………… o0o…………
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Phân tích tình hình tài chính
Công Ty Cổ phần may Sông Hồng
thực trạng và giải pháp
- i -
MỤC LỤC
i
Phân tích tình hình t i chínhà i
Công Ty C ph n may Sông H ngổ ầ ồ i
th c tr ng v gi i phápự ạ à ả i
M C L CỤ Ụ ii
DANH M C CÁC B NGỤ Ả v
DANH M C CÁC BI U , HÌNH VỤ Ể ĐỒ Ẽ vii
viii
L I C M NỜ Ả Ơ viii
PH N M UẦ ỞĐẦ 2
1. Lý do ch n t iọ đề à 2
2. M c ích, m c tiêu nghiên c uụ đ ụ ứ 3
2.1. M c íchụ đ 3
2.2. M c tiêuụ 3
3. i t ng nghiên c uĐố ượ ứ 4
4. Nhi m v nghiên c uệ ụ ứ 4
5. Ph m vi nghiên c u c a t iạ ứ ủ đề à 4
6. Ph ng pháp nghiên c uươ ứ 4
1.1. Khái ni m, m c tiêu v nhi m v phân tích t i chính doanh nghi pệ ụ à ệ ụ à ệ 6
1.1.1. Khái ni mệ 6
1.1.2. M c tiêu v ý ngh a c a phân tích t i chính doanh nghi pụ à ĩ ủ à ệ 6
1.3.6.4. T su t l i nhu n trên t ng t i s n (ROA)ỷ ấ ợ ậ ổ à ả 21
1.3.6.5. Kh n ng sinh l i qua ph ng trình Dupontả ă ờ ươ 21
1.4.1. B ng cân i k toánả đố ế 22
1.4.2. Báo cáo k t qu ho t ng kinh doanhế ả ạ độ 23
1.4.3. Báo cáo l u chuy n ti n tư ể ề ệ 23
1.5. Ph ng pháp phân tíchươ 24
1.5.1. Ph ng pháp so sánhươ 24
1.5.2. Ph ng pháp liên h cân iươ ệ đố 25
1.5.3. Phân tích t i chính DUPONTà 25
1.5.4. Ph ng pháp t lươ ỷ ệ 25
1.5.5. Ph ng pháp thay th liên ho nươ ế à 26
2.1. Khái quát chung v công ty c ph n may Sông H ngề ổ ầ ồ 27
2.1.1. Quá trình xây d ng v tr ng th nh c a Công ty:ự à ưở à ủ 27
2.1.2. S n ph m v th tr ng chínhả ẩ à ị ườ 29
2.2. c i m b máy qu n lý c a công ty c ph n may Sông H ngĐặ để ộ ả ủ ổ ầ ồ 30
2.2.1. S c c u t ch c b máyơđồ ơ ấ ổ ứ ộ 30
2.2.2. Ch c n ng nhi m v c a các b ph nứ ă ệ ụ ủ ộ ậ 31
2.3. Hình th c s n xu t v quy trình công ngh s n xu tứ ả ấ à ệ ả ấ 36
2.3.1. Hình th c s n xu t c a doanh nghi pứ ả ấ ủ ệ 36
2.3.2. Quy trình công ngh s n xu tệ ả ấ 36
2.3.3. c i m v ngu n nhân l c c a công ty c phân may Sông H ngĐặ để ề ồ ự ủ ổ ồ . 37
2.4. Phân tích tình hình t i chính Công ty CP May Sông H ngà ồ 39
2.4.1. Phân tích khái quát tình hình t i chính công tyà 39
2.4.2. Phân tích tình hình b trí c c u t i s n v ngu n v nố ơ ấ à ả à ồ ố 43
2.4.3. Phân tích kh n ng thanh toánả ă 46
2.4.4. Phân tích kh n ng ho t ngả ă ạ độ 49
2.4.5. Phân tích hi u qu ho t ng kinh doanhệ ả ạ độ 53
2.4.6. Phân tích kh n ng sinh l iả ă ợ 56
2.5. ánh giá ho t ng phân tích t i chính công tyĐ ạ độ à 62
3.3.3. Nâng cao qu n tr t i chínhả ị à 72
21 LN Lợi nhuận
22 LNTT Lợi nhuận trước thuế
23 LNST Lợi nhuận sau thuế
24 GMC Công ty Cổ phần sản xuất thương mại & dịch vụ may Sài Gòn.
25 NSP Công ty cổ phần may Phú Thịn- Nhà bè.
26 TCM Công ty Cổ phần dệt may – Đầu tư thương mại Thành Công.
27 TC- LĐ - TL Tổ chức, lao động, tiền lương
28 XNK Xuất nhập khẩu
29 SH2 Sông Hồng 2
30 TMQT Thương mại quốc tế
31 P.TGĐ Phó tổng giám đốc
- iv -
TT Từ viết tắt Nội dung đầy đủ
32 VNĐ Việt Nam đồng
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Cơ cấu lao động của Công ty CP may Sông Hồng
Bảng 2.2. Tinh hình biến động tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.3 Mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.4 Vốn lưu động thường xuyên và nhu cầu VLĐ thường xuyên
Bảng 2.5. Bảng phân tích tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản
Bảng 2.6. Tỷ trọng TSNH/TTS của GMC, NSB, TCM năm 2010
Bảng 2.7. Bảng phân tích tỷ suất đầu tư TSCĐ
Bảng 2.8. Bảng phân tích tỷ suất nợ
Bảng 2.9. Bảng phân tích tỷ suất tự tài trợ
Bảng 2.10. Bảng phân tích hệ số thanh toán hiện hành
Bảng 2.11. Bảng phân tích hệ số thanh toán nhanh
Bảng 2.12: Bảng hệ số thanh toán nhanh của GMC, NSB, TCM năm 2010
Bảng 2.13. Bảng phân tích hệ số thanh toán lãi vay
Bảng 2.14. Bảng phân tích tình hình luân chuyển khoản phải thu
Bảng 2.15. Bảng phân tích tình hình luân chuyển hàng tồn kho
quốc tế đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt kỳ thực tập.
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đó động viên,
khuyến khích và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt kỳ thực tập và bài khóa luận tốt
nghiệp của mình.
Hải Dướng, tháng 05 năm 2011
SINH VIÊN
(ký, ghi rõ họ tên)
- viii -
- i -
- i -
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, đặc biệt là từ năm 2008 trước những khó khăn về
tình hình tài chính trong nước nói riêng, quốc tế nói chung. Các doanh nghiệp Việt
Nam đang găp rất nhiều khó khăn để nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường trong
và ngoài nước. Đặc biệt là các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa ra thị trường quốc tế.
Do vậy, để đứng vững trên thị trường, vượt qua những khó khăn trong giai đoạn hiện
nay, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải định kỳ phân tích đánh giá lại toàn bộ hoạt
động kinh doanh của mình để đưa ra những giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn
và có chiến lược để nâng cao hiệu quả kinh doanh. Trong các ngành nghề kinh doanh
ở Việt Nam thì các doanh nghiệp dệt may hiện nay đang có nhiều vấn đề cần giải
quyết với đặc trưng riêng của ngành.
Thực hiện chiến lược phát triển ngành may giai đoạn 2008- 2010 của Chính
phủ: Phát triển ngành dệt - may trở thành một trong những ngành công nghiệp trọng
điểm, mũi nhọn về xuất khẩu; thoả mãn ngày càng cao nhu cầu tiêu dùng trong nước;
tạo nhiều việc làm cho xã hội; nâng cao khả năng cạnh tranh, hội nhập vững chắc kinh
tế khu vực và thế giới, Công ty Cổ phần may Sông Hồng đã và đang đẩy mạnh tăng
nhanh năng suất lao động, giảm giá thành sản xuất và nâng cao tính cạnh tranh của sản
phẩm may Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần may Sông Hồng, được tiếp xúc với
Tìm hiểu, phân tích, tổng hợp, đánh giá tình hình tài chính Công ty Cổ phần
may Sông Hồng trong những năm gần đây. Từ đó, đề xuất một số biện pháp cần áp
dụng để cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần may Sông Hồng trên cơ sở
nghiên cứu lý luận và thực tiễn.
2.2. Mục tiêu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình tài chính
- Tìm hiểu về thực trạng hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần may Sông
Hồng trong những năm gần đây.
- Phân tích, tổng hợp, đánh giá những kết quả đã đạt được và những mặt còn tồn
tại trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
- Tìm hiểu những nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình tài chính của Công ty Cổ
phần may Sông Hồng.
- 3 -
- Đưa ra một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần
may Sông Hồng.
3. Đối tượng nghiên cứu
Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần may Sông Hồng.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
- Tìm hiểu về thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần may Sông
Hồng.
- Đưa ra được những biện pháp nhằm Cải thiện tình hình tài chính của Công ty
Cổ phần may Sông Hồng.
5. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Không gian: Trên địa bàn của Công ty Cổ phần May Sông Hồng.
Thời gian: Từ ngày
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các tài liệu nhằm xây dựng hệ thống lý luận về tình hình tài chính
và các yếu tố có liên quan.
Tài chính là tất cả các mối liên hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức tiền tệ phát
sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tồn tại khách quan trong quá
trình tái sản xuất của doanh nghiệp.
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các mối liên hệ kinh tế gắn liền với việc
hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động sản
xuất kinh doanh tại doanh nghiệp và góp phần tích luỹ vốn cho Nhà nước.
Những quan hệ kinh tế thuộc phạm vi tài chính doanh nghiệp:
- Những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với Nhà nước.
- Những mối quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với thị trường.
- Những quan hệ kinh tế trong nội bộ doanh nghiệp.
Những quan hệ kinh tế trên được biểu hiện trong sự vận động của tiền tệ thông
qua việc hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ, vì vậy thường được xem là các quan hệ
tiền tệ. Những quan hệ này một mặt phản ánh rõ doanh nghiệp là một đơn vị kinh tế
độc lập, chiếm địa vị chủ thể trong quan hệ kinh tế, đồng thời phản ảnh rõ nét mối liên
hệ giữa tài chính doanh nghiệp với các khâu khác trong hệ thống tài chính.
- Phân tích tình hình tài chính
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét, kiểm tra, đối
chiếu vá so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Qua đó, người sử dụng
thông tin có thể đánh giá đúng tình hình tài chính doanh nghiệp, nắm vững tiềm năng.
xác định chính xác hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro trong tương lai và triển
vọng của doanh nghiệp.
1.1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của phân tích tài chính doanh nghiệp
Hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh
doanh. Do đó, tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình
- 6 -
hình tài chính của doanh nghiệp. Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác
dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh. Vì vậy cần phải
thường xuyên theo dõi kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp
* Đối với người quản lý doanh nghiệp
Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng
thanh toán ngay khi đến hạn.
* Đối với các cơ quan chức năng
Như đối với cơ quan thuế, thông qua thông tin trên báo cáo tài chính xác định
các khoản nghĩa vụ đơn vị phải thực hiện đối với nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp
phân tích hình thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê
Như vậy có thể nói mục đích tối cao và quan trọng nhất của phân tích tình hình
tài chính là giúp những người ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanh tối ưu và
đánh giá chính xác thực trạng và tiềm năng của doanh nghiệp.
1.1.3. Nhiệm vụ phân tích tài chính
Với những mục tiêu ở trên, cung cấp thông tin chính xác về mọi mặt về tài
chính doanh nghiệp là nhiệm vụ hàng đầu của phân tích tài chính doanh nghiệp. Bao
gồm:
- Phân tích tài chính mà cụ thể là phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp đầy
đủ thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, người cho vay và người sử dụng thông tin
khác, Nhằm mục đích giúp họ đưa ra những quyết định đúng đắn khi đưa ra quyết
định.
- Cung cấp đầy đủ thông tin cho các chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư và các nhà
cho vay, những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá khả năng và tính
chắc chắn của dòng tiền vào, tình hình sử dụng tài sản sao cho hiệu quả nhất, tình hình
và khả năng thanh toán của các doanh nghiệp.
- Cung cấp thông tin về nguồn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả quá trình hoạt
động kinh doanh, các tình huống và những sự kiện làm biến đổi nguồn vốn và các
khoản nợ của doanh nghiệp.
Những nhiệm vụ của phân tích tào chính có mối quan hệ mật thiết với nhau, nó
góp phần cung cấp những thông tin nền tảng cực kì quan trọng cho quản trị doanh
nghiệp.
- 8 -
1.2. Trình tự và các bước tiến hành phân tích
1.2.1. Thu thập thông tin
Phân tích tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết
bản, vốn vay và các loại vốn khác. Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các
loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh. Đồng thời, tiến hành phân phối, quản lý và
sử dụng số vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các
chế độ, chính sách quản lý kinh tế, tài chính và kỹ thuật thanh toán của nhà nước. Việc
thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp người sử dụng thông tin
nắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh. Trên cơ sở
đó, đề xuất các giải pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chất
lượng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Đánh giá khái quát tình hình tài chính.
- Phân tích cơ cấu nguồn vốn và tình hình bảo đảm nguồn vốn cho hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Phân tích tình hình và khả năng thanh toán.
- Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.
- Dự báo nhu cầu tài chính.
1.3.1. Phân tích khái quát tình hình tài chính
Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng
quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không khả quan. Để phân
tích khái quát tình hình tài chính ta cần thực hiến các nội dung sau:
1.3.1.1. Phân tích biến động tài sản và nguồn vốn
a. Phân tích biến động tài sản
Phân tích biến động tài sản nhằm giúp ta tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng
của các tài sản qua các thời kỳ thay đổi như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ
những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp
với việc nâng cao năng lực kinh tế phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp hay không?
- 10 -
Để biết được chính xác tình hình sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh
hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản, ta sẽ
x 100%
Giá trị tổng tài sản
b. Phân tích tình biến động nguồn vốn
Tương tự như phân tích tình hình biến động của tài sản, phân tích biến động các
khoản mục nguồn vốn cũng giúp ta tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của ngồn
vốn, sự thay đổi đó có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài
chính, khả năng vận dụng, khai thác nguồn vốn trên thị trường cho hoạt động sản xuất
kinh doanh hay không và có phù hợp với chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của
công ty mình hay không.
Trước hết, các nhà phân tích cần tính ra và so sánh tình hình biến động giữa kỳ
- 11 -
phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số
nguồn vốn: như nợ phải trả, vay dài hạn
- Xác định chênh lệch của các khoản mục nguồn vốn giữa kỳ phân tích và kỳ
gốc được xác định:
Chênh lệch tuyệt đối từng bộ
phận nguồn vốn
=
Giá trị từng bộ phận
nguồn vốn kỳ phân tích
-
Giá trị từng bộ phận
nguồn vốn kỳ gốc
Chênh lệch tương đối
từng bộ phận NV
=
Chênh lệch tuyệt đối từng bộ phận NV
x 100%
Giá trị từng bộ phận NV kỳ gốc
- Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được
Nếu tài sản dài hạn lớn hơn nợ dài hạn và phần thiếu hụt được bù đắp từ vốn
chủ sở hữu (CSH) thì đó là điều hợp lý vì nó thể hiện doanh nghiệp sử dụng đúng mục
đích nợ dài hạn và cả vốn CSH, nhưng nếu phần thiếu hụt được bù đắp từ nợ ngắn hạn
là điều bất hợp lý như trình bày ở phần cân đối giãu tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
Nếu phần tài sản dài hạn nhỏ hơn nợ dài hạn điều này chứng tỏ một phần nợ dài hạn
chuyển vào tài trợ tài sản ngắn hạn. Hiện tượng này vừa làm lãng phí chi phí lãi vay
nợ dài hạn vừa thể hiện sử dụng sai mục đích nợ dài hạn. Điều này có thể dẫn đến lợi
nhuận kinh doanh giảm và những rối loạn tài chính doanh nghiệp.
Ngoài ra, khi phân tích mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn chúng ta
chú trọng đến nguồn vốn lưu động thường xuyên. Nguồn vốn lưu động thường xuyên
không những biểu hiện quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn mà nó cồn có thể
cho chúng ta nhận thức được những dấu hiệu tình hình tài chính trong sử dụng tài sản
và nguồn vốn của doanh nghiệp.
Quá trình luân chuyển vốn của doanh nghiệp phải hình thành nên phần dư ra
giữa tài sản ngắn hạn so với nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn phải lớn hơn
tài sản dài hạn mới đảm bảo cho hoạt động hường xuyên, phù hợp với sự hình thành,
phát triển và mục đích sử dụng vốn. Phần chênh lệch này gọi là vốn lưu động thường
xuyên. Căn cứ vào mối quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn, ta có các mối quan
hệ cân đối sau:
TSNH + TSDH = NVNH + NVDH
TSNH – NVNH = NVDH - TSDH
Vốn lưu động thường xuyên = TSNH – NVNH = NVDH – TSDH
- 13 -
Như vậy, nếu vốn lưu động thường xuyên lớn hơn không và lớn hơn nhu cầu
vốn lưu động thiết yếu, thì đây là một dấu hiệu tài chính lành mạnh và đảm bảo cân
đối giữa tài sản và nguồn vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ngược lại, Vốn lưu động thường xuyên nhỏ hơn nhu cầu tài sản ngắn hạn thiết
yếu hoặc âm thì đây là dấu hiệu tài chính bất bình thường và mất cân đối giữa tài sản
với nguồn vốn, nếu tình trạng này kéo dài thì có thể dẫn đến tình trạng tài chính của
doanh nghiệp rối loạn nghiêm trọng hơn, doanh nghiệp mất dần đến toàn bộ vốn chủ
còn cho biết mức đọ rủi ro tài chính mà doanh nghiệp đang phải đối diện cũng như
mức độ đòn bẩy tài chính mà doanh nghiệp đang được hưởng. Để tính tỷ suất nợ ta
dựa vào công thức sau:
Tỷ suất nợ =
Nợ phải trả
x 100%
Tổng nguồn vốn
b. Phân tích tỷ số tự tài trợ
Chỉ tiêu này thể hiện mức độ tự chủ của doanh nghiệp về mặt tài chính, là tỷ lệ
giữa vốn CSH so với tổng vốn. Để tính tỷ suất tự tài trợ ta dựa vào công thức sau:
Tỷ suất tự tài trợ =
Vốn chủ sở hữu
x 100%
Tổng nguồn vốn
= 1 - Tỷ số nợ
Tỷ số này càng cao càng thể hiện khả năng độc lập cao về mặt tài chính hay
mức độ tự tài trợ của doanh nghiệp càng tốt. Theo tổng kết, tùy theo quy mô của
doanh nghiệp lớn hơn 55% nhỏ hơn 75% là hợp lý.
1.3.3. Phân tích khả năng thanh toán
Các hệ số về khả năng thanh toán cung cấp cho người phân tích về khả năng
thanh toán của doanh nghiệp ở một thời kỳ, đồng thời xem xét các hệ số thanh toán
cũng giúp cho người phân tích nhận thức được quá khứ và chiều hướng trong khả năng
thanh toán của doanh nghiệp. Để phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp các
nhà phân tích thường khảo sát các hệ số thanh toán sau:
1.3.3.1. Hệ số thanh toán hiện hành
Hệ số thanh toán
hiện hành
=
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
phải thu, khả năng thu hồi nợ và dòng tiền thanh toán. Công thức tính:
Số vòng quay khoản
phải thu
=
Doanh thu thuần
Khoản phải thu bình quân
Kỳ thu tiền
bình quân
=
Số ngày trong kỳ (360)
Số vòng quay khoản phải thu
Số vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì số ngày một vòng quay càng nhỏ
thể hiện tốc độ luân chuyển nợ phải thu càng nhanh, khả năng thu hồi nợ nhanh, hạn
chế bớt vốn bị chiếm dụng để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp
có thuận lợi về nguồn tiền thanh toán. Ngược lại số vòng quay nợ phải thu càng nhỏ và
số ngày một vòng quay càng thì tốc độ luân chuyển khoản phải thu càng chậm, khả
- 16 -