Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty cổ phần Đầu tư tài chính VINA - Pdf 10


TIỂU LUẬN:

Tổ chức bộ máy kế toán và hệ
thống kế toán tại công ty cổ phần
Đầu tư tài chính VINA
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế thị trường cạnh tranh cùng với xu thế toàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ
hội thách thức cho các doanh nghiệp Việt Nam. Vì vậy, để có thể tồn tại và phát triển
các doanh nghiệp không ngừng nâng cao trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh.
Trong đó, công tác kế toán ngày càng có vai trò quan trọng và trở thành công cụ quản
lý không thể thiếu phục vụ cho yêu cầu thực tiễn . Đối với doanh nghiệp có kinh doanh
xuất nhập khẩu , công tác kế toán không những là công cụ quản lý mà còn là nguồn
cung cấp thông tin quan trọng phục vụ cho việc ra quyết định kinh doanh xuất nhập
khẩu của mình.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
 Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế- kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý
của công ty cổ phần Đầu tư Tài chính VINA
 Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại công ty cổ phần Đầu
tư tài chính VINA
 Phần 3: Một số đánh giá về tình hình tổ chức kế toán tại công ty cổ phần Đầu
tư tài chính VINA

Năm 2008: 4.000.000.000 VNĐ
Năm 2009 : 6.860.000.000 VNĐ
Đây là kết quả của những nỗ lực duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh
doanh không ngừng của công ty trong những năm qua.
Với mục tiêu trở thành một công ty Tài chính, những ngày đầu thành lập, công ty
chỉ kinh doanh lĩnh vực đầu tư chứng khoán, tài chính, tư vấn tài chính doanh
nghiệp.Trải qua năm 2008 nhiều biến động khó khăn trên thị trường tài chính-tiền tệ,
công ty đã mở rộng lĩnh vực của mình sang xuất nhập khẩu nông sản và thành công
trong lĩnh vực mới này. Từ đó Hội đồng quản trị Công ty đã quyết định chuyển trọng
tâm kinh doanh sang lĩnh vực Xuất- Nhập khẩu. Theo mục tiêu đề ra của Hội đồng

quản trị công ty, đến năm 2015 Công ty Cổ phần Đầu tư tài chính VINA mở rộng số
lượng cổ đông lên trên 100 người, vốn điều lệ đạt 12 tỷ VNĐ .Nhằm đáp ứng đầy đủ
các mục tiêu đưa công ty tham gia thị trường chứng khoán và nâng cao năng lực cạnh
tranh.
1.1.3 Tình hình tài chính & kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần đầu tư tài chính
VINA
Mặc dù là một doanh nghiệp mới được thành lập từ năm 2007, nhưng công ty
Cổ phần đầu tư Tài chính VINA đã có bước đi vững chắc trong những năm hoạt động
vừa qua. Doanh nghiệp không những làm ăn có lãi mà còn có những bước đi phù hợp
với tình hình kinh tế : trong năm 2008 đã kịp thời chuyển hướng phát triển mũi nhọn
từ đầu tư chứng khoán sang xuất – nhập khẩu hàng hóa. Chúng ta sẽ đi vào xem xét
tình hình tài chính của doanh nghiệp qua các năm thông qua bảng số liệu sau :
Xem Bảng 1.1: Bảng tóm tắt kết quả kinh doanh 3 năm 2007,2008,2009 công ty Cổ
phần đầu tư tài chính VINA Bảng 1.1: Bảng tóm tắt kết quả kinh doanh 3 năm 2007,2008,2009 công ty
Cổ phần đầu tư tài chính VINA
Đvt : VNĐ

Lợi nhuận thuần từ
HĐKD
2.189.541.412 810.366.394 2.750.000.000 4.063.164.435
Tổng TS 15.512.635.149 16.159.478.92
3
23.124.651.610
Tổng NVCSH 1.498.206.129 4.409.522.412

7.379.939.403
Tổng số lao động 32 27 35 37
Thu nhập bình quân

3.050.000 2.750.00 3.000.000 3.500.000
(Nguồn : BCKQKD & Báo cáo quản trị nội bộ của Công ty các năm
2007,2008,2009)
Ta thấy : Trong năm 2009 Công ty đã đạt 126.6 % kế hoạch về doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ. Vượt mức kế hoạch lợi nhuận 47,7% , đạt 4,063 tỷ đồng.
- Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty tương đối ổn định. Trong tổng
nguồn vốn của công ty thì vốn nợ chiếm đa số.
- Nguồn vốn chủ sở hữu không ngừng được gia tăng qua các năm. Sau 3 năm đi
vào hoạt động đã tăng gần 5 lần , từ 1,498 tỷ đồng lên 7,379 tỷ đồng.
- Doanh thu bán hàng tăng dần qua các năm
Bảng 1.2 .Bảng phân tích doanh thu , lợi nhuận từ 2007-2009
Năm 2007 2008 2009
Doanh thu BH & CCDV
( tỷ VNĐ )
14,685 27,552 43,695

Tốc độ tăng Doanh thu - 187,6% 158,6%
Lợi nhuận thuần

4. HTK 3.737.147.000
5. Tài sản ngắn hạn
khác
732.369.781
II. Tài sản dài hạn 5.900.474.000 II. NVCSH 7.379.939.403
1. TSCĐ 1.235.566.700 1. Vốn CSH 6.860.000.000
2. Bất động sản đầu tư 2.584.925.000
2. Quỹ khen
thưởng phúc lợi
500.000.000
3.Các khoản đầu tư tài
chính dài hạn
1.576.700.356
3. Quỹ khác thuộc
NVCSH
19.939.403
4.TSDH khác 503.281.944
Tổng cộng TS 23.124.651.610 Tổng cộng NV 23.124.651.610  Xem xét phần tài sản:
Trước hết ta thấy cơ cấu tài sản của doanh nghiệp như vậy là tương đối phù
hợp. Lượng hàng tồn kho của doanh nghiệp cuối kỳ lớn bởi doanh nghiệp kinh doanh
chủ yếu bên lĩnh vực xuất nhập khẩu nông lâm sản, cuối năm thường là vụ thu hoạch.
Chính vì thế mà hàng thu về nhiều hơn so với thời điểm khác. Doanh nghiệp cần có
biện pháp bảo quản hàng tồn kho tốt để tránh mất mát, hư hỏng do hàng tồn kho là
nông sản dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết và có hạn bảo quản. Ngoài ra cần phải theo dõi
để xác định giá trị có thể thực hiện được của hàng tồn kho như vậy mới đánh giá chính
xác giá trị hàng tồn kho. Nhằm có kế hoạch sản xuất tốt.
 Xem xét phần nguồn vốn:


Như vậy công ty có hệ số sinh lời dựa trên tài sản khá tốt .Với đặc thù của một doanh
nghiệp thương mại có giá trị TS khá lớn, nhưng lại kinh doanh chủ yếu trên dòng vốn
đi vay thì đây là một kết quả tốt.
ROE
năm 2009
=
LNST
= 41.51%
NVCSH Công ty có hệ số sinh lời trên vốn chủ rất cao, là do vốn kinh doanh được huy động từ
nguồn đi vay là chủ yếu. Tuy nhiên , kết quả cao này cũng phản ánh mức sinh lời tốt từ
hoạt động kinh doanh của công ty.
Nợ ngắn hạn
= 0.519
Nợ phải trả

Nợ dài hạn =
0.206
Nợ phải trả

Thực chất Công ty kinh doanh dựa vào nguồn vốn vay nên có nguồn nợ lớn. Căn cứ
vào việc phân loại nợ ta thấy nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao, điều này là chưa tốt và
sẽ ảnh hưởng tới kế hoạch kinh doanh trong ngắn hạn của doanh nghiệp. 1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY.
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ:

Thị trường đầu ra cho sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm : các cá nhân, tổ chức
có nguồn vốn nhàn rỗi, các công ty sản xuất thức ăn gia súc, các hộ kinh doanh có nhu cầu
nhập khẩu sản phẩm nông sản…. Thị trường mà doanh nghiệp đang khai thác là vùng
đồng bằng Bắc Bộ nơi có các hộ chăn nuôi lớn và nhiều công ty sản xuất thức ăn gia súc :
Ví dụ địa bàn: Hưng Yên, Hà Tây.Tuy nhiên trên khắp cả nước vẫn còn nhiều vùng có
tiềm năng khác mà công ty chưa khai phá .Như các doanh nghiệp ở các tỉnh miền núi phía
Bắc, các doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc ở miền Trung. Đây là những vùng còn ít
đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp còn tiềm năng lớn để phát triển.
1.2.3. Đặc điểm quy trình kinh doanh của công ty
1.2.3.1. Đặc điểm quy trình xuất nhập khẩu sản phẩm:
Khách hàng của công ty thường là những ông chủ khó tính có yêu cầu cao về
chất lượng. Có khi sản phẩm xuất khẩu bị kiểm tra về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

quá mức độ cho phép và không bán được.,hoặc là hàm lượng profat ( protein + fat ),
độ ẩm, chất xơ, cát hoặc silic trong Cám nhập khẩu ( theo chứng nhận của cảng xếp
hàng ) không đảm bảo tiêu chuẩn quy định nên bị từ chối nhận hàng
Để đảm bảo uy tín và hoạt động kinh doanh được hiệu qủa công ty đã sử dụng những
thiết bị kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn Châu Âu . Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu
của khách hàng : Ví dụ như khi nhập khẩu Khô Đỗ tương chưa qua chế biến thì công
ty cũng cần phải đảm bảo độ ẩm tối đa có thể chấp nhận được của hạt , trong khi đó
việc nhập khẩu từ các nước khác nhau sẽ rất khác nhau. Chính vì thế công ty cần phải
thực hiện biện pháp phân loại chất lượng và thuê sấy khô trước khi xuất cho khách
hàng.
Các lô hàng , công ty phải có được giấy chứng nhận kiểm dịch để đưa hàng hóa vào
lưu thông ( PHỤ LỤC 1: MẪU GIẤY KIỂM DỊCH THỰC VẬT )
dõi chỉ số tăng giảm của thị trường chứng khoán trên bảng điện computer. Thị trường
thường xuyên thay đổi, liên tục xuất hiện những phương thức đầu tư mới, chế độ bảo
hiểm mới, các quy định mới . Khi đó, bản thân các nhân viên cũng cần thay đổi theo
để đáp ứng nhu cầu chung (Tiếp xúc, thu thập, phân tích thông tin và đưa ra các báo
cáo tư vấn cho khách hàng về các nghiệp vụ Cổ phần hóa, Định giá doanh nghiệp, Tư
vấn phát hành, Tư vấn niêm yết chứng khoán, Tư vấn tái cấu trúc vốn, Tư vấn bảo
lãnh…).
1.2.3.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động của công ty là xuất nhập khẩu nông sản, môi giới chứng khoán và
tư vấn tài chính…vv.Trong giai đoạn hiện nay, công ty đang tập trung lĩnh vực nhập
khẩu nông sản thô và nông sản đã qua sơ chế ở mức độ đơn giản như : khô đỗ tương,
cám gạo chiết ly, cám mỳ Mỹ, Ngô, sắn, Bột cá, bột thịt Châu âu Dù là nhập khẩu
sản phẩm thô hay dịch vụ tài chính thì phải dựa trên các hợp đồng xuất nhập khẩu ,
nhu cầu và diễn biến của thị trường. Để kinh doanh thành công, công ty đã thực hiện
các công việc sau :

Xem Sơ đồ 1 1: Sơ đồ Tổ chức kinh doanh tại công ty Cổ phần đầu tư tài chính VINA

Sơ đồ 1 1: Sơ đồ Tổ chức kinh doanh tại công ty
Cổ phần đầu tư tài chính VINA
Nhận Đơn hàng
Cấp Phòng xử lý
Lập Kế hoạch


Sơ đồ 1.2: Mô hình tổ chức kinh doanh Cty CP ĐTTC VINA  MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY
Bộ máy quản trị của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chức
năng. Theo mô hình này bộ phận chức năng chỉ có quyền tham mưu mà không có
quyền ra quyết định đối với bộ phận chỉ huy và các cấp lãnh đạo của tuyến. Tuy rằng
ngày nay các trang thiết bị hiện đại như điện thoại, máy fax, máy in giúp cho việc quản
lý trở nên đơn giản, nhanh chóng hơn. Nhưng nhược điểm của mô hình này là các bộ
phận chức năng muốn ký giấy tờ phải được thừa lệnh của giám đốc dưới một mức độ
nào đấy vẫn ảnh hưởng đến tiến độ hoạt động cũng như việc ra quyết định quản trị của
toàn doanh nghiệp.
1.3.2. Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Hội đồng Quản trị
Ban giám sát
Giám đốc điều hành

Phòng

nhân viên phòng kế hoạch xuất nhập khẩu phải am hiểu về thực trạng, nhu cầu của nền
kinh tế để tránh những rủi ro lớn cho doanh nghiệp.Với mục tiêu chi phí thấp, thủ tục
nhanh gọn và các nguồn hàng tin cậy quốc tế sẽ đem lại kế hoạch sản xuất và tài chính
ổn định cho các doanh nghiệp khách hàng.
 Phòng tư vấn tài chính: Phụ trách việc tư vấn tài chính cho các khách hàng có
yêu cầu.Ngoài ra phòng này còn có quan hệ hỗ trợ với Công ty chứng khoán Việt -
một trong những Công ty chứng khoán hàng đầu của Việt Nam.
 Phòng Kế toán: Tiến hành xử lý toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ các
hoạt động của văn phòng công ty. Chịu trách nhiệm kiểm tra xác định tính hợp pháp,
hợp lý, hợp lệ của các chứng từ thanh toán; phải kịp thời báo cáo giám đốc các trường
hợp chứng từ thanh toán không đảm bảo hợp pháp (kể cả trường hợp giám đốc đã duyệt
chi). Lập báo cáo tài chính của văn phòng công ty. Hướng dẫn và kiểm tra việc kế toán
của phòng kế toán các đơn vị trực thuộc. Nhận báo cáo của các đơn vị trực thuộc, kiểm
tra, xác định tính đúng đắn của các số liệu báo cáo, tổng hợp lập báo cáo hợp nhất toàn
công ty. Phân công cán bộ phòng kế toán- tài chính công ty chuyên trách theo dõi đơn vị
trực thuộc; cán bộ được phân công chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra kế toán các

đơn vị trực thuộc, đối chiếu công nợ giữa công ty với đơn vị trực thuộc; kịp thời báo cáo
kế toán trưởng công ty những khó khăn vướng mắc, những tồn tại về quản lý tài chính
và kế toán kế toán của đơn vị. PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
TÀI CHÍNH VINA

2.1. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ TÀI
CHÍNH VINA
2.1.1 Đặc điểm bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần đầu tư tài chính VINA
Công ty tổ chức sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ . Tại công ty, phòng kế toán

Kế toán
Hàng Tồn
Kho

Hiện tại công ty có 4 kế toán thực hiện việc kế toán toàn bộ các nghiệp vụ diễn
ra trong công ty. Do khối lượng công việc khá lớn nên mỗi kế toán viên thực hiện
nhiều phần hành khác nhau.
Kế toán trưởng: Khúc Thị Quỳnh Liên, trình độ ĐH .Kế toán trưởng có chức
năng giúp Giám đốc chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán tài chính trong toàn
công ty. Thực hiện trách nhiệm quyền hạn của kế toán trưởng theo Ðiều 54, Luật Kế
toán 2003 gồm:
“1. Kế toán trưởng có trách nhiệm:
a) Thực hiện các quy định của pháp luật về kế toán, tài chính trong đơn vị kế
toán;
b) Tổ chức điều hành bộ máy kế toán theo quy định của Luật này;
c) Lập báo cáo tài chính.
2. Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.”
Các kế toán viên : Họ thực hiện các nhiện vụ riêng biệt do kế toán trưởng giao
cho. Nhưng sự độc lập cũng chỉ là tương đối, họ sẽ phối hợp với nhau và ở các phần
hành có liên quan bởi họ là các bộ phận của một guồng máy hoạt động liên tục. Gắn
kết của các bộ phận tạo ra một bộ máy hoàn chỉnh và mang lại lợi ích vô cùng to lớn
cho người sử dụng và biết cách khai thác. Mỗi kế toán viên được giao phụ trách các
phần hành khác nhau:
+ Một kế toán viên thực hiện các phần hành: Phải thu - phải trả , TSCĐ
+ Một kế toán viên thực hiện các phần hành: Kế toán tiền mặt , tiền lương.
+ Một kế toán viên thực hiện phần hành : Hàng tồn kho.

2.2.TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
2.2.1.Các chính sách kế toán tài chính chung:
Công ty cổ phần đầu tư tài chính VINA áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp

nhiệm tổng hợp báo cáo giám đốc công ty về tình hình các khoản nợ phải thu khó đòi

và tỷ lệ trích lập dự phòng. Xử lý nợ phải thu khó đòi: nếu do lỗi khách quan thì người
phạm lỗi phải bồi thường, nếu được chấp nhận xử lý cần phải có đầy đủ bằng chứng.
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.

Kế toán ghi :
Nợ TK 642 : số trích dự phòng
Có TK 139 : số trích dự phòng
Khi xác định không thu được nợ , căn cứ vào quyết định xoá nợ về các khoản nợ phải
thu khó đòi, ghi:
Nợ TK 139 - Dự phòng phải thu khó đòi (Nếu đã lập dự phòng)
Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (Nếu chưa lập dự phòng)
Có TK 131 - Phải thu của khách hàng
Có TK 138 - Phải thu khác.
Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “Nợ khó đòi đã xử lý” (Tài khoản ngoài Bảng Cân
đối kế toán)
- Quản lý và sử dụng tài sản: Tài sản của doanh nghiệp bao gồm: tài sản lưu
động ( tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và hàng tồn
kho), tài sản cố định ( TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, các
khoản đầu tư dài hạn). Tài sản của công ty chủ yếu được hình thành từ nguồn vốn tự
có ,được sử dụng và quản lý hầu hết tại trụ sở của công ty.
+ Đối với tiền mặt: Thủ quỹ là người trực tiếp chịu trách nhiệm vật chất về việc
quản lý tiền mặt tồn quỹ trong công ty. Thủ quỹ chịu trách nhiệm trước Kế toán
trưởng, Giám đốc và trước pháp luật về quản lý tiền mặt. Mọi khoản tiền qua quỹ đều
phải lập phiếu thu, phiếu chi và có chữ ký của người có thâm quyền. Nghiêm cấm việc
tám ứng, tạm vay tiền chưa làm thủ tục đã chi tiền ra khỏi quỹ. Phiếu thu, Phiếu chi

thành công việc được xác định là ngày trên hóa đơn bán hàng (nếu là tạm ứng mua

sắm vật tư, hàng hóa, TSCĐ), ngày về trên giấy đi đường, trên vé máy bay, tàu xe (
nếu tạm ứng đi công tác). Nếu cá nhân đã hoàn thành công việc nhưng chưa thanh toán
tạm ứng lần trước thì không cho tạm ứng tiếp lần sau. Các trường hợp đặc biệt sẽ do
giám đốc quyết định. Vào 31/12 phòng kế toán tài chính in danh sách cá nhân còn dư
tạm ứng.
+ Các khoản phải thu khác: Tài sản phát hiện thiếu chờ xử lý, các khoản bồi
thường vật chất, khoản cho vay cho mượn vật tư mang tính chất tạm thời, phải thu về
TSCĐ, lãi tài chính. Từng khoản phải thu đều được quản lý chặt chẽ theo đúng nội
dung, thời hạn thanh toán hoặc xử lý. Các trường hợp cho vay, mượn, đầu tư… không
rõ đối tượng, thời hạn thanh toán và không có hợp đồng, cam kết gây tổn thất thì người
ký quyết định cho vay, đầu tư chịu trách nhiệm bồi thường.
+ Quản lý vật tư hàng hóa: Toàn bộ các khoản mua sắm bắt buộc phải có đầy đủ
hóa đơn chứng từ hợp lệ kèm theo, cán bộ kế toán chịu trách nhiệm kiểm tra các hóa
đơn đủ điều kiện thanh toán khi phát hiện hóa đơn có dấu hiệu không hợp lý cần báo
cáo trưởng phòng để xử lý. Việc nhập kho phải có phiếu kiểm hàng và phiếu nhập kho.
Kế toán HTK phải thực hiện ghi chép kịp thời tình hình nhập, xuất, tồn vật tư vào sổ
kế toán tổng hợp, chi tiết. Kế toán phải xác định phương pháp kế toán giá vật tư phù
hợp với từng loại. Ít nhất 6 tháng một lần hoặc đột xuất các bộ phận có liên quan cần
thực hiện kiểm kê. Nếu thiếu người chịu trách nhiệm phải bồi thường, nếu thừa khi xử
lý sẽ được ghi tăng thu nhập. Hàng tồn kho sẽ được lập dự phòng dự phòng theo quy
định của thông tư số 13/2006/TT-BTC ngày 27/2/2006 của Bộ tài chính. Phòng kế
toán tổng hợp số vật tư, hàng hóa bị giảm giá trong toàn công ty trình Giám đốc duyệt
và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho toàn bộ số vật tư hàng hóa bị giảm
giá của văn phòng công ty và các đơn vị trực thuộc. Chi phí dự phòng được kế toán
vào chi phí quản lý của công ty.Cuối năm tài chính công ty phải hoàn nhập số dự
phòng được trích lập năm trước vào doanh thu bất thường để xác định kết quả kinh
doanh, đồng thời tiến hành lập dự phòng mới cho năm sau.
+ Quản lý TSCĐ : Phòng kế toán tài chính công ty chịu trách nhiệm quản lý toàn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status