MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH BA - Pdf 10

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
 
HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
&

&
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN NGHIỆP VỤ KẾ
TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THANH BA
&
Giáo viên hớng dẫn : PGS .TS NguyễnVăn Tiến
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng Nhung
Lớp : K 33 G
Hệ : Đại học tại chức
THANH BA - 2010
MỤC LỤC
ST
T
Mục Lục Trang
1 Lời nói đầu 3
2 Chơng I : Lý luận chung về vốn huy động và kế toán nghiệp
vụ huy động
5
3 I- Vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh của NHTM 5
4 1- NHTM trong nền kinh tế 5
5 2- Vai trò của nguồn vốn huy động và các hình thức huy
động vốn
13

27
18 4- Tình hình huy động vốn từ các tầng lớp dân c 29
19 5- Tình hình huy động vốn đáp ứng nhu cầu đầu t của NHN
0
& PTNT huyện Thanh Ba
32
20 III- Đánh giá về nghiệp vụ kế toán huy động vốn 33
21 Chơng III : Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng công
tác kế toán huy động vốn
34
22 I - Định hớng phát triển của ngân hàng trong công tác huy
động vốn
34
23 1- Nâng cao chất lợng huy động vốn, đa dạng hoá hình thức
huy động
34
24 2- Nâng cao chất lợng công tác cán bộ 34
25 3- Đẩy mạnh và ứng dụng tin học vào công tác thanh toán 35
26 4- Khuyến khích nhân dân mở tài khoản tiền gửi cá nhân 35
27 5- Tăng cờng công tác tuyên truyền quảng cáo 35
28 II - Kiến nghị một số đề xuất với cấp quản lý vĩ mô 35
29 Kết luận 36
30 Tài liệu tham khảo

Lời mở đầu
http://clubtaichinh.net
Qua 51 năm xây dựng và trởng thành hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã
góp phần đáng kể vào xây dựng, củng cố nền kinh tế độc lập, tự chủ và ngày
nay trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thì ngành Ngân
hàng vẫn giữ một vai trò quan trọng và then chốt.

&PTNT huyện Thanh Ba" làm đề
tài tốt nghiệp của mình.
CH ƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN HUY ĐỘNG VỀ KẾ TOÁN
NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
I- VỐN HUY ĐỘNG ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
NHTM
1. NHTM TRONG NỀN KINH TẾ .
1.1- Vị trí chức năng của NHTM:
Ngân hàng đợc xem nh một ngành dịch vụ có từ lâu đời trên thế giới
vào khoảng thế kỷ thứ XV khi nền sản xuất hàng hoá đã phát triển đến một
mức độ nhất định trong chế độ chiếm hữu nô lệ cha có sản xuất hàng hoá,
nền kinh tế lúc này mang tính tự cung, tự cấp, do đó Ngân hàng cha xuất
hiện. Tuy nhiên thời kỳ này đã nảy sinh những mầm mống sơ khai của hoạt
động Ngân hàng đó là cho vay nâng lãi khi nền sản xuất phát triển chuyển từ
sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá để trao đổi thì đã có sự
chuyển biến mạnh mẽ của nền kinh tế, theo đó hệ thống ngân hàng đã đợc
hình thành và theo các nhà kinh tế thì sự ra đời của Ngân hàng là một tất yếu
khách quan. Hoạt động của Ngân hàng trong nền kinh tế, mặt khác cũng là
do mục đích sinh lời của Ngân hàng nên không ngừng đợc phát triển và hoàn
thiện.
Ban đầu hoạt động của Ngân hàng chỉ đơn giản là các dịch vụ đổi tiền
và đơn giản cho nên nó chỉ phù hợp với buổi sơ khai của nền kinh tế sản
xuất hàng hoá.
Khi nền sản xuất hàng hoá phát triển đến một trình độ cao, nó đòi hỏi
các dịch vụ Ngân hàng ngày càng phong phú đa dạng, do vậy các dịch vụ
của Ngân hàng không ngừng đợc cải tiến và ngày càng hoàn thiện hơn.
Chức năng của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng có thể tóm tắt qua
các dịch vụ Ngân hàng cung cấp đó là: Nhận tiền gửi của các thành phần
kinh tế trong xã hội, cung cấp tín dụng và các dịch vụ thanh toán cho nền

Trớc tình hình đó hàng loạt quyết định đã đợc đa ra để từng bớc đổi
mới hoạt động Ngân hàng. Ngày 24/5/1990 khi pháp lệnh Ngân hàng đã đợc
ra đời, đó là sắc lệnh số 37/LCT-HĐNN8 công bố pháp lệnh Ngân hàng Việt
Nam và sắc lệnh số 38/LTC-HĐN8 công bố pháp lệnh Ngân hàng, hợp tác
xã tín dụng và công ty tài chính. Đây là một bớc tiến quan trọng nhằm đổi
mới hệ thống Ngân hàng Việt Nam, pháp lệnh Ngân hàng ra đời đã làm sáng
tỏ chức năng nhiệm vụ của cấp Ngân hàng. Tuy nhiên, nền kinh tế không
ngừng đợc phát triển, nó đòi hỏi hoạt động của Ngân hàng phải đa dạng và
phong phú, chính vì thế đã đáp ứng đợc nhu cầu của nền kinh tế, ngày
12/12/1997 Luật Ngân hàng ngà nớc và Luật các TCTD đợc Quốc hội thông
qua và khẳng định, Ngân hàng nhà nớc Việt Nam là cơ quan của chính phủ
là Ngân hàng Trung ơng của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Ngân hàng nhà nớc thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về tiền tệ và hoạt
động ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền Ngân hàng của các ngân hàng
và là Ngân hàng của chính phủ. Hoạt động của Ngân hàng nhà nớc là nhằm
ổn định giá trị đồng tiền, góp phần đảm bảo an hoàn hoạt động cho toàn hệ
thống Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế- xã hội phát triển theo định hớng xã
hội chủ nghĩa.
Ngân hàng thơng mại là doanh nghiệp đợc thành lập theo luật của các
TCTD, và các quy luật đó có liên quan đến các ngành của pháp luật. Ngân
hàng
thơng mại đợc thành lập với chức năng hoạt động kinh doanh tiền tệ,
làm dịch vụ
Ngân hàng với nội dung: Nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để tiến hành cho
vay, cung ứng các nghiệp vụ thanh toán.
Hoạt động của Ngân hàng bao gồm:
+ Huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá, vay vốn
giữa các tổ chức tín dụng, vay vốn Ngân hàng nhà nớc.
+ Hoạt động tín dụng: Cho vay triết khấu thơng phiếu và các giấy tờ có
giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính.

- Tiền mặt và tiền gửi Ngân hàng nhà nớc.
- Séc nhờ thu.
- Tín phiếu kho bạc.
- Giấy tờ có giá.
- Tiền gửi đặc biệt (nếu có).
- Các khoản đầu t.
- Các khoản cho vay khách hàng.
- Các khoản đầu t góp vốn vào công ty liên doanh liên kết.
- Bất động sản và thiết bị.
- Tuy nhiên kết cấu bảng tổng kết tài sản của các Ngân hàng thơng mại
Việt Nam có một số điểm khác biệt, bảng tổng kết tài sản đợc công bố thờng
mang tính tổng hợp không đa ra một cách chi tiết vào các khoản mục nợ và
có. Thông thờng các nghiệp vụ Ngân hàng thơng mại đợc đa vào sử dụng là
cơ sở thiết lập bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng thơng mại nó bao gồm:
Nghiệp vụ tài sản nợ, nghiệp vụ tài sản có, nghiệp vụ trung gian (Nghiệp vu
trung gian khác).
1.2.1- Nghiệp vụ tài sản nợ: Đây là nghiệp vụ tạo vốn của Ngân hàng
thơng mại là mắt xích đầu tiên để thực hiện chức năng trung gian tín dụng,
Ngân hàng thơng mại thực hiện các biện pháp nghiệp vụ của mình, chuyển
một Công an huyện Thanh ba cách có hiệu quả nhất các nguồn vốn tích luỹ
trong xã hội nhiều ngời cần cho vay tới ngời cần vay. Hoạt động của nghiệp
vụ cần vốn tạo ra các tài sản nợ của Ngân hàng thơng mại bao gồm:
1.2.1.1- Vốn tự có của Ngân hàng thơng mại:
Là vốn do Ngân hàng tạo nên và thuộc thẩm quyền sở hữu của Ngân
hàng đó hoặc đợc quyền sử dụng nh vốn của sở hữu hay những khoản vốn đ-
ợc duy trì lâu dài và thờng xuyên, tạo các Ngân hàng thơng mại đợc phép sử
dụng để bù đắp trong các quá trình hoạt động. Vốn tự có gồm giá trị thực có
của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ, một số tài sản nợ khác của các tổ chức tín
dụng theo quy định của Ngân hàng nhà nớc, vốn tự có là căn cứ tính toán
các tỷ lệ an toàn, vốn tự có nó quyết định đến quy mô hoạt động, thế đứng

thể hiện thông qua các chức năng của vốn tự có:
+ Chức năng hoạt động: Vốn tự có là nguồn lực đảm bảo cho Ngân
hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh từ khi bắt đầu thành lập đến khi
giải thể.
+ Chức năng bảo vệ: Vốn tự có đợc coi nh tài sản đảm bảo cho khách
hàng gây lòng tin và khả năng thanh toán trong trờng hợp Ngân hàng bị thua
lỗ.
Nh vậy vốn tự có là nguồn vốn ổn định để Ngân hàng sử dụng một cách
chủ động: Do đó vấn đề đặt ra là Ngân hàng phải bảo toàn và không ngừng
tăng trởng vốn tự có của mình theo yêu cầu của sự phát triển trong hoạt động
kinh doanh theo đúng chính sách chế độ, đồng thời cũng phải sử dụng vào
đúng mục đích đã quy định.
1.2.1.2- Vốn huy động: Là những giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động
đợc từ các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực
hiện các nghiệp vụ huy động vốn, thanh toán, các nghiệp vụ kinh doanh
khác và đợc dùng làm vốn để kinh doanh.
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau,
nguồn vốn này thuộc quyền sở hữu của Ngân hàng, Ngân hàng đợc quyền
sử dụng trong thời gian huy động và có trách nhiệm hoàn trả cả gốc và lãi
khi đến hạn. Vốn huy động có vai trò rất quan trọng đối với mọi hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng,
nguồn vốn này rất rễ biến động, Ngân hàng không đợc phép sử dụng hết
nguồn vốn này vào kinh doanh mà phải tuân thủ các quy định về dự trữ bắt
buộc và bảo đảm khả năng thanh toán.
* Tiền gửi Ngân hàng bao gồm: Tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn.
- Tiền gửi không kỳ hạn: Là khoản tiền mà ngời gửi có thể rút ra bất kỳ
lúc nào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ngời
khác.
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền có sự thoả thuận về thời
hạn gửi và rút tiền với mức lãi xuất cao hơn so với tiền gửi tiết kiệm không

vốn gồm 2 hình thức vay tái triết khẩu và cho vay có đảm bảo bằng chứng từ
có giá.
1.2.1- Vốn khác:
Trong quá trình làm trung gian thanh toán Ngân hàng thơng mại cùng
tạo
đợc một khoản vốn gọi là vốn trong thanh toán, vốn trên tài khoản mở th tín
dụng, tài khoản tiền gửi séc bảo chi, séc định mức và các khoản tiền phong
toả do Ngân hàng chấp nhận các hối phiếu thơng mại.
Thông qua nghiệp vụ đại lý Ngân hàng cũng thu hút đợc một lợng vốn
đáng kể trong quá trình thu hút hoặc chi hộ khách hàng, làm đại lý cho các
tổ chức tín dụng khác. Do đó Ngân hàng có thể sử dụng tạm thời tài khoản
đó vào kinh doanh.
1.2.2- Nghiệp vụ tài sản có:
Nghiệp vụ sử dụng là việc phân chia nguồn vốn thành tiền mặt tín dụng
đầu t và tài sản có khác, tỷ lệ hợp lý tiền mặt vào tài sản có sinh lời nh cho
vay đầu t sẽ quyết định đến lợi nhuận và sự an toàn của hoạt động kinh
doanh Ngân hàng.
Các tài sản nợ của Ngân hàng thơng mại phải đợc thanh toán khi đến
hạn hoặc theo yêu cầu của ngời gửi tiền, đồng thời phải gửi vốn cần thiết tối
thiểu để sẵn sàng đáp ứng các nhu cầu tín dụng của khách hàng. Các tài sản
có của Ngân hàng thơng mại đợc phân chi thành 3 khoản mục chủ yếu:
Nghiệp vụ ngân quỹ, nghiệp vụ cho vay, nghiệp vụ đầu t tài chính và các
nghiệp vụ kinh doanh khác, trong đó nghiệp vụ cho vay là nghiệp vụ đem lại
trên 80% thu nhập của hoạt động kinh doanh Ngân hàng.
1.2.2.1- Nghiệp vụ ngân quỹ.
Là nghiệp vụ phản ánh sử dụng vốn của các Ngân hàng thơng mại vào
mục đích dự trữ, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán của Ngân hàng thơng
mại.
Ngân hàng thơng mại tiến hành duy trì dự trữ dới hình thức: Tiền mặt
tiền gửi Ngân hàng nhà nớc trung ơng và các tổ chức tín dụng dự trữ các

động kinh doanh nâng cao lợi tức và sử dụng chứng khoán làm tài khoản ký
giữa khi vay vốn Ngân hàng trung ơng và các tổ chức tín dụng khác. Đối với
trái phiếu kho bạc là loại có lãi xuất thấp nhng có thể bán bất cứ lúc nào và
mức rủi ro thấp. Thu nhập từ khoản vốn đầu t này có thể do lợi tức mang lại
hoặc do chênh lệch giá cả trên thị trờng chứng khoán.
1.2.3- Nghiệp vụ trung gian:
Là nghiệp vụ Ngân hàng đứng ra làm trung gian phục vụ cho khách
hàng của mình khi nền kinh tế phát triển thì nghiệp vụ này càng phát triển,
từ đó đem lại nguồn thu lớn cho Ngân hàng.
Nghiệp vụ thanh toán: Do việc quản lý về số d tài khoản tiền gửi của
khách hàng mà Ngân hàng thơng mại đứng ra làm trung gian thanh toán cho
các quan hệ mua bán hàng hoá, dịch vụ cũng nh các quan hệ thanh toán khác
của khách hàng. Ngân hàng thơng mại thực hiện thanh toán hộ khách hàng
bằng cách tổ chức mạng lới thanh toán không dùng tiền mặt trên phạm vi
toàn hệ thống với các hình thức đợc áp dụng phổ biến nh uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi, séc, chuyển tiền điện tử các dịch vụ này ngày càng đợc mở
rộng và phát triển với quy trình công nghệ kỹ thuật tiên tiến đem lại khoản
thu nhập đáng kể cho Ngân hàng.
Huy động vốn, sử dụng vốn và trung gian là các mặt nghiệp vụ chủ yếu
của Ngân hàng thơng mại luôn có mối quan hệ mật thiết và tác động qua lại
lẫn nhau có huy động vốn trong dân chúng cao với chất lợng tốt sẽ quyết
định đến quy mô, phạm vi sử dụng vốn, đồng thời các dịch vụ đem lại nguồn
thu đáng kể cho hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại, dịch vụ này tuỳ thuộc vào thị tr-
ờng hoạt động của mỗi Ngân hàng.
2. VAI TRÒ CỦA VỐN HUY ĐỘNG VÀ CÁC HÌNH THỨC HUY
ĐỘNG VỐN:
2.1- Vai trò của nguồn vốn huy động trong hoạt động kinh doanh
Ngân hàng thơng mại.
Đối với bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh đợc thì

nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn vì vậy muốn
mở rộng công tác huy động vốn Ngân hàng phải chú ý đến các yếu tố sau
đây:
- Lãi xuất là yếu tố kích thích quan trọng hàng đầu.
- Thủ tục giấy tờ đơn giản khi khách hàng đến giao dịch.
- Phong cách phục vụ của nhân viên Ngân hàng khi tiếp xúc với khách
hàng.
- Uy tín của khách hàng trong xã hội, đây là yếu tố tâm lý nhằm tránh
rủi ro.
- Trụ sở của Ngân hàng.
2.2- Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thơng mại Việt
Nam.
Các Ngân hàng thơng mại làm nhiệm vụ vay vốn từ những ngời gửi
tiền cho vay và đầu t với mục đích hởng lợi tức thông qua lãi suất. Đây là
một công việc của trung gian tài chính đóng vai trò trung gian giữa ngời cần
vốn và ngời có vốn, quá trình tạo vốn của các Ngân hàng thơng mại đợc thể
hiện dới các hình thức sau:
2.2.1- Huy động thông qua tài khoản tiền gửi không kỳ hạn:
Ở Việt Nam tiền gửi thuộc loại này đợc thể hiện dới các hình thức tiền
gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế và tiền gửi cá nhân.
Do tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam còn quá thấp,
cho nên để khuyến khích việc thanh toán qua Ngân hàng các Ngân hàng th-
ơng mại đã tiến hành trả lãi cho loai tiền gửi này.
Thông thờng loại tiền gửi này có số d có. Tuy nhiên, tại nhiều nớc hiện
nay các Ngân hàng đã cho phép có d nợ tức là cho phép thấu chi, khi đó tài
khoản này đợc gọi là tài khoản vãng lai.
2.2.2- Huy động vốn thông qua tài khoản tiền gửi có kỳ hạn:
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng chỉ rút tiền khi thời hạn gửi tiền ấn
định đã kết thúc. Nếu khách hàng có nhu cầu rút tiền trớc hạn thì Ngân hàng
sẽ không trả lãi cho khách hàng. Tuy nhiên thực tế ở Việt Nam khuyến khích

* Nguồn vốn huy động có vai trò quan trọng và có thể quyết định tất cả
các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thơng mại. Đặc biệt trong lĩnh vực
cho vay đối với nền kinh tế.
- Nhiệm vụ của Ngân hàng trong nền kinh tế thị trờng có thể tóm tắt
qua các dịch vụ Ngân hàng cung cấp đó là: Nhận tiền gửi của các thành phần
kinh tế trong xã hội cung cấp tín dụng và dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế.
- Huy động vốn, nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá trị vay vốn
giữa các tổ chức tín dụng và dịch vụ thanh toán cho nền kinh tế.
- Huy động vốn, nhận tiền gửi, phát hành các giấy tờ có giá trị vay vốn
giữa các tổ chức tín dụng vay Ngân hàng nhà nớc, huy động tín dụng, dịch
vụ thanh toán, các hoạt động khác.
2- CƠ CHẾ MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI THANH
TOÁN:
2.1- Thủ tục mở tài khoản tiền gửi:
Để mở tài khoản tiền gửi các doanh nghiệp cơ quan, tổ chức đoàn thể
đơn vị vũ trang, công dân Việt Nam và ngời nớc ngoài hoạt động trên lãnh
thổ Việt Nam gửi cho Ngân hàng các giấy tờ sau đây:
2.1.1- Đối với khách hàng: Là loại doanh nghiệp, tổ chức đoàn thể đơn
vị vũ trang.
- Giấy xin đăng ký mở tài khoản tiền gửi do chủ tài khoản là tổng giám
đốc,
giám đốc, chủ doanh nghiệp, thủ trởng cơ quan ký tên và đóng dấu.
- Bản đăng ký mẫu dấu chữ ký để giao dịch với Ngân hàng nơi mở tài
khoản.
- Các văn bản chứng minh t cách pháp nhân của đơn vị nh: Bản sao
quyết định thành lập doanh nghiệp, giấy phép thanh lập doanh nghiệp, bản
sao bổ nhiệm tổng giám đốc, giám đốc, thủ trởng đơn vị (nếu bản sao phải
có chứng nhận của cơ quan công chứng nhà nớc).
2.1.2- Đối với khách hàng là cá nhân
Giấy đăng ký mẫu dấu chữ ký của chủ tài khoản đối với khách hàng

do Ngân hàng chuyển đến, chủ tài khoản phải tiến hành đối chiếu sổ sách
thấy chênh lệch phải báo ngay cho Ngân hàng biết để cùng đối chiếu, điều
chỉnh lại số liệu cho khớp đúng.
2.2.2- Đối với Ngân hàng:
- Việc trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện các khoản
thanh toán chi trả phải có yêu cầu của chủ tài khoản, trừ trờng hợp chủ tài
khoản vi phạm
kỷ luật chi trả hoặc theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền đợc
pháp luật quy định buộc chủ tài khoản phải thanh toán. Ngân hàng đợc
quyền trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thực hiện việc thanh toán
đó.
- Ngân hàng có trách nhiệm kiểm soát các giấy tờ thanh toán của khách
hàng, đảm bảo đúng các thủ tục quy định, Ngân hàng có quyền từ chối thanh
toán các giấy tờ không đủ điều kiện.
- Khi có phát sinh các nghiệp vụ giao dịch trên tài khoản tiền gửi thì
Ngân hàng gửi giấy báo số d tiền gửi cho chủ tài khoản biết.
2.3- Tất cả tài khoản tiền gửi:
Ngân hàng tất toán tài khoản tiền gửi khi:
- Chủ tài khoản có văn bản yêu cầu.
- Khi tài khoản hết số d và ngừng giao dịch trong vòng 6 tháng.
- Nếu sau này khách hàng đến giao dịch thì phải làm các thủ tục để mở
tài khoản mới.
- Khi tài khoản đã đợc tất toán thì chủ tài khoản phải nộp cho Ngân
hàng các giấy tờ séc trắng cha sử dụng.
3. CƠ CHẾ MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM.
3.1- Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
3.1.1- Thủ tục mở sổ tiền gửi không kỳ hạn.
Đây là loại tiền gửi thông dụng và chiếm một tỷ trọng đáng kể trong
tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng, thủ tục mở sổ tiết kiệm tiền gửi
không kỳ hạn cũng rất đơn giản: khi khách hàng đến gửi tiền, khách hàng

quỹ và đợc nhận sổ tiết kiệm có kỳ hạn.
CH ƠNG II
TÌNH TRẠNG VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NHN
0
& PTNT HUYỆN THANH BA
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHN
0
& PTNT
HUYỆN THANH BA
1. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Thanh Ba hớng tới hoạt
động Ngân hàng.
1.1- Điều kiện tự nhiên xã hội:
Huyện Thanh Ba là huyện miền núi có cơ cấu kinh tế nông - lâm -
công nghiệp và dịch vụ với tổng diện tích là 184 km
2
với dân số 117 ngàn
ngời, 26625 hộ dân gồm 25 xã, 1 thị trấn, từ đặc điểm của huyện nên đợc
phân chia thành 3 tiểu vùng kinh tế.
Vùng 1: Vùng lúa (5 xã giáp thị xã Phú Thọ)
Vùng 2: Vùng gò đồi chiêm trũng (các xã ven sông Hồng)
Vùng 3: Vùng đồi rừng (11 xã, thị trấn)
Để phát huy thế mạnh của huyện có cơ cấu kinh tế đa dạng huyện uỷ đã
có các Nghị quyết chuyên đề về phát triển kinh tế - xã hội nhằm khai thác
tiềm năng đất đai nh: dự án phát triển cây chè theo Nghị quyết 331 và
1961/UB của UBND tỉnh phê duyệt, Nghị quyết 09 cải tạo vờn tại, kế hoạch
65 về phát triển trồng dâu nuôi tằm của 9 xã sông hồng, Nghị quyết 07 về
phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Nghị quyết 12 về công tác xoá
đói giảm nghèo, Nghị quyết 08, Thông tri 02 về phát triển cơ sở hạ tầng, làm
giao thông nông thôn, kiên cố hoá kênh mơng.

hàng mở rộng màng lới Phhòng giao dịch để thu hút tiền gửi tiết kiệm nhàn
rỗi cho dân c, không ngừng mở rộng quy mô kinh doanh. Qua nghiên cứu
văn bản hiện hành của NHN
0
& PTNT Việt Nam về tổ chức bộ máy quản lý,
NHN
0
Huyện Thanh Ba thực hiện đầy đủ quy trình bộ máy hoạt động kính
doanh gọn nhẹ, hiệu quả, phù hợp với từng địa bàn.
Cán bộ trình độ đại học là 25 cán bộ chiếm tỷ lệ 49%/tổng số cán bộ .
Cán bộ trình độ trung cấp là 20 cán bộ chiếm tỷ lệ 47% tổng số cán bộ
.
Cán bộ cha qua trung cấp là 2 cán bộ chiếm tỷ trọng 3% tổng số CB
Cán bộ đợc bố trí công việc căn cứ vào trình độ nghiệp vụ chuyên môn,
hoàn cảnh gia đình …một cách phù hợp. Ban lãnh đạo Ngân hàng gồm có 1
giám đốc, 1 phó giám đốc và hệ thống các trởng phòng, phó phòng nghiệp
vụ
Sơ đồ mô hình tổ chức NHN
0
huyện Thanh Ba
Giám đốc

Phòng
kinh
doanh
Phòng
kế toán
Phòng
hành
chính

nhiều hình thức huy động, thay đổi nề nếp, tác phong làm việc, để thu hút
tiền gửi phục vụ cho phát triển kinh tế huyện.
2.2- Sử dụng vốn:
Xuất phát từ tình hình kinh tế chung của đất nớc cũng nh tình hình sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn
huyên, chi nhánh NHN
0
huyện đã tập trung vốn đầu t vào khu vực kinh tế hộ
gia đình là chính, chiếm 90% đây là khách hàng truyền thống của NHN
0
huyện Thanh Ba. Tính đến 30/06/2010 tổng d nợ là 338.804 triệu tăng so với
năm 2009 là 7.054 triệu tốc độ tăng 2.1%.
Qua đó chứng tỏ NHN
0
huyện Thanh Ba đã thực hiện đúng chủ trơng
của NHN
0
Việt Nam là hỗ trợ cho vay vốn với hộ kinh tế gia đình nhằm
giảm tỷ lệ đói nghèo ở nông thôn, trong năm qua với sự giúp đỡ về vốn rất
lớn của NHN
0
và PTNT đã làm tăng tỷ lệ hộ giàu, tỷ lệ hộ đói nghèo giảm.
Đây là một điều kiện thuận lợi giúp cho nguồn vốn đầu t của NHN
0
đạt
hiệu quả cao, từ đó góp phần mở rộng quy mô tín dụng tăng trởng cả về
doanh số cho vay đến chất lợng tín dụng, đáp ứng nhu cầu về vốn của khách
hàng.
Đối với khu vực kinh tế doanh nghiệp nhà nớc, doanh nghiệp t nhân
trên địa bàn hầu hết các doanh nghiệp đều kinh doanh có hiệu quả. NHN

Thanh
Ba rất quan tâm đến công tác kiểm tra kiêm soát nội bộ một cách chặt chẽ,
thờng xuyên hiệu quả. Cán bộ làm công tác kiểm soát, kiểm tra chứng từ kế
toán, công tác an toàn kho quỹ, hồ sơ tín dụng hàng tháng, hàng năm phải
viết báo cáo kết quả kiểm soát của Ngân hàng về tỉnh.
Thông qua công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ đã góp phần nâng cao
chất
lợng hoạt động nghiệp vụ, phát hiện sửa chữa kịp thời những tồn tại thiếu sót
trong hoạt động kinh doanh của huyện càng tốt hơn.
2.5- Về công tác tài chính và thông tin điện toán:
- NHN
0
huyện Thanh Ba đã nghiên cứu, triển khai kịp thời những văn
bản chế độ của Bộ tài chính, Ngân hàng nhà nớc, NHN
0
Việt Nam thực hiện
đầy đủ đúng chế độ.
- Công tác thông tin điện toán: NHN
0
Thanh Ba rất quan tâm đến công
tác này trong thời gian qua Ngân hàng đã đợc trang bị đầy đủ máy vi tính,
phục vụ công tác giao dịch kế toán trên mạng một cách nhanh chóng, chính
xác về thông tin báo cáo điện báo giúp cho công tác quản trị điều hành của
Ban giám đốc thuận lợi và đạt hiệu quả.
2.6- Kết quả tài chính 6 tháng đầu năm 2010:
Do hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng phát triển và hiệu quả nên
doanh thu tăng có điều kiện để giảm lãi suất cho vay với khách hàng thuộc
mọi thành phần kinh tế, u đãi lãi suất cho vay đối với khách hàng. Theo ch-
ơng trình của tỉnh giảm lãi suất cho vay khu vực II, khu vực III, tăng cờng
cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ kinh doanh trong năm lợi nhuận trong năm

nặng hình thức, kinh tế hộ phát triển chậm, năng suất lao động còn thấp.
Nhận thức của cán bộ CNVC NHN
0
Thanh Ba còn hạn chế cha cập với
xu thế hiện nay.
Đặc điểm nói trên đã ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh nói
chung và công tác huy động vốn nói riêng.
II. TÌNH TRẠNG KẾ TOÁN HUY ĐỘNG VỐN TẠI NHN
0
&PTNT
HUYỆN THANH BA.
1. Tổ chức công tác huy động vốn.
NHN
0
huyện Thanh Ba đợc hoạt động trên địa bàn nhỏ có khá nhiều tổ
chức tín dụng cùng hoạt động. Đây cũng là thuận lợi song cũng rất nhiều
khó khăn, thách thức lớn cho NHN
0
huyện trong việc cạnh tranh trên thị tr-
ờng hoạt động sản suất kinh doanh.
Địa bàn hoạt động chủ yếu là địa bàn nông thôn, thành phần kinh tế chủ
yếu là nông nghiệp cho nên hoạt động kinh doanh NHN
0
gặp không ít khó
khăn. Đặc biệt là công tác huy động vốn, huy động vốn trên địa bàn luôn đ-
ợc coi trọng với nhiều hình thức và phơng thức huy động vốn phù hợp, đổi
mới phong cách làm việc nâng cao chất lợng phục vụ, chất lợng thanh toán,
bố trí nơi làm việc khoa học.
NHN
0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status