LUẬN VĂN BÁO CÁO:
CTY TNHH CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI TIN HOC VÀ THIẾT BỊ VĂN
PHÒNG
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Phần 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TIN HOC
VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG 3
1.1 – khái quát trung về công ty 4
1.2 – đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 5
1.3 – Đặc tính kinh doanh của công ty 6
1.4 – Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2009 – 2010 6
Phần 2 – TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 7
2.1 - Đặc điểm cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty 7
2.2 - Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 7
2.3 – Tình hình thức tế tổ chức công tác kế toán tại công ty 8
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền 8
2.3.2 Kế toán TSCĐ 9
2.3.2.1 Phân loại TSCĐ 9
doanh, phân tích tình hình tái chính của doanh nghiệp . Nhờ các thông tin tài chính
của bộ máy kế toán, ban giám đốc có thế thực hiện tốt công tác quản lý tài chính và
có cơ sở đề ra các quyết định kinh tế quan trọng. Vì vậy, việc xây dựng một bộ
máy kế toán hợp lý và hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và
phát triên của doanh nghiệp.
Nhận thức tầm quan trọng của bộ máy kế toán , công tác kế toán dối với
doanh nghiệp và đặc biệt , với tư cách là một sinh viên chuyên ngành kế toán, em
nhận thấy việc học hỏi về thức tế kế toán trong các doanh nghiệp là một nhiêm vụ
cần thiết. Vì vậy em xin thức tập tại Công Ty TNHH THƯƠNG MẠI TIN HỌC
VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
Trong thời gian thức tập, em xin gửi lời cảm ơn tới các cô chú, anh chị
phòng kế toán tại công Ty TNHH THƯƠNG MẠI TIN HỌC VÀ THIẾT BỊ VĂN
PHÒNG nói riêng cũng như các phòng ban khác đã giúp em hoàn thanh ky thức
tập
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Vũ Thị Hồng Ngoãn –giáo viên
hướng dẫn. Đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành báo cáo nay
Ngoài lới mở đầu và kết quả, báo cáo thức tập của em gồm 3 phần chính:
Phần 1: Khái quát chung về Công Ty TNHH THƯƠNG MẠI TIN HỌC
VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
Phần 2 : Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tại công ty TNHH
THƯƠNG MẠI TIN HỌC VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
Phần 3 : Thu hoạch và nhận xét
NỘI DUNG
PHẦN1-KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
TIN HỌC VÀ THIẾT BỊ VĂN PHÒNG
1.1- Khái quát chung về công ty TNHH thương mại tin học và thiết bị
văn phòng
Công ty TNHH Thương Mại Tin Học và Thiết Bị Văn Phòng được thành lập
theo giấy phép số 0102012035 tháng 3 năm 2004 UBND Thành phố Hà Nội cấp.
Người đại diện theo pháp luật của công ty là Giám đốc công ty, được quy định tại
điều lệ công ty.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:(Sơ Đồ 1 phần phụ lục)
Trong đó gồm:
Hội đồng thành viên: Gồm tất cả các thành viên, là cơ quan quyết định cao
nhât của công ty, Hội đồng thành viên họp it nhất mỗi năm một lần nhằm quyết
định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh doanh hàng năm của quan trọng công
ty. Quyết định những vấn đề lớn liên quan đến lợi ích của công ty và cho các thành
viên. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch hội đồng thành viên; quyết định bổ
nhiệm, miễn nhiệm cách chức Giám đốc, Kế toán trưởng và cán bộ quản ly quan
trọng khác.
Giám đốc công ty là điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên vè việc thực hiên các quyền và
nghĩa vụ của mình.
Phó Giám đốc : thực hiện các công viêc Giám đốc giao phó hoặc ủy quyền
trợ giúp trong công việc theo dõi, giám sát, đôn đốc, chỉ đạo mọi hoạt động kinh
doanh.
Phòng Kế Toán: quản lý toàn bộ vốn và tài sản của công ty, thực hiện các
chính sách về tài chính và kế toán của nhà nước tại công ty theo đúng luật
Phòng Kỹ thuật: quản lý mảng kỹ thuật thiết bị của công ty. Thiết lập và
thực hiện mô hình dịch vụ kỹ thuật theo định hướng của công ty. Trang bị đội ngũ
nhân viên đầy đủ kiến thức về kỹ thuật và vận hành thiết bị. đảm bảo uy tín chất
lượng thông qua việc đáp ứng nhanh nhất, tốt nhất các yêu cầu hợp lý của khách
hàng. Giải quyết các vấn đề phản hồi của khách hàng liên quan đến kỹ thuật. Chịu
trách nhiệm báo cáo công việc trực tiếp với Giám đốc.
Phòng tài vụ: tập hợp số liệu liên quan tới hoạt động tài chính của công ty.
Chịu trách nhiệm lập báo cáo tổng hợp tài chính lên Giám đốc và cơ quan có chức
năng.
Phòng tổ chức hành chính và lao động tiền lương : Có nhiệm vụ quản lý
nhân sự, điều tiết lực lượng lao động thực hiện các chế độ chính sách về BHXH
đồng, năm 2010 lợi nhuận trước thuế của công ty là 32,498,847 đồng tăng
6,828,820đồng.
PHẦN 2 – TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TIN HỌC VÀ THIẾT BỊ
VĂN PHÒNG
2.1 . Đặc điểm cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty TNHH thương mại tin học
và thiết bị văn phòng :
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty TNHH thương mại tin học
và thiết bị văn phòng:
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm : Kế toán trưởng , Kế toán viên , Thủ
quỹ
(Sơ đồ 3 phần phụ lục)
Trong đó bao gồm :
Kế toán trưởng : Chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám Đốc Công ty và
Hội đồng thành viên công ty các công việc thuộc phạm vi trách nhiệmvaf quyền
2.3 Tình Hình thức tế tổ chức công tác kế toán tại công ty:
Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng trong hệ thống
công cụ quản lý kinh tế tài chính. Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý điều
hành và kiểm soát hoạt động kinh tế/ Đi sâu tìm hiểu công tác kế toán của công
ty, dưois đây là một số nghiệp vụ kế toán chính trong công ty
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền:
* Chừng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Biên lai thu tiền
- Bảng kiểm kê quỹ
* Tài khoản sử dụng: TK 111 ,TK 112, TK 113 và các tài khoản có liên quan
* Phương pháp kế toán:
Ví Dụ: Ngày 20/03/2010 Công ty rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền
mặt 80.000.000 đồng.
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 111 : 80.000.000 đồng
Có TK 112 : 80.000.000 đồng
2.3.2 Kế toán TSCĐ:
TSCĐ HH tại Công ty gồm nhiều loại như :
- TSCĐ dùng trong hoạt động văn phòng như : máy tính , điều hòa , máy
in,…
- TSCĐ dùng trong hoạt động bán hàng như kệ để hàng quầy bán hàng bàn
ghế tiếp khách…
2.3.2.1 Phân loại TSCĐ
- Phân loại theo nguồn vốn hình thành : nguồn vốn góp từ các thành viên ,
nguồn vốn tự bổ sung.
- Phân loại theo kết cấu bao gồm : cửa hàng , đất đai, nhà kho, máy móc
thiết bị, phương tiện truyền dẫn , thiết bị công cụ quản lý, tài săn khác.
2.3.2.2 Đánh giá TSCĐ
b) Kế toán giảm TSCĐ:
TSCĐ của công ty giảm chủ yếu do thanh lý, nhượng bán những máy móc, thiết bị
không sử dụng được nữa, đã lỗi thời hoặc đã khấu hao hết …
Ví dụ: Ngày 22/11/210, công ty có thanh lý 1 ôtô với nguyên giá 631.660.000
đồng, khấu hao luỹ kế là 523.745.000 đồng, giá bán thoả thuận chưa bao gồm thuế
là 115.850.000 đồng, thuế VAT 10% , thanh toán bằng chuyển khoản.
Kế toán hạch toán như sau:
+ Ghi giảm nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại:
Nợ TK 214: 523.745.000 đồng
Nợ TK 811: 107.915.000 đồng
Có TK 211: 631.660.000 đồng
+ Thu nhập từ nhượng bán:
Nợ TK 112: 127.705.000 đồng
Có TK 711: 115.850.000 đồng
Có TK 3331: 11.585.000 đồng
c) Kế toán khấu hao TSCĐ
TSCĐ được công ty tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng và theo tỉ lệ quy
định của Nhà nước.
Giá trị phải tính khấu hao
Mức khấu hao bình quân năm =
Số năm sử dụng
Mức trích khấu hao bình quân
năm
Mức khấu hao trích bình quân tháng =
12 tháng
Ví dụ: Tài sản nhà 3 tầng của công ty được đưa vào sử dụng ngày 1/3/2010, có
nguyên giá 4.618.902.290 đồng.
- Các khoản trích theo lương:
Tỉ lệ các khoản trích theo lương được áp dụng theo tỉ lệ như sau:
+ Về BHXH: Trích 22% trên tổng quỹ lương cơ bản.
Trong đó: Công ty chịu 16% đưa vào chi phí SXKD.
Cán bộ CNV chịu 6% khấu trừ vào lương.
+ Về BHYT: Trích 4,5% trên tổng quỹ lương cơ bản.
Trong đó: Công ty chịu 3% đưa vào chi phí SXKD.
Cán bộ CNV chịu 1,5% khấu trừu vào lương.
+ Về BHTN: Trích 2% trên tổng quỹ lương cơ bản.
Trong đó: Công ty chịu 1% đưa vào chi phí SXKD.
Cán bộ CNV chịu 1% khấu trừ vào lương.
+ Về KPCĐ: Trích 2% trên tiền lương thực tế của người lao động, công ty
chịu cả 2% đưa vào chi phí SXKD.
- Phương pháp kế toán tiền lương (phụ lục 06)
Ví dụ: Cuối tháng 10/2010, khi tính tiền lương phải trả cho chị Trần Thị
Thuý Vân phòng Tài chính – Kế toán số tiền là 3.540.000đ.
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho chị Trần Thị Thuý Vân:
Kế toán định khoản:
Nợ TK 6421: 778.800 đ
Nợ TK 334: 300.900 đ
Có TK 338: 1.079.700 đ
TK 3382: 778.800 đ
TK 3383: 159.300 đ
TK 3384: 70.800 đ
TK 3389: 70.800 đ
2.3.4 Kế toán bàn hàng và xác đinh kết quả bán hàng tại công ty
- Nội dung doanh thu bán hàng và phương thức bán hàng:
Tại công ty doanh thu bán hàng là doanh thu từ viêc cung cấp mạng tín hóc
- Đơn giá bình quân =
3 + 10
= 5.711.538đ
- Trị giá vốn thực tế xuất kho = 5.711.538 * 10 = 57.115.380đ
Kế toán phản ánh:
Nợ TK 632: 57.115.380đ
Có TK 156: 57.115.380đ
2.3.4.2: Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ
* Chứng từ sử dụng:
Tài khoản sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh và các TK liên quan 111, 112, 131
Phương pháp kế toán
VD : Theo như trên, công ty bán 12 chiếc laptop cho công ty Norfort với giá
bán chưa thuế là 6.500.000/chiếc, thuế GTGT 10%. Do mua với số lượng lớn
nên công ty được hưởng CK 2% . Công ty Norfort chưa trả tiền.
Kế toán phản ánh:
BT1: phản ánh doanh thu
Nợ TK 131(Cty Norfort): 85.800.000đ
Có TK 511(5111): 78.000.000đ
Có TK 333(3331): 7.800.000đ
BT2: phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu
Nợ TK 521: 1.560.000
Nợ TK 333(3331): 156.000
Có TK 131(Cty Norfort): 1.716.000
BT3: kết chuyển các khoản giảm trừ:
Nợ TK 511(5111): 1.560.000đ
Có TK 521: 1.560.000đ
- Phương pháp kết toán:
VD: Kế toán xác định kết quả bán hàng tháng 10/2010:
Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911:
Nợ TK 511: 1.029.911.546đ
Có TK 911: 1.029.911.546đ
Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 667.509.325đ
Có TK 632: 667.509.325đ
Kết chuyển chi phí bán hàng:
Nợ TK 911: 126.769.690đ
Có TK 641: 126.769.690đ
Kết chuyển chí phí QLDN:
Nợ TK 911: 124.910.000đ
Có TK 642: 124.910.000đ
Kết quả bán hàng = 1.029.911.546 – 667.509.325 – 126.769.690 – 124.910.000
= 110.772.531đ
Kết chuyển lãi sang lợi nhuận chưa phân phối:
Nợ TK 911: 110.722.531đ
Có TK 421: 110.722.531đ
2.3.5 kế toán thuế GTGT
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Thuế GTGT phải nộp = thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào
Thuế GTGT đầu ra = Giá tính thuế HH bán ra X Thuế suất thuế GTGT
Thuế GTGT đầu vào = Tổng số thuế đã thanh toán trên hóa đơn GTGT mua
hàng
Tài khoản sủ dụng
- TK 333(1) “ Thuế GTGT phải nộp”
- TK 133”Thuế GTGT được khấu trừ”
Phương pháp kế toán:
PHẦN 3 – THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
1. Những thu hoạch trong thời gian thực tập.
Trong thời gian thực tập tại: Công ty TNHH thương mại tin học và thiết bị
văn phòng, được dự giúp đõ của các bác, các cô và các anh chị ở phòng Tài chính
– Kế toán, em đã có cơ hội trực tiếp quan sát và tiếp cận với công tác kế toán tại
công ty. Điều đó giúp em có thể so sánh giữ lý thuyết đã được học ở trường với
thực tế tại công ty, từ đó rút ra những vài học và kinh nghiệm cho bản thân. Đối
với nghề kế toán, việc kết hợp chặt chẽ giữa lý luận với thực tiễn một cách linh
hoạt và phù hợp với từng loại hình công ty là vấn đề rất quan trọng. Người làm
công tác kế toán phải luôn luôn học hỏi tích luỹ kinh nghiệm và phải tìm hiểu về
những văn bản pháp luật mới được ban hành có lien quan đến ngành nghề của
mình.
Trong thời gian thực tập tại công ty, em đã cố gắng tìm hiểu thực trạng công
tác kế toán và tập hợp lại để viết báo cáo này.
2. Nhận xét về công tác kế toán tại công ty.
* Ưu điểm:
+ Công tác tài chính kế toán được phân đều cho 2 vị trí làm việc với những
nhiệm vụ phù hợp với từng người. Công việc được thực hiện tốt từ vị trí lãnh đạo
tới các nhân viên. Điều đó đã đánh giá năng lực quản lý cao của cán bộ quản lý tài
chính của doanh nghiệp.
+ Việc sử dụng phần mềm kế toán đã giúp cho việc sử lý hầu hết các công
việc trong phòng kế toán được thực hiện nhanh chóng, chính xác và kịp thời.
+ Việc quản lý sổ sách được thực hiện một cách cẩn thận và có khoa học
* Tồn tại và đề xuất khắc phục:
+ Tuy thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi hàng ngày tình hình nhập xuất tồn
kho hàng hoá nhưng công ty vẫn chưa xây dựng được hệ thống danh điểm hàng tồn
kho thống nhất toàn công ty.
Khi đối chiếu từng loại hàng trong một nhóm, thủ kho và kế toán phải đối
KẾT LUẬN
Ngày nay, để đáp ứng được các yêu cầu của nền kinh tế thị trường và trở
thành công cụ quản lý có hiệu lực tại các doanh nghiệp, ngành kế toán phải luôn
được cải tiến và hoàn thiện. Trong nền kinh tế với sự cạnh tranh lành mạnh hiện
nay, một doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và đứng vững khi biết sử dụng, kết hợp
đúng đắn các yếu tố đầu vào, đảm bảo chất lượng đầu ra và tự cân đối hạch toán
kinh tế.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần tư vấn thiết kế Đường bộ được
sự giúp đỡ của ban lãnh đạo doanh nghiệp và các nhân viên trong phong Tài chính
– Kế toán cùng với vận dụng những kiến thức đã được học ở trường một cách linh
hoạt và sáng tạo, em đã nắm bắt và hiểu rõ về việc quản lý một doanh nghiệp cũng
như bản chất của các nghiệp vụ kinh tế một cách sâu sắc và toàn diện hơn về công
tác kế toán.
Do thời gian thực tập có hạn, trình độ hiểu biết và nhận thức còn hạn chế
nên trong bản báo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót. Em mong nhận
được sự chỉ bảo cũng như đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các cô, chú
trong công ty giúp cho báo cáo thực tập của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Vũ thị Hồng Ngoãn và tập thể cán bộ công ty
Hội Đồng Thành Viên
Giám Đốc
Phó Giám Đốc Phòng Hành Chính
36,167,881,2952
Doanh thu thuần về ban hàng (1-2)
25,897,737,835
61,724,567,984
35,826,830,1493
Trị giá vốn bán hàng 25,118,350,955
61,170,982,864
36,052,631,9094
Lợi nhận gộp về bán hàng và cung
cấp dịch vụ
954,932,532
1,070,982,918
8
Lợi nhận hoạt động kinh doanh 34,442,855
19,314,614
-15,128,2419
thu nhập khác 545
78,125,310
78,124,76510
chi phí khác 8,773,373
64,941,077
56,167,70411
26,888,891
Sơ đồ 3
CƠ CẤU BỘ MÁY KẾ TOÁN CÔNG TY