Mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) - Pdf 10

TIỂU LUẬN:
Mở rộng hoạt động cho vay tiêu
dùng tại ngân hàng thương mại Cổ
phần Kỹ thương Việt Nam
(Techcombank)
LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay, lĩnh vực Tài chính - Ngân hàng ở Việt Nam đang trở thành một
trong những lĩnh vực được quan tâm nhất. Đặc biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập
WTO, các ngân hàng thương mại Việt Nam luôn phải đối mặt với những thách thức,
những cạnh tranh gay gắt trong việc dành thị phần giữa các ngân hàng trong và ngoài
nước. Trước điều kiện thị trường khắc nghiệt như vậy, các ngân hàng Việt Nam phải
có những kế hoạch, chiến lược cụ thể để giữ vững vị thế của mình.

Techcombank em đã chủ động lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Mở rộng hoạt động cho
vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam
(Techcombank)”.
Chuyên đề được chia làm 3 phần:
- Chương 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại.
- Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Techcombank.
- Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Techcombank.

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý thuyết về Cho vay của ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm về Cho vay của ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất

muốn tiêu dùng lớn nhất trong thời gian nhanh nhất. Nhược điểm: khách hàng có thể
phải chịu lãi suất cao. Điều kiện cho vay tiêu dùng là khách hàng phải có đủ năng lực
pháp luật dân sự, có thu nhập hợp pháp và ổn định và phải có tài sản đảm bảo cho
khoản vay.
- Cho vay kinh doanh là hình thức ngân hàng cho vay mà vốn vay được sử
dụng cho mục đích kinh doanh, đối tượng vay chủ yếu là các đơn vị, tổ chức kinh
doanh và một số ít các khách hàng cá nhân.
Khách hàng sẽ được các chuyên gia ngân hàng tư vấn để có được phương án
bổ sung vốn kinh doanh hợp lý và có lợi nhất. Ngân hàng luôn tạo điều kiện thuận lợi
nhất để khách hàng có thể vay vốn nhanh nhất, sử dụng vốn an toàn và hiệu quả.
Điều kiện cho vay kinh doanh là khách hàng phải có đủ năng lực pháp luật dân sự, có
phương án sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh rõ ràng và đảm bảo hiệu quả, có tài
sản đảm bảo cho khoản vay.
- Cho vay đầu tư là hình thức ngân hàng cho vay mà vốn vay được sử dụng
đem đi đầu tư, phát triển sản xuất kinh doanh dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống
con người. Đối tượng vay chủ yếu là các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu.
Điều kiện để cho vay đầu tư là khách hàng phải có vốn tự có đầu tư tham gia
vào dự án. Vốn tham gia dự án có thể là tiền hoặc tài sản đưa vào sử dụng cho dự án (
kể cả giá trị quyền sử dụng bất động sản, cơ sở vật chất có giá trị và các chi phí khác
mà khách hàng đã tự đầu tư vào dự án). Nguồn vốn tham gia của chủ đầu tư phải
được đưa vào đầu tư trước. Tuỳ theo loại hình dự án mà khách hàng phải có vốn tự
có tối thiểu tham gia dự án theo tỷ lệ mà mỗi ngân hàng quy định. Khi hết thời hạn
tín dụng mà khách hàng chưa sử dụng hết hạn mức tín dụng trong hợp đồng, nếu
khách hàng muốn tiếp tục sử dụng thì phải có sự đồng ý của Hội đồng tín dụng.
1.1.2.2. Căn cứ vào phương thức cho vay Với phương thức cho vay thì hoạt động Cho vay được chia làm 5 loại khác
nhau: Cho vay thấu chi, Cho vay trực tiếp từng lần, Cho vay theo hạn mức, Cho vay
luân chuyển và Cho vay trả góp.

hàng được phép vay và trả nhiều lần nhưng dư nợ không được phép vượt quá hạn
mức tín dụng thoả thuận.
- Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng
hoá và ngân quỹ của khách hàng. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận với nhau về
phương thức vay, hạn mức tín dụng, các nguồn cung cấp hàng hoá và khả năng tiêu
thụ.
Cho vay luân chuyển rất thuận tiện cho các khách hàng, chủ yếu áp dụng đối
với các doanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất co chu kì tiêu thụ
ngắn ngày, có quan hệ vay - trả thường xuyên với ngân hàng. Ngân hàng sẽ tiến hành
thu nợ thi doanh nghiệp bán hàng.
- Cho vay trả góp là hình thức tín dụng, theo đó ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận. Hình thức cho vay
này thường được áp dụng đối với các khoản vay trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản
cố định hoặc hàng lâu bền.
Hình thức này thường mang rủi ro cao do khách hàng thường thế chấp bằng
hàng hoá mua trả góp, khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập của người vay. Khách
hàng phải có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu nhập chắc
chắn ổn định. Chính vì rủi ro cao nên lãi suất cho vay trả góp thường là cao nhất
trong khung lãi suất cho vay của ngân hàng.
1.1.2.3. Căn cứ theo thời gian
Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu
nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc, lãi vốn vay được thoả thuận trong
hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng. Theo chỉ tiêu thời gian, hoạt động
cho vay của ngân hàng được chia làm 2 loại:
- Cho vay không kỳ hạn là hình thức cho vay không xác định cụ thể thời điểm
trả nợ trên hợp đồng tín dụng, việc vay và hoàn trả của khách hàng diễn ra thường
xuyên theo kế hoạch luân chuyển hàng hoá và kế hoạch doanh thu của khách hàng. - Cho vay có kỳ hạn là hình thức cho vay mà thời điểm trả nợ được xác định


là tăng khả năng được đào tạo bản thân để giúp mình có nhiều cơ hội tìm kiếm công
việc với mức thu nhập cao hơn hiện tại.
- Trên giác độ ngân hàng, nhiều doanh nghiệp, tổ chức tự tài trợ chủ yếu bằng
phát hành cổ phiếu và trái phiếu, nhiều công ty tài chính cạnh tranh với ngân hàng
trong cho vay làm thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút.
Điều này đã buộc chính ngân hàng phải mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng để tăng
thu nhập.
Như vậy, người ta đã đưa ra khái niệm cụ thể về hoạt động cho vay tiêu dùng:
Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân hộ gia đình.
Các khoản vay tiêu dùng là nguồn tài trợ chính quan trọng giúp cho người tiêu dùng
có thể trang trải cho nhu cầu trong cuộc sống: nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh
hoạt, học tập, du lịch…trước khi họ có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ.
1.2.2. Đặc trưng cơ bản của một món vay tiêu dùng
- Đối tượng của các khoản cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình. Nhu
cầu vay của họ phụ thuộc vào tình hình tài chính. Đối với các cá nhân, hộ gia đình có
mức thu nhập thấp thì nhu cầu tín dụng thường không cao, chỉ nhằm thoả mãn nhu
cầu gia đình tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu. Đối với cá nhân, hộ gia đình có
mức thu nhập trung bình thì nhu cầu tín dụng tiêu dùng phát triển mạnh do ý muốn
vay mượn để mua hàng tiêu dùng lớn hơn khoản tiền dự phòng của mình. Đối với
những người có mức thu nhập cao thì nhu cẩu tín dụng tiêu dùng nảy sinh nhằm tăng
thêm khả năng thanh toán hoặc một khoản tài trợ rất linh hoạt trong chi tiêu khi mà
nguồn vốn của họ đã nằm trong tài khoản đầu tư.
Đồng thời, những cá nhân và hộ gia đình này phải là những người có đầy đủ
năng lực pháp lý và mục đích vay rõ ràng. Mục đích vay của khách hàng phải phục
vụ cho nhu cầu tiêu dùng của họ, như: xây dựng hoặc sửa chữa nhà cửa, mua sắm vật
dụng gia đình…
- Một khoản vay tiêu dùng có tính chu kỳ: Nhu cầu cho vay tiêu dùng của
khách hàng không chỉ phụ thuộc vào tình hình tài chính mà còn phụ thuộc vào tình
hình kinh tế vào những giai đoạn cụ thể.

cao, khách hàng gian lận hay rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động vốn tăng lên. Trên phương diện rủi ro lãi suất, ta biết lãi suất “cứng nhắc” được áp dụng cho
các khoản vay tiêu dùng trong khi các khoản cho vay kinh doanh hiện nay thường áp
dụng lãi suất thay đổi theo điều kiện thị trường. Do đó, một sự tăng lên trong chi phí
huy động vốn ngân hàng cúng sẽ gặp rủi ro lãi suất.
Trên phương diện rủi ro từ phía khách hàng có thể được chia thành hai loại:
rủi ro chủ quan và rủi ro khác quan. Rủi ro chủ quan là khi khách hàng không có
thiện chí trả nợ cho ngân hàng, cung cấp thông tin không trung thực, chính xác. Rủi
ro khách quan là khi khách hàng bị chết, ốm, mất việc và ngân hàng ngay lập tức sẽ
gặp khó khăn trong việc thu hồi được nợ.
- Quy mô của các khoản vay tiêu dùng thường nhỏ lẻ nhưng số lượng các
khoản vay tiêu dùng này lại rất lớn.

1.2.3. Các hình thức cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được phân chia thành nhiều loại theo các chỉ tiêu khác
nhau.
1.2.3.1. Căn cứ vào mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng và
khách hàng gặp nhau trực tiếp để tiến hành thủ tục vay mượn.

Biểu 1: Cho vay tiêu dùng trực tiếp



3Ngân hàng
Công ty
bán lẻ
Người tiêu
dùng
3

5

2

4

1
1. Ngân hàng và công ty bán lẻ kí kết hợp đồng mua bán nợ. Trong hợp đồng
ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán
chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản được bán chịu.
2. Công ty bán lẻ và người tiêu dùng kí kết hợp đồng mua bán chịu hàng hoá,
thông thường người tiêu dùng trả trước một phần giá trị tài sản.
3. Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng.
4. Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu cho ngân hàng.
5. Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ.
6. Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng.

đó khách hàng không cần phải cầm cố, thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình để
đảm bảo cho khoản vay. Ngân hàng cho vay dựa trên uy tín và khả năng trả nợ của
khách hàng, không căn cứ vào tài sản đảm bảo.
1.2.4. Qui trình cho vay tiêu dùng
*Bước 1: Nhận hồ sơ tín dụng.
Khi khách hàng có nhu cầu vay thì đến ngân hàng làm thủ tục vay vốn. Tại
đây, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn cho khách hàng cách lập hồ sơ vay vốn đầy đủ và
đúng qui định của bản hướng dẫn thực hiện quy chế cho vay tiêu dùng: hồ sơ pháp lý,
hồ sơ kinh tế và hồ sơ vay.
*Bước 2: Thẩm định tín dụng về nhân thân khách hàng và người bảo lãnh
(nếu có), mục đích vay tiền, tình hình tài chính và khả năng thanh toán, tài sản đảm
bảo.
Đây là khâu quan trọng trong quá trình cho vay tiêu dùng, quyết định đến chất
lượng tín dụng. Nếu cán bộ tín dụng thẩm định sai sẽ đưa ra quyết định sai. Ví dụ
như: khi khách hàng không có tiềm lực nhưng cán bộ tín dụng lại cho rằng họ có đủ
khả năng vay vốn và quyết định cho vay. Khoản tín dụng này dễ rơi vào rủi ro, gây
thiệt hại cho ngân hàng.
Các khâu trong thẩm định tín dụng bao gồm:
- Thẩm định đặc điểm của nguồn đi vay: Ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định
xem năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự và tư cách pháp lý của khách hàng
có đáp ứng đủ yêu cầu mà ngân hàng đặt ra không. Khâu này rất quan trọng vì nó
giúp ngân hàng xác định được khách hàng có ý thức rõ ràng về trách nhiệm phải
hoàn trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng hay không? Để tránh bất kì tổn thất nào, bất cứ ngân hàng nào cũng phải thận trọng với việc thẩm định đặc điểm của người đi
vay.
- Thẩm định mục đích sử dụng tiền vay: Mục đích vay tiền của khách hàng
phải rõ ràng và phù hợp với quy định của ngân hàng. Bên cạnh đó, ngân hàng sẽ đánh
giá và kiểm tra xem khách hàng có dấu hiệu đảo nợ (vay tiền của người này để trả

thông tin kèm theo (số tiền cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất và điều kiện để cho
vay).
*Bước 3: Xét duyệt và quyết định cho vay.
Sau khi lập tờ trình, cán bộ tín dụng sẽ đưa đến trưởng phòng tín dụng.
Trưởng phòng tín dụng sẽ xem xét lại và yêu cầu cán bộ tín dụng giải thích và bổ
sung nếu thiếu sót. Tiếp theo, tờ trình đó sẽ được trình lên hội đồng tín dụng xét
duyệt. Nếu quyết định cho vay ngân hàng phải lập 1 văn bản thông báo cho khách
hàng về quyết định cho vay của ngân hàng. Trong trường hợp không cho vay thì vẫn
phải lập 1 văn bản thông báo cho khách hàng biết về quyết định từ chối cấp tín dụng
của ngân hàng và trong văn bản này nêu rõ lý do từ chối tín dụng.
*Bước 4: Hoàn tất thủ tục pháp lý trước khi giải ngân.
Dưới đây là một số thủ tục pháp lý mà ngân hàng cần phải làm trước khi giải
ngân:
- Kí kết hợp đồng tín dụng: Ngân hàng và khách hàng chính thức cam kết trên
giấy tờ về khoản vay của khách hàng, về các điều kiện yêu cầu từ hai phía.
- Thoả thuận phương thức cho vay: Ngân hàng và khách hàng cùng đưa ra
phương thức cho vay phù hợp nhất cho cả hai phía, sao cho phương thức này không
quá khó khăn đối với khách hàng và cũng không gây bất lợi cho ngân hàng.
- Kì hạn trả nợ: Khách hàng có thể lựa chọn kì hạn trả nợ của mình: trả định kì
hay cuối kì trả.
Khi thủ tục pháp lý đã được hoàn tất, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân cho
khách hàng.
*Bước 5: Kiểm tra trong quá trình cho vay.
Sau khi giải ngân cho khách hàng, ngân hàng phải kiểm soát xem khách hàng
có sử dụng tiền vay đúng mục đích hay không bằng cách thu thập thông tin của khách
hàng. Quá trình này diễn ra theo định kì của ngân hàng (3 tháng, 6 tháng, 1 năm hay
kiểm tra bất ngờ), quá trình này phụ thuộc vào chính sách, kế hoạch của ngân hàng trong từng thời kì. Các thông tin mà ngân hàng thường tiến hành kiểm tra ở khách


- Khách hàng sẽ có một khoản tiền lớn ngay lúc cần thiết để chi tiêu và có thể
hoàn trả dần từ thu nhập trong tương lai của mình.
- Với những trường hợp khẩn cấp, khách hàng có thể vay ngân hàng với lãi
suất hợp lý thay vì phải vay “nóng” bên ngoài với lãi suất cao hơn nhiều.
- Ngân hàng cho phép thời hạn cho vay và phương thức trả nợ linh hoạt, tất cả
căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng.
- Người tiêu dùng có thu nhập đều đặn để trả nợ ngân hàng. Họ không phải lo
rằng mình không thể trả nợ được, bên cạnh đó họ đạt được mong ước của mình là
nâng cao mức sống và tăng khả năng được đào tạo…giúp họ có nhiều cơ hội để tìm
kiếm những công việc với mức lương cao hơn.
- Điều kiện và thủ tục để có được khoản vay tiêu dùng cũng không quá phức
tạp cho khách hàng. Họ chỉ cần xác minh có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn
trên cùng địa bàn tỉnh, thành phố, nơi có chi nhánh của ngân hàng mà họ định vay
tiền hoạt động. Ngoài ra, khách hàng cần xác nhận mức thu nhập hàng tháng ổn định
và đảm bảo được khả năng trả nợ và mục đích sử dụng vốn vay phải hợp lý.
Về mặt kinh tế - xã hội, cho vay tiêu dùng giúp cải thiện đời sống dân cư, góp
phần giảm chi phí giao dịch xã hội thông qua tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả
ngân hàng và khách hàng. Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng cũng là đòn bẩy kích thích
nền sản xuất phát triển, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và góp phần thực
hiện việc xoá đói giảm nghèo. Hiện nay, nạn cho vay nặng lãi đang trở thành một vấn
đề nhức nhối trong xã hội, vì vậy việc ngân hàng tiến hàng cho vay tiêu dùng với thủ
tục tương đối đơn giản, nhanh gọn đã góp phần quan trọng đẩy lùi nạn cho vay nặng
lãi. Mặt khác, dịch vụ này với những tiện ích thanh toán không dùng tiền mặt cải
thiện môi trường tiêu dùng xây dựng nền văn minh thanh toán. Xét trên góc độ kinh
tế vĩ mô, dịch vụ ngân hàng bán lẻ đẩy nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ, tận dụng
tiềm năng lớn trong dân cư để phát triển kinh tế, cải thiện đời sống người dân, hạn
chế dùng tiền mặt và tiết kiệm chi phí về thời gian và tiền bạc cho xã hội.
đầu Việt Nam. Quy mô khách hàng của Techcombank có đủ các thành phần kinh tế
như doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách

nhiệm hữu hạn và các cá nhân. Techcombank là một ngân hàng đô thị đa năng cung
ứng đầy đủ, phong phú và đa dạng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng với công nghệ
ngân hàng hiện đại nhất.
Năm 2007, Techcombank nhận giải thưởng “Thương mại dịch vụ - Top
Trade Services 2007” – giải thưởng dành cho những doanh nghiệp tiêu biểu, hoạt
động trong 11 lĩnh vực Thương mại dịch vụ mà Việt Nam cam kết thực hiện khi gia
nhập WTO do Bộ Công thương trao tặng.
Hội đồng quản trị của ngân hàng bao gồm:
- Chủ tịch hội đồng quản trị: Ông Nguyễn Thiều Quang.
- Phó Chủ tịch thứ nhất: Ông Hồ Hùng Anh.
- Phó Chủ tịch: Bà Nguyễn Thị Nga.
- Phó Chủ tịch: Ông Trần Đức Lưu.
- Phó Chủ tịch: Ông Ngô Chí Dũng.
- Uỷ viên: Ông Hoàng Văn Đạo.
- Uỷ viên: Ông Brian George Fredrick.
- Uỷ viên: Ông Thái Quốc Minh.
- Uỷ viên: Ông Nguyễn Hoài Nam.
Trung tâm Giao dịch Hội Sở bao gồm:
- Quyền Giám đốc: Ông Nguyễn Cảnh Vinh.
- Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Dũng
2.1.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Techcombank
Căn cứ theo Nghị định 49/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2000 của
Chính phủ và Quyết định 1087/QĐ-NHNN ngày 27 tháng 8 năm 2001 của Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng Techcombank đã thiết lập một cơ cấu quản trị
điều hành phù hợp với các tiêu chuẩn.
Năm 2007, cơ cấu quản trị ngân hàng hiện đại tiếp tục được hoàn thiện thông
qua việc thiết lập các bộ phận chuyên trách xây dựng chiến lược phát triển, quản lý

Ủy ban đầu tư
chiến lược
Ủy ban
tín d
ụng

Tổng
Giám đốc Biểu 4: Sơ đồ cơ cấu tổ chức tại Trung tâm Giao dịch Hội sở Techcombank
Giám đốc Trung
tâm

Phó Giám đốc
Phó Giám đốc
Phòng Tiếp
thị khách
hàng
Phòng Tư
vấn và giải
pháp tài
chính

Phòng Đầu
tư tài chính
cá nhân

2.1.2.1. Phòng Tiếp thị Khách hàng
* Đối tượng phục vụ
Là các khách hàng doanh nghiệp có tiềm lực mạnh, có tiềm năng sử dụng các
sản phẩm dịch vụ Ngân hàng, trong đó ưu tiên tập trung vào các đối tượng khách
hàng lớn như: các Tổng công ty, các doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp liên
doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
* Chức năng, nhiệm vụ chung
- Phòng Tiếp thị Khách hàng chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện các hoạt
động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm dịch vụ của Techcombank theo hướng trọn gói
phù hợp cho khách hàng. Là đầu mối tiếp xúc, tìm hiểu và giải đáp nhu cầu tài
chính của khách hàng, điều phối hoạt động cho các bộ phận hộ trợ.
- Nghiên cứu xem xét thẩm định trình cấp có thẩm quyền quyết định cung
cấp các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng với những điều kiện về lãi suất, tài sản
đảm bảo, cấu trúc khoản vay … riêng biệt đối với từng khách hàng trên cơ sở đảm
bảo khai thác các cơ hội kinh doanh và quản lý tốt rủi ro. Đồng thời quản lý dòng
tiền cho khách hàng.
- Thường xuyên chăm sóc khách hàng nhằm phát triển quan hệ hợp tác bền
vững lâu dài, tìm kiếm phát hiện các cơ hội kinh doanh, xem xét trình cấp có thẩm
quyền điều chỉnh các sản phẩm dịch vụ cho phù hợp với hoạt động thực tập của
khách hàng và thị trường.
- Kiểm tra giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi cung cấp các sản phẩm
dịch vụ cho khách hàng. Phối hợp với các phòng ban liên quan thực hiện thu gốc,
lãi, phí đầy đủ đúng hạn.
- Phòng này còn phối hợp với các chi nhánh, phòng ban chức năng chủ động
tích cực tìm kiếm, phát triển khách hàng doanh nghiệp mới.
- Lập báo cáo theo quy định.
- Làm các công tác khác khi được Ban giám đốc giao.
* Chức năng nhiệm vụ của bộ phận Logistics

- Đối tượng phục vụ: Là khách hàng doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng

- Thẩm định dự án và tư vấn tài chính, thu xếp vốn dự án
+ Môi giới đầu tư và tài trợ cho doanh nghiệp.
+ Đầu mối thu xếp tài chính dự án, kết hợp với chuyên viên khách hàng phụ
trách Doanh nghiệp lớn để cung cấp các dịch vụ trọn gói cho khách hàng doanh
nghiệp, chuyển Phòng Tiếp thị Khách hàng lớn quản lý.
+ Lập báo cáo theo quy định.
+ Làm các công tác khác khi được Ban giám đốc giao.
2.1.2.3. Phòng Đầu tư tài chính cá nhân
* Đối tượng phục vụ
Là các khách hàng thể nhân có tiềm lực mạnh, có nhu cầu sử dụng các sản
phẩm, dịch vụ của Ngân hàng.
*Chức năng, nhiệm vụ
- Phòng Đầu tư tài chính cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện các
hoạt động tiếp thị, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ Đầu tư tài chính cá nhân cho
khách hàng.
- Cung cấp tín dụng cho các nhu cầu tín dụng của khách hàng cá nhân thuộc
phân thị mục tiêu (high net worth).
- Dịch vụ được cung cấp dưới dạng giải pháp tổng thể Wealth Management
(cho vay theo các sản phẩm truyền thống như mua nhà, mua ô tô, thấu chi, thẻ, đầu
tư chứng khoán, cung cấp thông tin thị trường hàng ngày…).
- Tổ chức tiếp thị và phát triển dịch vụ phát hành thẻ và mạng lưới các đại lý
chấp nhận thẻ do Techcombank phát hành.
- Nghiên cứu phát triển thị trường, tìm kiếm phát hiện các cơ hội kinh doanh,
xem xét trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh/ thiết kế các sản phẩm, dịch vụ Đầu tư
tài chính cá nhân cho phù hợp với hoạt động thực tế của khách hàng và thị trường.
- Kiểm tra giám sát chặt chẽ trước, trong và sau khi cung cấp các sản phẩm
dịch vụ cho khách hàng. Phối hợp với các phòng ban liên quan thực hiện thu gốc,
lãi, phí đầy đủ đúng hạn.
- Chủ động, tích cực khai thác nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ từ khách
hàng theo quy định của Techcombank.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status