quốc lần thứ VI Đảng cộng sản Việt Nam
thông qua đường lối đổi mới và mở rộng cửa nền kinh tế. Đất nước ta từ một nền kinh
tế kế hoạch hoá tập trung chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà
nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.Trải qua hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi
mới phát triển kinh tế, nền kinh tế Việt Nam tiến lên một tầm cao mới, tầm cao của công
cuộc đi lên xây dựng chủ nghĩa xã hội dựa trên nền tảng vững chắc về kinh tế và cơ sở
vật chất. Đứng trước những cơ hội và thách thức của quá trình gia nhập WTO thì đối
với mỗi doanh nghiệp khi mà sự bảo hộ của Nhà nước ngày càng giảm dần do vậy các
doanh nghiệp cần phải tăng tính tự lập, chủ động sáng tạo tìm ra con đuờng kinh doanh
đúng hướng cho doanh nghiệp mình.
Công ty cao su Chưprông thành lập ngày 3/2/1977 nằm trên địa bàn 11 xã thuộc
huyện Chưprông - tỉnh Gia lai. Công ty cao su Chưprông thuộc Tập đoàn công nghiệp
cao su Việt Nam, là một doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sản xuất kinh doanh với
chức năng chủ yếu là sản xuất kinh doanh mủ cao su. Trong điều kiện sản xuất và kinh
doanh theo cơ chế thị trường để tồn tại và phát triển đòi hỏi công ty phải tìm mọi biện
pháp để kinh doanh sao cho đạt hiệu quả cao nhất. Điều này chỉ thực hiện được trên cơ
sở phân tích kinh doanh. Thông qua việc phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ
giúp cho các nhà quản lý thấy được đúng các mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nội tại
hay hiệu quả của vốn, lao động, chi phí và khả năng tạo lợi nhuận của chúng trong quá
trình hoạt động, qua đó xác định được phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp
sử dụng các điều kiện vốn có về các nguồn nhân tài vật lực của công ty.
Xuất phát từ thực tiễn và tầm quan trọng của hoạch định, phân tích, đánh giá hiệu
quả kinh tế đối với các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với những đặc
điểm nêu trên nên tôi thực hiện đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

1.4.4 Giới hạn của đề tài
Đề tài chỉ tập trung vào đối tượng là cao su kinh doanh của công ty cao su
Chưprông – Gia Lai.
2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Cơ sở lý luận về cây cao su
2.1.1.1 Vai trò, vị trí của sản xuất cao su.
* Giá trị về mặt kinh tế
Cây cao su ba lá có tên khoa học là Hevea brasiliensis thuộc bộ 3 mảnh vỏ, họ
thầu dầu, thuộc lọai cây lấy nhựa mủ
[ ]
1
.
Cây cao su có nguồn gốc từ vùng rừng Amazon ở Nam Mỹ, là cây của vùng nhiệt
đới xích đạo. Mủ cao su là một trong 4 nguyên liệu cơ bản của nền công nghiệp hiện đại:
than đá, gang thép, dầu mỏ, cao su. Mủ cao su chủ yếu dùng chế tạo săm lốp xe (trên
60%), ngoài ra còn sử dụng cho nhiều sản phẩm công nghiệp (vỏ bọc dây điện, chống mài
mòn…), các dụng cụ y tế, đời sống (dụng cụ giải phẫu, giày dép, nệm gối, hồ dán…). Cây
cao su già hết thời gian khai thác mủ thì lấy gỗ. Gỗ cao su được ngâm tẩm chống nấm
mốc, mối mọt cũng là loại gỗ đẹp và tốt, ngày càng được sử dụng nhiều để làm ván ép,
bàn ghế, giường tủ…Hạt cao su dùng ép lấy dầu để pha chế sơn, làm xà phòng, keo dán.
Khô dầu làm thức ăn gia súc và phân bón. Cây cao su còn được trồng để tạo rừng che phủ
đất trống, đồi trọc, chống xói mòn và giữ màu mỡ cho đất.
Cây cao su được coi là một nguồn nguyên liệu công nghiệp quan trọng, có tính
chất chiến lược mà mọi nước trên thế giới đều cần.
Cây cao su hiện nay được đánh giá là mặt hàng xuất khẩu quan trọng, được xếp
vào hàng thứ ba, sau nông sản chính là lúa và cà phê, hàng năm đóng góp một nguồn
ngoại tệ lớn cho ngân sách Nhà nước.
* Tác dụng đối với môi trường sinh thái

đất, có thể trồng trên nhiều loại đất, song cao su thích hợp với vùng đất đỏ Bazan và đất
xám Đông Nam Bộ. Cây cao su có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới xích đạo, yêu cầu khí
hậu nóng và ẩm. Nhiệt độ thích hợp trong khoảng 25 – 30
o
C, về độ ẩm không khí cây
cao su yêu cầu cao tối thiểu từ 75% trở lên..
Trung bình sau khi trồng 5 – 7 năm thì bắt đầu khai thác mủ. Mỗi ha trồng 400 –
500 cây, mỗi năm cho 1 – 2 tấn mủ khô và có thể khai thác liên tục 20 – 30 năm, sau đó
có thể cho 100 – 150 m
3
gỗ tròn
[ ]
2
.
2.1.2 Cơ sở lý luận về phân tích sản xuất kinh doanh
2.1.2.1 Phân tích sản xuất kinh doanh
Khái niệm: Phân tích hoạt động kinh doanh là đi sâu nghiên cứu quá trình và kết
quả hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của quản lý kinh doanh, căn cứ vào các tài liệu
hạch toán và các thông tin kinh tế khác, bằng những phương pháp nghiên cứu thích hợp,
phân giải mối quan hệ giữa các hiện tượng kinh tế nhằm làm rõ bản chất của hoạt động
4
kinh doanh,nguồn tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
[ ]
1
.
Mục tiêu của phân tích hoạt động kinh doanh là làm sao cho các con số trên các tài
liệu, các báo cáo “biết nói” để những người sử dụng chúng hiểu được các mục tiêu, tình
hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Công tác hạch toán là sự ghi chép, phản ánh hoạt động kinh doanh bằng các con

10
.
5
* Những vấn đề chung về tổ chức và sử dụng các yếu tố sản xuất trong
doanh nghiệp nông nghiệp
a. Khái niệm:
Yếu tố sản xuất của doanh nghiệp nông nghiệp là những đầu vào quan trọng để
doanh nghiệp tiến hành sản xuất sản phẩm. Yếu tố sản xuất trong doanh nghiệp nông
nghiệp bao gồm : đất đai, tư liệu sản xuất, vốn, lao động, trình độ và nghệ thuật quản
lý…, các yếu tố này tác động lẫn nhau và không thể tách biệt trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp nông nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, giá trị
của các yếu tố đầu vào tính theo giá thị trường tạo thành chi phí sản xuất, vì vậy các
doanh nghiệp nông nghiệp cần phải hạch tóan, xác định và lựa chọn đầu vào tối ưu để
tối thiểu hóa chi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận và phải chú ý đến giá cả, chất lượng
các yếu tố sản xuất
[ ]
11
.
b. Ý nghĩa tổ chức và sử dụng các yếu tố sản xuất
- Đáp ứng nhu cầu các yếu tố sản xuất của doanh nghiệp về chủng loại, số lượng,
chất lượng với giá cả hợp lý và kịp thời.
- Là điều kiện quyết định đảm bảo tính tự chủ, ổn định trong kinh doanh của doanh
nghiệp nông nghiệp.
- Có tác động rõ rệt và cụ thể đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đến chất
lượng đầu ra.
- Góp phần trả lời câu hỏi “ Sản xuất như thế nào ?” để có hiệu quả cao trong kinh
doanh nông nghiệp.
2.1.2.3 Tiêu thụ
a.Khái niệm
Tiêu thụ là giai đoạn cuối của vòng chu chuyển vốn ở doanh nghiệp. Sản phẩm

nắm bắt được quy luật vận động của thị trường mà mình phục vụ, từ đó đưa ra được
những phương sách tiêu thụ sản phẩm hợp lý nhất mở rộng thị trường và phát triển thị
phần vững mạnh.Có thể xét trên 3 yếu tố sau đây của thị trường:
+ Nhu cầu của thị trường về nông sản phẩm.
+ Cung sản phẩm, phải tìm hiểu, nắm bắt các đối thủ cạnh tranh. Sản phẩm nông
nghiệp có tính đa dạng cả về chủng loại, số lượng, về phẩm cấp và về đối tượng tiêu
dùng. Khi số lượng cung tăng lên làm cho cầu giảm xuống và ngược lại. Để tổ chức tốt
việc tiêu thụ sản phẩm, các doanh nghiệp phải hiểu rõ được các đối thủ cạnh tranh của
mình về mặt số lượng, chất lượng sản phẩm và đối tượng khách hàng.
+ Giá cả: là một yếu tố quan trọng, là thước đo sự điều hòa cung – cầu trong nền
kinh tế thị trường. Giá cả tăng cho thấy sản phẩm đó đang khan hiếm, cầu lớn hơn cung
7
Đầu vào Sản xuất Đầu ra Tiêu thụ
Tiêu dùng
Giá trị sản phẩm được thực hiện
và ngược lại. Khi xem xét yếu tố giá cả cần đặc biệt lưu ý: hệ số co giãn giá của cầu, hệ
số co giãn chéo của mức cầu, hệ số co giãn thu nhập của mức cầu, tỷ giá, chỉ số giá cả.
Ngoài ra khi xem xét cầu sản phẩm cũng cần phải tính đến những thị hiếu, tập quán và
thói quen tiêu dùng của cư dân.
- Nhóm nhân tố về cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ
- Nhóm nhân tố về chính sách vĩ mô và cơ chế quản lý:
+ Chính sách nhiều thành phần kinh tế
+ Chính sách tiêu dùng
+ Chính sách đầu tư và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
+ Chính sách giá cả, bảo trợ sản xuất và tiêu thụ
- Nhóm nhân tố về trình độ tổ chức tiêu thụ
c. Kênh tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp
- Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng cuối cùng :
+ Tiêu thụ trực tiếp:
+ Tiêu thụ gián tiếp:

vào thị trường. Để sản xuất ra sản phẩm thì điều tất yếu mà doanh nghiệp phải quan tâm
đó là nhu cầu thị trường, thị trường là cơ sở để quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
diễn ra. Quá trình sản xuất kinh doanh có hiệu quả hay không đó là do việc nghiên cứu
thị trường, hay nói cách khác là nếu như thị trường chưa được thực hiện chặt chẽ, thiếu
sự quan sát và tìm tòi dẫn đến hiệu quả tiêu thụ không cao, kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh kém hiệu quả.
e. Đặc điểm tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp nông nghiệp
- Sản phẩm nông nghiệp mang tính chất vùng và khu vực.
9
Doanh nghiệp Người nhập khẩu Thị trường tiêu thụ
Doanh nghiệp
Công ty XNK
trong nước
Công ty
nhập khẩu
Thị trường
tiêu thụ
- Tính chất thời vụ của sản xuất nông nghiệp có tác dụng mạnh đến cung – cầu của
thị trường và giá cả nông sản.
- Sản phẩm nông nghiệp làm ra không chỉ để bán hoàn toàn mà còn để tiêu dùng
nội bộ với tư cách là tư liệu sản xuất.
2.1.2.4 Kết quả sản xuất kinh doanh
Kết quả sản xuất là kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài
chính và các hoạt động khác của đơn vị sản xuất. Để hiểu rõ kết quả trong hoạt động sản
xuất kinh doanh ta tìm hiểu các khái niệm sau.
a. Giá thành
Giá thành đơn vị sản phẩm hàng hóa (giá vốn hàng bán) là khoản chi phí bỏ ra để
chế tạo thành một đơn vị sản phẩm, bao gồm: chi phí về nguyên vật liệu trực tiếp
(NVL), chi phí về nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung (SXC) đã phân bổ cho sản
phẩm, chi phí ngoài sản xuất: chi phí bán hàng, chi phí quản lý chung của doanh nghiệp

nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp: Doanh thu và lợi nhuận.
Tuy nhiên chi phí được phân loại dựa trên nhiều góc nhìn khác nhau và việc phân loại
chi phí như vậy không nhằm ngoài mục đích phục vụ nhu cầu quản trị doanh nghiệp
[ ]
10
.
d. Lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền bộ phận của sản phẩm thặng dư
do kết quả của công nhân mang lại
[ ]
10
.
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp biểu hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh. Nó phản ánh đầy đủ các mặt số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp,
phản ánh kết quả việc sử dụng các yếu tố cơ bản sản xuất như lao động, vật tư, tài sản cố
định… Lợi nhuận là đòn bẩy kinh tế quan trọng có tác dụng khuyến khích người lao động
và các đơn vị ra sức phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, trên cơ sở của chính sách phân phối đúng đắn.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
2.1.2.5 Hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Khái niệm: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình
độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp. Đây là một vấn đề hết sức phức
tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động…
[ ]
6
.
- Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác
định bằng công thức:
Kết quả đầu ra

kỳ kinh doanh ( thường là 1 năm).
+ Doanh thu an toàn: Doanh thu an toàn còn gọi là số dư an toàn, được xác định như
phần chênh lệch giữa doanh thu hoạt động trong kỳ so với doanh thu hòa vốn
[ ]
5
.
Doanh thu an toàn phản ánh mức doanh thu thực hiện đã vượt qua mức doanh thu
hòa vốn. Chỉ tiêu này có giá trị càng lớn thì càng thể hiện tính an toàn cao của hoạt động
sản xuất kinh doanh hoặc tính rủi ro trong kinh doanh càng thấp và ngược lại.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình sản xuất – tiêu thụ cao su của trên thế giới và Việt Nam.
2.2.1.1 Tình hình sản xuất – tiêu thụ cao su một số nước trên thế giới
Thị trường cao su thế giới năm 2007 khá cân đối giữa cung và cầu. Nhu cầu cao su
khá mạnh. Khách hàng Mỹ, Châu Âu và Trung Quốc đều tích cực mua, song hầu hết chỉ
mua ít, mặc dù lượng dự trữ trong kho của các nhà sản xuất lốp xe còn rất ít, bởi giá
cao. Trong khi đó ở nhiều thời điểm người bán không thể ký hợp đồng bán bởi lo ngại
không đảm bảo được nguồn cung. Bên cạnh Trung Quốc, người tiêu dùng Mỹ cũng tìm
mua cao su SIR20, còn các hãng sản xuất lốp xe lớn nhất thế giới tìm kiếm hàng để làm
đầy kho dự trữ hiện đang còn rất ít của mình. Trung Quốc – nước tiêu thụ cao su lớn
nhất thế giới – đã nhập khẩu 1.350.000 tấn cao su từ tháng 1 đến hết tháng 10/2007,
tăng 2,4% so với cùng kỳ năm 2006.
12
Ước tính tiêu thụ cao su thế giới tăng tới 9,7 triệu tấn năm 2007, tức là tăng
khoảng 4% so với năm 2006. Kinh tế tăng trưởng sẽ kéo theo các ngành hàng đều phát
triển, kể cả hoạt động khai thác mỏ, đẩy nhu cầu lốp xe tăng lên. Do tiêu thụ tăng, cung
sẽ trở thành vấn đề khó giải quyết. Cao su tổng hợp vẫn đắt vì nó được sản xuất từ dầu
thô.
Về nguồn cung, sản lượng cao su thế giới năm 2006 đạt 9,7 triệu tấn, song sản
lượng năm 2007 vẫn chỉ ở mức đó. Sản lượng của Thái Lan, nước sản xuất cao su lớn
nhất thế giới, có thể giảm 1,5 % xuống khoảng 3 triệu tấn trong năm 2007 do mưa nhiều

lớn thứ 2 thế giới, Indonesia có thể chỉ duy trì mức sản xuất 2,8 triệu tấn của năm 2007 vào
năm 2008 do những thay đổi thời tiết và năng suất thấp. Hiện vẫn chưa rõ sản lượng của
Thái Lan năm 2008 sẽ thư thế nào, vì điều đó còn phụ thuộc vào thời tiết.
Nguồn cung cao su thiên nhiên dự báo sẽ còn khan hiếm ít nhất cho tới 2012. Một
số nhà phân tích dự báo giá cao su sẽ tăng khoảng 18% trong năm 2008, lên 3USD/kg
so với khoảng 2,5USD/kg (cao su RSS3 của Thái Lan – loại dùng tham khảo cho giá
cao su physical) hiện nay
[ ]
12
.
Bảng 2.1: Giá cao su physical, U.S cent/kg, FOB:
Xuất xứ Loại 31/1/07 1/10/07
ThaiLand RSS3 252 193
Indonesia SIR 20 220 183
Malaysia SMR20 248 185
Nguồn: http://vinanet.vn
2.2.1.2 Tình hình sản xuất – tiêu thụ cao su của Việt Nam
Tính đến năm 2007, vừa tròn 110 năm cây cao su được du nhập vào Việt Nam
(1897) và 100 năm hình thành những đồn điền kinh doanh (1907). Diện tích cây cao su
đã tăng rất nhanh, từ 7.077 ha tập trung tại các tỉnh Đông Nam Bộ vào năm 1920 đã
tăng lên đến 480.200 ha trên cả nước, cho tổng sản lượng mủ khai thác đạt 468.600 tấn.
Theo thống kê ta có tình hình hình diện tích và năng suất cao su của cả nước năm 2007
như sau:
Bảng 2.2 : Tình hình diện tích, năng suất cao su Việt Nam năm 2007
Vùng Lãnh thổ Diện tích (ha)
Năng suất mủ nước
(tấn/ha)
Cả nước 500.000 13,84
Bắc Trung Bộ 41.500 10
Nam Trung Bộ 6.500 10

lý, với gần 60% là cao su tự nhiên đã định chuẩn về kỹ thuật và cao su tự nhiên ở dạng
nguyên thủy, lý do là mặc dù cũng được quan tâm đầu tư trong mấy năm gần đây,
nhưng hình thức gia công quy mô sản xuất còn nhỏ, năng suất cũng chưa thực sự đạt
như mong muốn. Vì vậy, những mặt hàng thị trường cần và có giá cao như cao su ly
tâm, SVR 10, 20… thì Việt Nam sản xuất ít, trong khi các loại SVR3L giá thấp, thị
trường trên thế giới cần ít, ngoài Trung Quốc có nhu cầu xuất khẩu nhiều nên Việt Nam
bị phụ thuộc rất lớn vào thị trường này.
15
Một điểm yếu nữa của cao su Việt Nam là hầu như không có thương hiệu trên thị
trường nên luôn phải bán với giá thấp hơn so với các nước khác. Theo khuyến cáo của
Bộ Công Thương, để tránh việc bị chi phối do tập trung quá lớn vào thị trường Trung
Quốc, các doanh nghiệp xuất khẩu cao su nên khai thác, đẩy mạnh xuất khẩu sang các
thị trường khác.
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cao su năm 2007 có mức tăng
trưởng rất lớn vào thị trường Nga, đặc biệt về giá, ví dụ loại cao su SVR tăng tới 165
USD/T, Thổ Nhĩ Kỳ tăng trên 130 USD/T, tiếp theo mới là Trung Quốc khoảng trên 70
USD/T, Nhật Bản tăng 64 USD/T…
[ ]
12
.
2.2.2 Tình hình sản xuất- tiêu thụ cao su tại Tây Nguyên
Tây nguyên hiện là khu vực được đánh giá là có khả năng phát triển diện tích cây
cao su lớn thứ hai của cả nước (sau Đông Nam Bộ) với 390.000 ha đất nằm trong vùng
sinh thái phù hợp với cây cao su.
Tổng diện tích cao su của Tây Nguyên năm 2006 là 109.000 ha, đạt sản lượng
trên 81.000 tấn, chiếm 22,7% về diện tích và 17,1% sản lượng của cả nước. Năm 2007,
tổng diện tích tăng 113.000 ha với năng suất 12 tấn/ ha chiếm 22,6% về diện tích so với
cả nước.
16
3. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

17
đỡ, tin tưởng của cán bộ và nhân dân địa phương đã đưa công ty vững bước tiến vào thế
kỷ XXI. Từng bước thực hiện việc hiện đại hóa quy trình công nghệ, theo tiến độ cho
sản phẩm của vườn cây cao su nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của khách hàng, hiện nay công ty đã có nhà máy sơ chế công suất chế
biến là 3.500 tấn /năm. Nhờ sức sáng tạo và năng động của đội ngũ cán bộ công nhân
viên, công ty cao su Chưprông luôn coi khách hàng là bạn đồng hành, vì thế đã tạo cho
công ty một thị trường trong nước tương đối ổn định, và cũng đã thâm nhập thị trường
ngoài nước và được đánh giá cao như: Trung Quốc, Đông Âu….Mục tiêu cơ bản của
công ty theo phương châm “ Công nhân giàu, công ty mạnh”, vì thế đời sống vật chất
tinh thần của cán bộ công nhân viên trong toàn công ty ngày càng được nâng cao, tạo
được tâm lý ổn định, yêu nghề, yêu công ty và có trách nhiệm với công việc. Đồng thời
góp phần ổn định đời sống xã hội trong vùng, cải thiện môi trường, thực hiện chiến lược
phủ xanh đất trống đồi trọc bằng cây cao su, giữ vững trật tự an ninh quốc phòng trên
địa bàn.
3.1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý của công ty cao su Chưprông
3.1.2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được bố trí theo sơ đồ sau:
18
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Ghi chú: Quan hệ trực tuyến
Quan hệ chức năng
BAN GIÁM ĐỐC
P. Kế toán
Tài vụ
P.Kế hoạch
Vật tư
P. Nông
nghiệp
P.Tổ chức

bón
Tổ Tổ Đội Đội Đội Đội ĐộiTổ
19
3.1.2.2 Chức năng các bộ phận của công ty
+ Giám đốc: Là người chỉ huy cao nhất, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
+ Phó giám đốc: Tham mưu giúp việc cho giám đốc và trực tiếp quản lý, phụ
trách công tác tài chính, an toàn lao động, hành chính, giải quyết công việc khi giám
đốc đi vắng.
+ Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ quản lý, điều phối lao động một cách
hợp lý và hiệu quả, đồng thời tiếp nhận xử lý các thông tin liên lạc.
+ Phòng kế toán tài vụ: Theo dõi công tác tài chính toàn công ty từng tháng,
quý, báo cáo tình hình tài chính và sản xuất kinh doanh lãi, lỗ của công ty cho ban
giám đốc để giải quyết.
+ Phòng kế hoạch vật tư: Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất, dự trù mua bán
các loại vật tư, cung cấp đầy đủ kịp thời, đảm bảo tiến độ sản xuất.
+ Phòng kỹ thuật nông nghiệp: Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật vườn cây của
công ty, kiểm tra và theo dõi tay nghề của công nhân.
+ Ban bảo vệ: Có nhiệm vụ giữ gìn, bảo vệ tài sản của công ty cũng như tình
hình an ninh trật tự trên địa bàn, xây dựng kế hoạch huấn luyện quân sự.
+ Các nông trường: Trực tiếp chỉ đạo và hướng dẫn cho các tổ sản xuất và các
đội sản xuất.
+ Các xí nghiệp: Có nhiệm vụ sản xuất và chế biến các sản phẩm gỗ và mủ cao su.
+ Các Tổ, Đội: Có nhiệm vụ khai thác sản xuất theo kế hoạch của công ty.
3.1.2.3 Tổ chức bộ máy công đoàn
Công đoàn là tổ chức được thành lập với chức năng bảo vệ quyền lợi cho
người lao động, mọi quyền và nghĩa vụ của công nhân công ty được công đoàn đứng
ra bảo vệ trên nguyên tắc của luật pháp. Quyền được khiếu nại hay giải quyết các nhu
cầu chính đáng của người lao động do công đoàn đứng ra chỉ đạo và thực hiện. Trong
thời gian qua tổ chức công đoàn của công ty luôn phát triển vững mạnh cả về chất và

3.1.3.2 Phương hướng sản xuất của công ty
Định hướng phát triển của công ty đến năm 2010 và những năm tới là: Công
ty phát triển bền vững, ổn định lâu dài, mở rộng đầu tư, sản xuất kinh doanh đa
ngành, sản phẩm chủng loại linh hoạt; trong đó sản xuất, cung ứng nguyên liệu cao su
21
là cơ bản; Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên, đóng
góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
+ Diện tích cao su đến năm 2010 là 800 ha và ổn định ở các năm sau.
+ Năng suất bình quân năm 2010 là 1,8 tấn/ha.
+ Áp dụng giống mới năng suất cao cho mủ và gỗ.
+ Đầu tư mở rộng chế biến cao su nguyên liệu đa dạng chủng loại, chất lượng
cao và ổn định. Từ năm 2010 trở đi sản lượng khai thác cao su sẽ phù hợp với công
suất chế biến và ổn định khoảng 9.000 tấn – 10.000 tấn/năm với chủng loại sản phẩm
là: SVRCV 50, SCRCV 60, SCRCV 10, SVRCV 20, CVR L, SVR 3L, SVR 5, SVR
10, SVR 20, mủ ly tâm.
+ Đầu tư chế biến phân bón vi sinh 7.000 tấn/năm.
+ Chế biến gỗ tinh chế: 9.000 m
3
/năm từ vườn cao su thanh lý.
+ Đầu tư vào dự án thủy điện nhỏ ở địa phương.
+ Tổng doanh thu hàng năm tăng 17%, đến năm 2010 là 430 tỷ đồng.
+ Thường xuyên đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng, đặc biệt là
mủ cao su nguyên liệu.
3.1.4 Một vài nét sơ lược về công ty cao su Chưprông.
3.1.4.1 Vị trí địa lý
Công ty cao su Chưprông đứng chân trên địa bàn huyện Chưprông, tỉnh Gia
Lai. Chưprông là một huyện miền núi có vị trí chiến lược rất quan trọng về an ninh
quốc phòng, giáp ranh với Campuchia về phía Tây, địa hình Công ty cao su
Chưprông tương đối phức tạp.
+ Phía Đông giáp với huyện Chư Sê.

làm cho năng suất và sản lượng mủ cao su giảm đáng kể, ngược lại đầu năm nắng
nóng kéo dài gây thiếu nước thường làm cho cây trồng khô héo và giảm năng suất
trong giai đoạn này. Đây là vấn đề cần khắc phục trong sản xuất của công ty.
3.1.4.3 Thủy văn
- Nước mặt: Công ty cao su Chưprông nằm trong lưu vực sông Mêkông có lưu
lượng dòng chảy trung bình 21- 24 l/s/km
2
. Điều kiện tự nhiên ở Tây Nguyên có ảnh
hưởng rất lớn đến vùng này. Mật độ sông suối khá dày và phân bố tương đối đều, tạo
nên hệ thống nước mặt tương đối đa dạng và phong phú.
- Nước ngầm: Bên cạnh nguồn nước mặt, địa bàn Công ty còn có nguồn nước
ngầm phong phú, do tính chất tầng lớp đất đá, có chứa nhiều lỗ hổng nên lưu lượng
nước ngầm khá cao và phân bố rộng khắp các khu vực sông suối.
Nhìn chung điều kiện thủy văn là một yếu tố thuận lợi quan trọng cho việc sản
xuất nông nghiệp.
3.1.4.4 Điều kiện thổ nhưỡng
23
Đất đai ở đây được hình thành từ quá trình phong hóa Feralit trên nền đất bazan,
kết hợp với sự hội tụ từ những vùng cao do quá trình rửa trôi, nên cũng rất thuận lợi
cho việc trồng cây lương thực và hoa màu. Nhìn chung điều kiện thổ nhưỡng ở Công
ty rất thuận lợi cho việc phát triển trồng trọt. Tầng lớp đất nâu đỏ có diện tích khá lớn
chiếm 92,78%, tầng lớp đất nâu đỏ phát triển trên đá bazan có thuộc tính lý hóa như
sau:
- Lý tính: Thành phần cơ giới nặng, có tỷ lệ sét 35 – 56%. Kết cấu viên, độ tơi
xốp khá, mức độ giữ nước và thoát nước tốt.
- Hóa tính: + pH : 4,3 – 5,2
+ Mùn : 2,6 – 4,4%
3.1.5 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007

Công ty là đơn vị có đông công nhân là đồng bào dân tộc nhưng vẫn duy trì được tình
hình sản xuất, an ninh trật tự, xã hội ổn định.
Ngay từ đầu mới thành lập các đơn vị tại Tây Nguyên, nhiệm vụ tạo công ăn
việc làm cho bà con người dân tộc ở địa phương đã được tổng Công ty quán triệt và
xác định là yếu tố trên hết. Công ty cao su Chưprông cũng là đơn vị đi đầu với những
kết quả đáng biểu dương trong nhiệm vụ này.
Qua thời gian, lực lượng công nhân đồng bào dân tộc trở thành công nhân cao
su ngày càng nhiều và cũng từng làng, buôn dần phát triển đi lên. Trong 10 năm qua
Công ty đã vận động, giúp đỡ hơn 1.000 đồng bào dân tộc Gia Rai vào làm công
nhân cao su và đây cũng là lực lượng lao động chính của công ty. Không những tạo
dựng công ăn việc làm cho đồng bào, Công ty còn phối hợp với chính quyền địa
phương quan tâm đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển địa phương: trường học,
đường xá, trung tâm y tế…Đặc biệt là hỗ trợ cho bà con xây dựng nhà cửa giúp định
canh định cư, có cuộc sống ổn định lâu dài. Ngoài ra Công ty thường xuyên trao tặng
nhà tình nghĩa, tình thương cho bà con có hoàn cảnh khó khăn, gia đình chính sách và
nhận phụng dưỡng mẹ Việt Nam anh hùng…
25

Trích đoạn Quy trình sản xuất kinh doanh Tình hình đầu tư thâm canh 1 Cao su kiến thiết cơ bản Phân tích mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với sử dụng các yếu tố sản xuất. Kênh tiêu thụ hàng hóa Vấn đề vận chuyển trong tiêu thụ hàng hóa
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status