Thực trạng và giải pháp trong kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ và phân tích hoạt động tài chính Doanh nghiệp tại đội xây dựng số 9 - Công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội - Pdf 14

Lời nói đầu
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta luôn cập nhật những thông tin, phơng
thức lý luận qua sách vở, báo chí và các thông tin đại chúng khác. Nếu chỉ đơn
thuần biết đợc những thông tin, lý luận đó mà không biết sử dụng chúng vào công
việc thì những lý luận, thông tin đó thực sự cha có giá trị.
Cũng tuân theo quy luật đó, trong học tập, ta chỉ học mà không hành thì
vẫn cha đủ. Vậy, học phải đi đôi với hành. Quá trình thực hành trên thực tế giúp
ta khắc sâu thêm về những vấn đề đã đợc tìm hiểu, học tập trong các bài giảng
và giáo trình. Bất kỳ môn học nào thì việc thực tập là vô cùng quan trọng nhng
đặc biệt là những môn học về khối kinh tế nh kế toán, phân tích hoạt động tài
chính doanh nghiệp thì quá trình học tập trên thực tế có vai trò rất lớn. Nếu chỉ
với kiến thức trên sách vở thì ra ngoài thực tế ít ai bắt tay vào công việc mà có
hiệu qủa ngay. Chẳng hạn, từ những nghiệp vụ kinh tế thực tế phát sinh, những
con số thực tế trên sổ sách, nếu cha đi thực tế ta khó có thể hiểu thấu đáo ý
nghĩa của nó.
Vậy quá trình thực tập cho phép ta tiếp xúc với thực tiễn để biết một cách
sâu sắc về sự vận dụng những kiến thức trên thực tế nh thế nào. Và từ đó ta hiểu
rõ về mối quan hệ chặt chẽ giữa lý luận và thực tế.
Qua quá trình thực tập tại công ty Kinh doanh phát triển nhà Hà Nội em
xin gửi tới thầy cô cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp về kế toán nguyên vật liệu
- công cụ dụng cụ và phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp tại đội
xây dựng số 9 của công ty.
Nội dung báo cáo thực tập đợc chia làm 3 phần chính:
Phần I: Đặc điểm tình hình chung tại công ty Kinh doanh phát triển nhà
Hà Nội.
Phần II: Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn Kế toán Doanh nghiệp.
Phần III: Báo cáo thực tập môn phân tích Hoạt động tài chính Doanh nghiệp.
Mặc dù hết sực cố gắng trong cách viết, cách phân tích nhng không tránh
khỏi những sai sót. Em rất mong nhận đợc những nhận xét, đóng góp quý báu
của quý thầy cô và toàn thể các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn.

nghiệp tự bổ xung đến 31/12/2001: 4.095.000.000 đồng
Trong đó:
+ Vốn cố định: 2.727.000.000 đồng
+ Vốn lu động: 1.368.000.000 đồng
1.2. Quá trình phát triển của công ty:
2
Sau 10 năm trởng thành và phát triển Công ty đã thành công xuất sắc trong
lĩnh vực kinh doanh xây dựng.
Cụ thể là một số các hợp đồng đã thực hiện có giá trị trên 2 tỷ đồng từ năm
1998 đến năm 2001 nh sau:
Đơn vị: Triệu đồng
TT Tên hợp đồng
Giá trị
hợp đồng
1
Hạ tầng kỹ thuật dự án khu đô thị mới
Đại Kim - Định Công
137.000
2 Hạ tầng kỹ thuật dự án khu đô thị mới cầu Bơu 9.000
3 Hạ tầng kỹ thuật khu di dân đê Thanh trì 5.000
4 Dự án nhà chung c 15 tầng A5 43.000
5 Trung tâm dịch vụ thơng mại Thanh trì 44.000
6 Chợ trong dự án khu đô thị mới Đại Kim - Định Công 7.000
7 Hạ tầng kỹ thuật khu di dân đờng 1A 5.000
8 Đờng giao thông xã Thịnh Liệt 4.000
9 Khu nhà ở Công ty Thứ liệu 2.500
10 Đào hồ điều hoà Yên Sở 3.500
11 Trụ sở UBND xã Đại Kim 3.000
12 Khu đất giãn dân xã Cổ Nhuế 3.200
13 Đờng giao thông xã Vĩnh Quỳnh 4.300

- 2 bằng khen của Liên đoàn Lao động Thành phố.
- 1 cờ thi đua xuất sắc do Liên đoàn Lao động Thành phố tặng.
- 1 bằng khen của Bộ xây dựng khen thành tích xuất sắc năm 2000.
- 1 bằng khen của Bộ xây dựng công nhận công trình đạt chất lợng cao.
- 1 bằng khen của UBND Thành phố Hà Nội công nhận tập thể lao động
xuất sắc.
1.4. Công tác từ thiện xã hội của Công ty:
Không chỉ kinh doanh giỏi, Công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội còn
là đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác đóng góp từ thiện xã hội. Những
đóng góp tích cực đợc thể hiện ở những nội dung:
+ Phụ cấp nuôi dỡng một bà vợ liệt sĩ chống Pháp cô đơn, mỗi tháng
100.000 đồng.
+ Xây dựng một nhà tình nghĩa trị giá 25.000.000 đồng tặng cho gia đình
thơng binh liệt sĩ xã Tứ Hiệp.
+ Xây dựng và tặng cho nhân dân thôn Đại Từ - xã Đại Kim một trờng tiểu
học trị giá 1.000.000.000 đồng.
4
+ Xây dựng và tặng cho nhân dân thôn Hạ - xã Định Công một trờng mẫu
giáo trị giá 500.000.000 đồng.
+ Tặng 60 sổ tiết kiệm cho gia đình thơng binh, liệt sĩ trị giá mỗi sổ
500.000 đồng.
+ ủng hộ đồng bào miền Nam và miền Trung lũ lụt 15.000.000 đồng.
2. Đặc điểm tổ chức và sản xuất:
2.1. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty:
Xây dựng nhà ở, kinh doanh nhà.
Lập dự án, quản lý và thực hiện các dự án đầu t.
Tổng thầu xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật, dân dụng, công
nghiệp (điện cao thế 35 KV), giao thông, thuỷ lợi, trạm cấp nớc sạch, bu điện,
thể dục thể thao và vui chơi giải trí, kinh doanh khách sạn, thơng mại và kinh
doanh vận tải hàng hoá đờng bộ.

2
sàn/ngời. Dự
án gồm các công trình công cộng, vui chơi, giải trí, trung tâm thơng mại và chợ
trong khu vực. Dự kiến năm 2004, Công ty sẽ bàn giao cho UBND Thành phố
quản lý theo quy định.
- Dự án khu nhà ở Mỹ Đình thuộc huyện Từ Liêm với quy mô 9.900 m
2
do
UBND Thành phố Hà Nội cấp đất.
- Dự án khu đô thị Cầu Bơu thuộc huyện Thanh trì với quy mô 21 ha, dự án
giải quyết cho 5.800 ngời có nhà ở đạt tiêu chuẩn 20 - 22 m
2
sàn/ngời. Tổng
mức đầu t 400 tỷ đồng.
- Dự án Trung tâm dịch vụ Thơng mại Thanh trì với quy mô 7.800 m
2
với
tổng mức đầu t 60 tỷ đồng.
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty kinh doanh phát triển
nhà Hà Nội
Công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội có 150 cán bộ chuyên môn kỹ
thuật có trình độ đại học trở lên. Trong đó:
- 100 cán bộ có trên 10 năm trong nghề.
- 50 cán bộ có trên 5 năm trong nghề.
Bộ máy tổ chức quản lý theo sơ đồ ở trang sau.
Chức năng của từng phòng ban:
- Giám đốc: điều hành, đôn đốc toàn bộ các hoạt động của Công ty, chịu
trách nhiệm trớc pháp luật về các hoạt động của Công ty.
- Phó giám đốc kỹ thuật: chịu sự chỉ đạo của giám đốc và có nhiệm vụ
điều hành, đôn đốc, giám sát kỹ thuật về khối sản xuất.

vị thi
công

giới
Cửa
hàng
kinh
doanh
vật
liệu
xây
dựng
Phòng
hành
chính
tổ chức
Các
ban
dự
án
Phòng
kế
hoạch
kỹ
thuật
Phòng
tài
chính
kế toán
Trung

xuất nhỏ nên hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty là phân tán.
- Mỗi đội, xởng có một bộ phận kế toán hạch toán độc lập, định kỳ lập báo
cáo và gửi về phòng tài chính kế toán của Công ty. Trên cơ sở báo cáo của các
thành viên, phòng kế toán lập báo cáo tổng hợp cho toàn Công ty.
4.2. Hình thức kế toán tại Công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội:
a. Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng đợc ban hành theo quyết định số
1141 ngày 01/11/1995 đã sửa đổi bổ xung theo thông t số 89/2002/TT-BTC
ngày 09/10/2002 của Bộ tài chính gồm tài khoản cấp I và tài khoản cấp II.
b. Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho: phơng pháp kê khai thờng xuyên.
c. Phơng pháp tính thuế giá trị gia tăng: theo phơng pháp khấu trừ.
d. Sơ đồ bộ máy tổ chức kế toán của Công ty kinh doanh phát triển nhà Hà
Nội:
9
Chức năng của từng bộ phận kế toán:
- Kế toán trởng: có chức năng tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác
kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kinh tế ở Công ty, đồng thời có
chức năng kiểm tra, kiểm soát kinh tế - tài chính tại Công ty.
- Bộ phận tài chính: có nhiệm vụ kiểm tra, theo dõi, giám sát, điều khiển
toàn bộ tình hình tài chính của Công ty sao cho phù hợp với hoạt động của
Công ty.
Kế toán trưởng
Bộ phận
tài chính
Bộ phận kế
toán tiền mặt
Bộ phận kế
toán vật tư
Bộ phận kế
toán chi phí
sản xuất

- Bộ phận kiểm tra kế toán: có chức năng kiểm tra, giám sát các bộ phận
kế toán khác căn cứ vào các chứng từ, sổ sách của từng bộ phận.
- Bộ phận kế toán tổng hợp: từ những chứng từ, sổ sách của kế toán chi
tiết, bộ phận này lên mô hình kế toán chung của Công ty.
- Bộ phận kế toán vật t, tài sản cố định có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra,
giám sát tình hình nhập, xuất, tồn vật t của Công ty và tình hình mua bán, thanh
lý, nhợng bán tài sản cố định tại Công ty.
- Bộ phận kế toán tiền lơng: theo dõi tình hình công tác của nhân viên
trong Công ty, từ đó tính lơng và các khoản tính theo lơng nh bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên trong Công ty.
- Bộ phận kế toán chi phí sản xuất kinh doanh: có nhiệm vụ tập hợp toàn
bộ chi phí tại Công ty, từ đó tính giá thành cho từng công trình, từng loại sản
phẩm.
- Bộ phận kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi tình hình thanh toán
với khách hàng và ngời cung cấp vật t, thiết bị, dịch vụ.
- Bộ phận kế toán dự án: có nhiệm vụ quản lý tình hình của các khu dự án.
- Phụ trách ban kế toán ở các đội thi công, sản xuất: có trách nhiệm quản
lý, điều hành, thu thập toàn bộ các số liệu của các bộ phận kế toán ở các đội thi
công, sản xuất.
- Các nhân viên kinh tế ở các đội thi công, sản xuất: có nhiệm vụ hoàn
thành các công việc kế toán, kinh tế, hạch toán ở các đội thi công, sản xuất để
cung cấp số liệu kịp thời cho cấp trên.
e. Hình thức kế toán: chứng từ ghi sổ:
11
Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
ghi hàng ngày
ghi cuối tháng
đối chiếu
Căn cứ vào hình thức chứng từ ghi sổ, Công ty cần phải mở những sổ sau:
- Sổ quỹ:

Vật liệu là đối tợng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình
sản xuất. Vật liệu có đặc điểm nổi bật là chỉ tham gia một lần vào quá trình sản
xuất, bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo thành sản phẩm.
Công cụ dụng cụ là công cụ lao động tham gia vào nhiều chu trình sản
xuất, có giá trị nhỏ hơn 5 triệu đồng.
Trong các doanh nghiệp, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ chiếm một tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất - kinh doanh. Đặc biệt là trong các đơn vị
xây dựng nh đội thi công xây dựng số 9 thuộc Công ty kinh doanh phát triển
nhà Hà Nội thì vật liệu, công cụ dụng cụ là yếu tố quan trọng trong thi công.
Tiến độ thi công có đảm bảo về cả thời lợng và thời gian hay không phụ thuộc
vào việc cung ứng nguyên vật liệu. Chất lợng của công trình có đạt hay không
là do phẩm chất của từng nguyên vật liệu. Nói tóm lại, vật liệu, công cụ dụng cụ
mang tính chất quyết định chất lợng, thời gian thi công của mỗi công trình.
Đối với đơn vị xây dựng thì nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ không
có gì khác ngoài các vật t xây dựng nh: cát, xi măng, sỏi, thép, sắt, xẻng,
máng, dao xây, cuốc...
2. Công tác quản lý vật t:
Nhằm bảo quản tốt vật t, tránh hao hụt tổn thất trong quá trình bảo quản
vật t, đội thi công xây dựng số 9 đã áp dụng công tác quản lý vật t nh sau:
- Kho chứa vật t rộng, kín, che ma, che nắng tốt để chống trộm cắp và
tránh bị kém phẩm chất trong thời gian bảo quản. Kho chứa gần công trình để
tiến hành vận chuyển đến công trình nhanh đảm bảo tiến độ thi công. Đồng thời
13
kho có đờng để ô tô vào tận cửa kho để tránh mất mát trong quá trình vận
chuyển.
- Ban chỉ huy đội thi công xây dựng số 9 sắp xếp thủ kho có phẩm chất
đạo đức tốt, trình độ chuyên môn cao, làm việc tuân thủ đúng nguyên tắc. Quá
trình nhập kho, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ luôn làm đúng quy
tắc. Viết đầy đủ phiếu nhập - xuất kho cùng chữ ký của từng ngời có trách
nhiệm trong việc nhập - xuất kho để mỗi ngời ý thức đợc trách nhiệm của mình

20.000 kg, đơn giá 680 đồng/kg.
Chi phí vận chuyển: 400.000 đồng.
Đơn giá nhập kho: giá vận chuyển:

20
000.20
000.400
==
(đồng/kg)
Đơn giá xi măng nhập kho = 680 + 20 = 700 đồng.
Vậy giá trị nhập kho:
Số lợng : 20.000 kg
Đơn giá :700 đồng/kg
Thành tiền :14.000.000 đồng
Hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho xin xem trang sau:
15
Ngày 02/04/2002: Có hoá đơn GTGT về mua xi măng Hoàng Thạch
của công ty kinh doanh vật t tổng hợp do Đoàn Anh Dũng mua nh sau:
Hoá đơn (gtgt)
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 02/04/2002
No 095051
Đơn vị bán hàng: Công ty kinh doanh vật t tổng hợp
Địa chỉ: 198 Nguyễn Trãi - Thanh Xuân - Hà Nội
Điện thoại: 8587492 Mã số thuế: 0101164117
Họ tên ngời mua hàng: Đoàn Anh Dũng
Đơn vị: Công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội
Địa chỉ: xã Tứ Hiệp - Thanh Trì - Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. Mã số thuế: 01007366821
TT Tên hàng hoá DVT Số lợng Đơn giá Thành tiền

Hoàng Thạch
400.000
Cộng tiền hàng 400.000
Thuế suất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT 20.000
Cộng tiền thanh toán 420.000
Viết bằng chữ: Bốn trăm hai mơi ngàn đồng chẵn./.
Ngời mua hàng
Đoàn Anh Dũng
Kế toán trởng
Nguyễn Ngọc Nh
Thủ trởng đơn vị
Nguyễn Ngọc Quang
17
Căn cứ vào 2 hoá đơn GTGT 095051 và 087621 kế toán vật t viết phiếu
nhập kho nh sau:
Đơn vị: Đội 9
Địa chỉ:
Phiếu nhập kho
Ngày 02/04/2002
Số: 220
Nợ: TK 152
Có : TK 111
Họ tên ngời giao hàng: Đoàn Anh Dũng
Lý do nhập: Theo hoá đơn số 095051 và 087621 ngày 02/04/2002
Nhập tại kho: Đội 9 - Khu Đại Kim - Định Công
TT
Tên nhãn hiệu
quy cách vật t
ĐVT
Số lợng Đơn

=
số lợng vật liệu công cụ
dụng cụ xuất kho
x
Đơn giá xuất kho
bình quân
Ví dụ: Tại đội 9, căn cứ vào sổ chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
tháng 04/2002, có tình hình nhập - xuất tồn gạch lát Italia nh sau:
- Tồn kho đầu tháng 3500 viên, đơn giá 3400 đồng/viên.
- Ngày 03/04 nhập 1200 viên, đơn giá 3500 đồng/viên.
- Ngày 08/04 xuất 3000 viên
- Ngày 18/04 nhập 10 000 viên, đơn giá 3200 đồng/viên.
- Ngày 24/04 nhập 6000 viên, đơn giá 3600 đồng/viên.
- Ngày 28/04 xuất 16 000 viên.
Ta sẽ tính đơn giá xuất kho bình quân của gạch lát tại cuối kỳ kế toán
30/04/2002 là:
Đơn giá xuất kho
bình quân
=
3500 x 3400 +1200 x 3500 + 10000 x 3200 + 6000 +3600
3500 + 1200 + 10000 + 6000
= 3367 (đồng/viên)
Từ giá xuất kho bình quân ta có thể lập đợc phiếu xuất kho cho ngày
08/04/2002 nh sau:
19
Đơn vị: Đội 9
Địa chỉ:
Phiếu xuất kho
Ngày 08 tháng 04 năm 2002
Số: 241

Địa chỉ:
Phiếu xuất kho
Ngày 10 tháng 04 năm 2002
Số: 248
Nợ: TK627
Có : TK153
Họ tên ngời nhận: Nguyễn Sơn. Bộ phận: công nhân.
Lý do xuất kho:
Xuất tại kho: Đội 9 - Khu Đại Kim - Định Công
TT
Tên nhãn hiệu quy
cách vật t
ĐVT
Số lợng Đơn
giá
Thành tiền
Yêu
cầu
Thực
nhập
A B C 1 2 3 4
01 Lới an toàn m
2
2.100 2.000 4.200.000
Cộng 4.200.000
Xuất, ngày 10 tháng 04 năm 2002
Kế toán vật t
Nguyễn Thị Lê
Ngời giao hàng
Nguyễn Sơn

Giá trị lới an toàn phân
bổ cho dự án Mỹ Đình
=
500.000.000
x
4.200.000
=
636.364
3.300.000.000
Giá trị lới an toàn phân
bổ cho thôn A5
=
2.500.000.000
x
4.200.000
=
3.181.818
3.300.000.000
Giá trị lới an toàn phân
bổ cho chợ Đại Từ
=
300.000.000
x
4.200.000
=
381.818
3.300.000.000
II. Công tác kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ:
1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Tại đội 9 - Công ty kinh doanh phát triển nhà Hà Nội hạch toán chi tiết

Đơn vị tính: kg
Ngày
nhập
xuất
Chứng từ
Diễn giải
Số lợng
Ký xác
nhận
của kế
toán
Số Hiệu Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Tồn đầu tháng 1000
02/04 220 02/04
Nhập xi măng
Hoàng Thạch
20.000
04/04 224 04/04
Xuất xi măng
Hoàng Thạch
10.500
05/04 228 05/04
Xuất xi măng
Hoàng Thạch
9.500
07/04 240 07/04
Nhập xi măng
Hoàng Thạch

nhập
xuất
Chứng từ
Diễn
giải
Số lợng
Ký xác
nhận của
kế toán
Số Hiệu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
Nhập Xuất
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Tồn đầu
tháng
3.500
03/04 223 03/04 Nhập 1.200
08/04 241 08/04 Xuất 3.000
18/04 259 18/04 Nhập 10.000
24/04 269 24/04 Nhập 6.000
28/04 274 28/04 Xuất 16.000
...
Tồn
cuối
tháng
1.700
Thủ trởng đơn vị
Phạm Văn Vinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status