16 Nâng cao hiệu quả huy động vốn và hoàn thiện kế toán huy động vốn tại chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Tỉnh Vĩnh Phúc - Pdf 20

Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Lời nói đầu
Với bất kỳ một doanh nghiêp nào, vốn là một trong những yếu tố đầu
vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh. Đối với Ngân hàng thơng
mại (NHTM) tổ chức kinh doanh ngoại tệ mà hoạt động chủ yếu và th-
ờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng, cho vay từ số tiền huy động đợc
và làm các dịch vụ ngân hàng thì vai trò của nguồn vốn càng trở nên quan
trọng. Quy mô, cơ cấu, và các đạc tính của nguồn vốn quyết định hầu hết các
hoạt động của một NHTM, bao gồm quy mô, cơ cấu, thời hạn tài sản và khẳ
năng cung ứng dịch vụ, từ đó quyết định khẳ năng sinh lời.
Trong khi cha khai thác đợc số lợng tiền nhàn rỗi trong các ngân hàng, tổ
chức kinh tế và dân c, nhiều ngân hàng vẫn phụ thuộc vào nguồn vốn vay, kể
cả vốn vay của các ngân hàng nớc ngoài, để đáp ứng cho nhu cầu tăng trởng
tài sản, vì vậy chi phí nguồn vốn cao, sự ổn định và hiệu quả kinh doanh thấp
và cha phát huy nội lực để phát triển một cách vững chắc. Các NHTM Việt
Nam đều trong tình trạng thiếu vốn trung và dài hạn cho nhu cầu đầu t. Việc
thu hút nguồn vốn với chi phí cao, sự ổn định thấp và không phù hợp với sử
dụng vốn về quy mô, kết cấu làm hạn chế khẳ năng sinh lời, đồng thời đặt
ngân hàng trớc rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, và hơn thế có thể mất ổn
định trong toàn bộ hệ thống tài chính nh nhiều quốc gia từng lâm vào. Do
vậy, yêu cầu tăng cờng huy động vốn có mức chi phí hợp lý và ổn định cao đ-
ợc đặt ra hết sức cấp thiết đối với NHTM Việt Nam nói chung, Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHN
O
&PTNT) tỉnh Vĩnh Phuc nói
riêng.
Chi nhánh NHN
O
&PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc trải qua nhiều năm đã đạt tăng
trởng đáng kể trong mở rộng quy mô, nâng cao chất lợng hoạt động kinh
doanh nhng thực tiễn đang đạt ra những thách thức mới ở phía trớc. Do ảnh

Mặc dù có rất nhiều cố gắng song thời gian thực tập có hạn và vốn kiến
thức còn hạn hẹp nên chuyên đề chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong đợc sự chỉ bảo của các thầy cô để chuyên đề của em đợc
hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
2
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG I
Lý luận cơ bản về nghiệp vụ huy động vốn và kế
toán huy động vốn của Ngân hàng Thơng mại
1.1. Ngân hàng thơng mại và nghiệp vụ huy động vốn
1.1.1. Khái niệm và vai trò của NHTM
Ngân hàng thơng mại là một trung gian tài chính ra đời dựa trên cơ sở
của sự phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa và dựa trên sự khác biệt về
tiền tệ giữa các vùng, các khu vực. Ngân hàng dợc coi là một sản phẩm độc
đáo của nền sản xuất hàng hóa trong kinh tế thị trờng, một động lực cho sự
phát triển của nền sản xuất xã hội. Với vai trò nh trên, Ngân hàng không thể
đứng ngoài hoạt động của bất cứ quốc gia nào. Vì vậy mỗi nớc đều xây dựng
những khung pháp lý quy định giới hạn hoạt động của mỗi Ngân hàng. Mỗi
nớc khác nhau sẽ có quan niệm và mô hình tổ chức Ngân hàng khác nhau.
Thông thờng ngời ta dựa vào tính chất, mục đích đối tợng hoạt động của nó
trên thị trờng tài chính.
ở Việt Nam NHTM đợc hiểu là: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, đầu t, thực hiện nghiệp vụ chiết
khấu... và làm phơng tiện thanh toán.
Trong nền kinh tế NHTM giữ một vai trò rất quan trọng:
Ngân hàng thơng mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế, vốn đợc tạo
ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Nhà nớc

của mình sc thực sự là công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Bằng
hoạt động tín dụng và thanh toán, các Ngân hàng thơng mại đã góp phần mở
rộng khối lợng tiền cung ứng trong lu thông, thông qua việc cấp các khoản tín
dụng cho các ngành trong nền kinh tế. Ngân hàng thơng mại thực hiện việc
điều hoà các luồng tiền, tích tụ và phân phối cho các ngành. Với những nội
dung hoạt động nh vậy, Nhà nớc đã sử dụng Ngân hàng thơng mại nh là một
công cụ hữu hiệu để điều tiết nền kinh tế.
Ngân hàng thơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với hệ thống tài
chính quốc tế. Trong nền kinh tế thị trờng khi các mối quan hệ hàng hoá tiền
tệ ngày càng đợc mở rộng thì nhu cầu giao lu kinh tế - xã hội giữa các nớc
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
4
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
trên thế giới ngày càng trở nên cần thiết và cấp bách. Việc phát triển kinh tế
của mỗi quốc gia luôn gắn với sự phát triển của nền kinh tế thế giới và là một
bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. Vì vậy, nền tài chính mỗi nớc phải
hoà nhập với nền tài chính quốc tế. Ngân hàng thơng mại cùng các hoạt động
kinh doanh của mình đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự hoà nhập này.
Với các nghiệp vụ kinh doanh nh nhận tiền gửi cho vay, nghiệp vụ thanh
toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ ngân hàng khác. Ngân hàng thơng
mại đã tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thơng không ngừng mở rộng thông qua
các hoạt động thanh toán kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các
Ngân hàng nớc ngoài. Hệ thống Ngân hàng thơng mại đã thực hiện vai trò
điều tiết nền tài chính trong nớc phù hợp với sự vận động của hệ thống tài
chính thế giới.
1.1.2. Khái niệm về nguồn vốn của Ngân hàng thơng mại.
Vốn của Ngân hàng thơng mại là những giá trị tiền tệ do Ngân hàng
thơng mại tạo lập hoặc huy động đợc, dùng để cho vay, đầu t, hoặc để thực
hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Về thực chất, thì nguồn vốn của Ngân hàng là một bộ phận thu nhập

cho sản xuất, đầu t và phát triển kinh tế. Nh vậy, huy động vốn kịp thời đã
tiết kiệm thời gian, chi phí nguồn lực, đẩy nhanh quá trình sản xuất và lu
thông hàng hoá, tăng hiệu quả sử dụng vốn. Mặt khác, những ngời tiết kiệm
thu thêm đợc một phần lãi từ tiền gửi của mình, tức đồng tiền của họ từ chổ
d thừa đã có khả năng sinh lời. Ngợc lại, những ngời thiếu vốn thì có vốn kịp
thời cho sản xuất, tăng lợi nhuận.
* Huy động vốn làm gia tăng vốn trong nớc, kích thích huy động vốn nớc
ngoài.
Nguồn vốn huy động của các Ngân hàng thơng mại, ngoài nguồn vốn
huy động trong nớc còn nguồn vốn huy động từ nớc ngoài. Trong đó vốn
trong nớc là yếu tố quyết định, vốn nớc ngoài là quan trọng.
Vai trò quyết định của nguồn vốn trong nớc thể hiện:
- Thứ nhất, tạo tính chủ động trong quá trình huy động vốn, chi phí
huy động vốn thấp, hiệu quả kinh tế đối với xã hội cao.
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
6
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
- Thứ hai, tạo các điều kiện thuận lợi để hấp thụ và khai thác có hiệu
quả nguồn vốn đầu t nớc ngoài.
- Thứ ba, hình thành và tạo lập sức mạnh hồi sinh cho nền kinh tế, hạn
chế các tiêu cực phát sinh về kinh tế -xã hội do đầu t nớc ngoài mang lại.
Nhờ vậy tính độc lập tự chủ của đất nớc đợc bảo đảm, tránh lệ thuộc nớc
ngoài do quan hệ vay mợn.
Xét về bản chất, huy động vốn của các Ngân hàng thơng mại là trực
tiếp làm cho qui mô tích luỹ trong nớc ngày càng tăng, chuyển tối đa nguồn
vốn đang nhàn rổi thành nguồn vốn hữu ích có khả năng sinh lời. Còn huy
động vốn nớc ngoài có vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế,
đặc biệt trong điều kiện kinh tế của nớc ta còn nghèo, thiếu vốn mà nhu cầu
đầu t phát triển lại cao.
Đặc biệt các NHTM còn có khả năng tính toán các điều kiện và lợi

- Huy động ngắn hạn: đặc điểm của hình thức này là chíêm tỷ trọng
khá cao trong tổng nguồn huy động, đợc sử dụng chủ yếu để cho vay ngắn
hạn (từ 12 tháng trở xuống), lãi suất thờng thấp .
- Huy động trung hạn: loại vốn này có thời hạn từ trên 12 tháng đến
60 tháng, ngân hàng chủ yếu sử dụng cho doanh nghiệp vay khoản tín dụng
trung hạn.
- Huy động dài hạn: hình thức huy động này chiếm tỷ trọng nhỏ, đây
là khoản vay mà Ngân hàng huy động lớn trên 60 tháng, chi phí cho việc huy
động này là cao hơn so với 2 hình thức trớc, nguồn này Ngân hàng thờng
dùng để cho vay dài hạn nh đầu t xây dựng cơ bản, mở rộng sản xuất kinh
doanh ...
1.1.4.2 Căn cứ vào đối tợng huy động vốn.
- Huy động vốn từ dân c: Vốn này có nguồn gốc từ những khoản dự
phòng cho tiêu dùng và rủi ro trong tơng lai. Khi xã hội ngày càng phát triển
thì các khoản dự phòng cũng tăng lên. Nắm bắt đợc quy luật này, Ngân hàng
thơng mại đã sử dụng nghiệp vụ huy động để tăng thêm nguồn vốn, đáp ứng
nhu cầu kinh tế và thu đợc lợi nhuận .
- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và các doanh nghiệp: Các
doanh nghịêp do nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh nên các đơn vị
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
8
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
này thờng gửi một khối lợng tiền lớn vào Ngân hàng để hởng tiện ích thanh
toán. Ngân hàng thơng mại là một trung gian tài chính, quan hệ với các đối t-
ợng này thông qua việc mở tài khoản, nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế
và đáp ứng yêu cầu thanh toán của họ. Do có sự đan xen giữa các khoản phải
thu và các khoản thanh tóan nên luôn tồn tại một số d nhất định trên tài
khoản của Ngân hàng. Nguồn này đợc Ngân hàng huy động, có chi phí thấp
và sử dụng cho vay không chỉ ngắn hạn mà còn cả trung dài hạn. Tuy nhiên
nguồn này có hạn chế là tính ổn định và độ lớn phụ thuộc vào quy mô, loại

quyền sử dụng số tiền trong phạm vi số d tiền gửi.
+ Tài khoản vãng lai là tài khoản thờng đợc sử dụng cho các tổ chức
kinh tế, nó có thể có số d bên có hoặc bên nợ. D bên có phản ánh số tìên hiện
có trong tài khoản của khách hàng, ngợc lại với số d bên nợ phản ánh số tín
dụng Ngân hàng cấp cho khách hàng vay. Lãi suất hai bên đều do hai bên
thoả thuận.
Tìên gửi không kỳ hạn có chi phí huy động thấp, song có tính ổn định
thấp. Nếu thu hút đợc lợng khách hàng lớn, đảm bảo luôn có một số d ổn
định, Ngân hàng có thể dễ dàng trong việc đa dạng hoá nghiệp vụ của mình
thông qua việc mua bán các chứng khoán có tính linh hoạt cao nh kỳ phiếu,
tín phiếu kho bạc.
- Huy động tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm:
Nếu tiền gửi không kỳ hạn số d tăng giảm phụ thuộc vào tình hình sản
xuất kinh doanh của khách hàng gửi tiền, thì tiền gửi có kỳ hạn và tiết kiệm
lại phụ thuộc vào lãi suất trả lãi.
- Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền mà chủ sở hữu có quỳên rút ra theo
thời hạn đã thoả thuận với Ngân hàng, mục đích chính của loại tiền gửi này là
hởng lãi chứ không phải vì hởng các tiện ích trong thanh toán. Đặc trng của
loại tiền gửi này là không dùng thanh toán, hiệu quả sử dụng của nguồn vốn
này đối với Ngân hàng rất cao vì nó có kỳ hạn rõ ràng. Chi phí về nguồn vốn
cho loại tiền gửi này đối với Ngân hàng cao hơn tiền gửi không kỳ hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm: Đối với Ngân hàng thơng mại, tiền gửi tiết kiệm
là công cụ huy động vốn có từ lâu. Vốn huy động từ các khoản tiền tiết kiệm
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
10
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
thờng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tìên gửi của Ngân hàng. Loại tiền
gửi này thờng chia thành :
+ Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Đối với loại này, chủ sở hữu có thể
rút ra bất kỳ lúc nào mà không phải báo trớc, số d tài khoản này thờng không

các hình thức khác; mệnh giá, loại tiền sử dụng, phơng thức trả lãi đa dạng
đáp ứng nhu cầu của ngời mua. Lãi suất của kỳ phiếu thờng ổn định và hấp
dẫn.
1.1.4.4.Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng huy động vốn.
Chất lợng huy động vốn của Ngân hàng chỉ có thể đợc cải thiện khi
phân tích ảnh hởng của các nhân tố có liên quan theo cả hai chiều hớng tích
cực và tiêu cực. Nhóm nhân tố ảnh hởng có thể chia ra làm hai loại:
Những nhân tố khách quan.
Nền kinh tế là một hệ thống gồm nhiều hoạt động kinh tế có liên quan
biện chứng và tác động lẫn nhau. Sự biến động của một hoạt động kinh tế đều
ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực còn lại. Hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thơng mại đợc coi nh một chiếc cầu nối giữa các lĩnh
vực kinh tế khác nhau trong nền kinh tế. Do vậy, sự tác động ổn định hay bất
ổn định, tăng nhanh hay chậm chạp của nền kinh tế đều tác động mạnh mẽ
đến hoạt động của Ngân hàng. Rõ ràng hoạt động kinh doanh nói chung và
hoạt động huy động vốn nói riêng của Ngân hàng luôn gắn với môi trừơng
kinh doanh. Môi trờng này gồm
* Pháp luật, chính sách của Nhà nớc.
Việc huy động vốn và sử dụng vốn của Ngân hàng đều tác động trực
tiếp đến tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, thu nhập của các chủ thể, tốc độ
chu chuyển vốn, tình trạng thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát. Chính vì vậy mà hoạt
động của Ngân hàng cũng chịu sự điều chỉnh của pháp luật, đôi khi còn chặt
chẽ hơn cả đối với doanh nghịêp. Trên thực tế Ngân hàng chịu sự tác động
của rất nhiều chính sách, các quy định của chính phủ, Ngân hàng Trung
Ương ; đó là Luật các tổ chức tín dụng, Luật kinh tế, Luật dân sự Do sự
ràng buộc về pháp luật, nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ thay đổi và quy
mô, hiệu quả của công tác huy động vốn cũng bị tác động. Cụ thể chính sách
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
12
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp

về khoản vốn vay. Lãi suất là giá cả của khoản tiền mà ngời mua phải trả
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
13
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
cho ngời bán. Do vậy ngời bán luôn muốn bán với giá cao, còn ngời mua
cũng luôn muốn mua với giá thấp. Nh vậy ngời dân có có nhu cầu gửi tiền
vào Ngân hàng thì cái đầu tiên phải là lãi suất của Ngân hàng đó so với Ngân
hàng khác.Tuy lãi suất huy động không đóng vai trò quyết định nhng với một
lãi suất huy động cao thì bao giờ cũng tạo đợc sự quan tâm đối với khách
hàng. Đặc biệt trong giai đoạn khan hiếm tiền tệ dù cho những khác biệt tơng
đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy ngời gửi tiết kiệm và nhà đầu t chuyển
vốn từ một công cụ mà họ đang có sang tiết kiệm hoặc đầu t hay từ một tổ
chức tín dụng này sang một Công ty hoặc một tổ chức tín dụng khác.
Tuy vậy cạnh tranh bằng lãi suất là cạnh tranh có giới hạn. Một Ngân
hàng nếu không bị khống chế bởi lãi suất huy động trần và lãi suất cho
vay sàn của NHTW, thì cũng bị khống chế bởi chính lợi nhuận và sự
tồn tại của Ngân hàng.
* Các dịch vụ do Ngân hàng cung ứng.
Để phát huy đợc hết khả năng của các khoản tiền gửi, Ngân hàng đã ra
một phạm vi dịch vụ cho vay rộng lớn cùng với sự phát triển không ngừng
mạng lới cung cấp các dịch vụ và nới rộng các chức năng khác của mình để
đáp ứng các nhu cầu dịch vụ phụ trợ của khách hàng chẳng hạn dịch vụ cho
hoạt động xuất nhập khẩu của khách hàng, ký phát th bảo lãnh, chuyển đổi
tiền tệ từ loại này sang loại khác, bố trí thời gian tiếp khác phù hợp.... Hoạt
động Ngân hàng là kinh doanh kiếm lời và cạnh tranh ngày càng tăng giữa
các Ngân hàng với nhau. Bởi cạnh tranh tăng lên, nên hoạt động Ngân hàng
vấp phải khó khăn ngày càng nhiều trong việc tìm kiếm lợi nhuận. Nguyên
nhân đó khiến các Ngân hàng không ngừng tìm tòi những hình thức dịch vụ
mới nhằm mở rộng kinh doanh. Một Ngân hàng có dịch vụ tốt, đa dạng hiển
nhiên có nhiều lợi thế hơn các Ngân hàng có các dịch vụ hạn chế. Khác với

lẽ, các dịch vụ, đặc biệt các dịch vụ về chuyên môn Ngân hàng sẽ đợc đa
dạng, chất lợng ngày càng tốt hơn, đảm bảo các loại dịch vụ đợc cung ứng
nhanh chóng, an toàn và hiệu quả. Tất nhiên với công nghệ Ngân hàng tiên
tiến sẽ giúp Ngân hàng phục vụ đợc khách hàng một cách tốt hơn, chỗ đứng
của Ngân hàng đó trên thị trờng sẽ vững vàng hơn thì sẽ có nhiều khách hàng
biến đến Ngân hàng đó (công nghệ cao có khả năng giúp cho Ngân hàng đó
có khả năng thanh toán nhanh, thủ tục ít rờm rà). Điều này cũng làm cho khả
năng huy động vốn của Ngân hàng cũng dễ dàng hơn.
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
15
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
* Chính sách cán bộ.
Một đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có tinh thần trách
nhiệm, đợc bố trí công việc phù hợp với năng lực, đoàn kết thân thiện, luôn
luôn là nền tảng của sự thành công. Nói chung, ngời ta đều mong muốn giao
dịch kinh doanh với một hãng bề thế với các nhân viên dễ mến lịch sự và có
kiến thức.
* Chính sách tiếp thị.
Là sản phẩm của cạnh tranh và hệ quả của sự nghiên cứu tìm tòi các
dịch vụ mới - các Ngân hàng trở nên quan tâm nhiều hơn đến lĩnh vực tiếp thị
(Marketing). Tiếp thị không đơn giản chỉ là vấn đề bán ra một sản phẩm nào
đó, mà đây là cả một quá trình phát hiện, tìm kiếm khách hàng để tạo ra
những sản phẩm thích hợp cho họ, thuyết phục họ mua chúng thay vào việc
mua những sản phẩm có chức năng tơng tự do ngời khác cung cấp. Một
trong những biện pháp thuyết phục mà các Ngân hàng hiện đang làm đó là
quảng cáo. Trong hoạt động Ngân hàng hiện đại, quảng cáo đợc chú ý và có
một chi phí nhất định dành cho công tác này.
* Uy tín của Ngân hàng.
Trong quá trình hoạt động mỗi Ngân hàng sẽ tạo cho mình một hình ảnh
riêng trong lòng khách hàng. Một Ngân hàng lớn có uy tín trong nhiều năm

* Cơ cấu nguồn vốn huy động phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn
Sự biến đổi về cơ cấu vốn sẽ ảnh hởng đến cơ cấu cho vay, đầu t và
kéo theo sự thay đổi trong lợi nhuận, rủi ro của hoạt động kinh doanh. Xu h-
ớng biến đổi cơ cấu vốn huy động phải đáp ứng đợc nhu cầu sử dụng trong t-
ơng lai về cho vay ngắn hạn, trung dài hạn, cho vay nội tệ và ngoại tệ
1.1.5.2 Tiết kiệm chi phí lãi và chi phí khác về huy động
* Lãi suất huy động:
Lãi suất luôn luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của tất cả các chủ thể
kinh tế. Ngời gửi tiền muốn một lãi suất cao để đồng tiền gửi của mình thu về
nhiều tiền lãi. Ngời vay tiền lại muốn một lãi suất thấp để tiết kiệm chi phí
sản suất kinh doanh, tăng lợi nhuận. Là trung gian đóng vai trò cầu nối giữa
hai đối tợng trên, Ngân hàng phải tìm cách dung hoà lợi ích của tất cả các
bên, trong đó điều quan trọng là phải đảm bảo lợi nhuận cho Ngân hàng. Vì
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
17
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
vậy trong huy động vốn, mỗi Ngân hàng đều cố gắng áp dụng mọi biện pháp
có thể nhằm tìm kiếm đợc những nguồn vốn sao cho chi phí huy động là nhỏ
nhất và sử dụng số vốn đó để cho vay với một lãi suất đợc chấp nhận trên thị
trờng. Chi phí huy động vốn thờng đợc đánh giá chủ yếu bởi mức lãi suất huy
động từng nguồn; lãi suất huy động bình quân, tính bằng bình quân gia
quyền của lãi suất các nguồn theo khối lợng từng nguồn; chênh lệch đầu vào
đầu ra. Các nguồn huy động của Ngân hàng có mức lãi suất, kỳ hạn, qui mô
khác nhau mà trong thực tế khi cho vay không phân biệt rạch ròi là từ nguồn
nào do đó Ngân hàng phải tính mức lãi suất bình quân để đảm bảo đợc chênh
lệch giữa hai lãi suất đầu ra và đầu vào dơng.
Mặt khác cùng với một mức chi phí trả lãi bình quân, sự đa dạng hoá
trong lãi suất cho phù hợp với mỗi hình thức huy động vốn là cần thiết. Sự đa
dạng hoá lãi suất làm tăng tính hiệu quả của chính sách lãi suất mà Ngân
hàng đặt ra. Nếu chính sách lãi suất mà đúng đắn, Ngân hàng sẽ tối hiệu hoá

Ngoài các chỉ tiêu chính trên, hiệu quả công tác huy động vốn còn đợc
đánh giá qua một số chỉ tiêu sau:
Mức độ hoạt động của vốn huy động: đợc đánh giá qua chỉ tiêu hệ số
sử dụng vốn. Hệ số sử dụng vốn càng tiến đến một thì càng tốt (trong điều
kiện vẫn đảm bảo các giới hạn an toàn trong hoạt động kinh doanh), điều này
thể hiện nguồn vốn huy động đợc sử dụng tối đa.
Mức độ thuận tiện cho khách hàng: Đợc đánh giá qua các thủ tục gửi
tiền, rút tiền, các dịch vụ kèm theo của Ngân hàng tiết kiệm đ ợc thời gian
và chi phí cho khách hàng.
Thời gian để huy động một số lợng vốn nhất định.
Một số chỉ tiêu khác nh số lợng vốn bị rút trớc hạn, kỳ hạn thực tế của
nguồn vốn
Trên đây là một số chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả công tác huy
động vốn. Tuy nhiên, một chỉ tiêu thì không thể phản ánh đầy đủ đợc, ta phải
kết hợp nhiều chỉ tiêu thì mới đánh giá đúng và thực chất hiệu quả công tác
huy động vốn tại một Ngân hàng thơng mại.
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
19
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
1.2. Kế toán huy động vốn.
1.2.1. Nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán huy động vốn.
1.2.1.1 Nhiệm vụ :
Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tợng và nội dung
công việc kế toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán
Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu,
nộp thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình
thành tài sản, phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài
chính, kế toán.
Phân tích thông tin, số liệu kế toán, tham mu đề xuất các giải pháo
phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế

- Tài khoản 434: Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng.
- Tài khoản 435: Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng.
- Tài khoản 436: Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoai tệ và vàng.
- Tài khoản 80: Chi phí hoạt động tín dụng.
- Tài khoản 1011: Tiền mặt tại đơn vị.
- Tài khoản 1031: Tiền ngoại tệ tại đơn vị.
1.2.3. Chứng từ sử dụng:
Nhóm chứng từ sử dụng cho nghiệp vụ huy động vốn khá phong phú
bao gồm:
- Chứng từ tiền mặt: giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, séc tiền mặt...
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: séc chuyển khoản, séc bảo
chi, ủy nhiệm chi...
- Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.
- Các loại sổ tiết kiệm.
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
21
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Các chứng từ này có liên quan đến việc nộp và lĩnh tiền từ tài khoản
khách hàng nên phải đảm bảo tính pháp lý cao, không sử dụng lẫn lộn các
loại chứng từ. Một số loại phải bảo quan theo chế độ bảo quản chứng từ có
giá trị nh các loại séc, các loại thẻ, phiếu tiết kiệm, các loại kỳ phiếu, trái
phiếu.
1.2.4. Kế toán các hình thức huy động vốn.
1.2.4.1. Kế toán tiền gửỉ thanh toán.
Sau khi tài khoản Tiền guẻi đợc thiết lập, chủ tàI khoản sử dụng tàI
khoản của minh để nộp tiền, lĩnh tiền theo mục đích đã dịnh.
1.2.4.1.1. Kế toán nhận tiền gửi:
Có hai cách nộp tiền vào tài khoản là nộp bằng tiền mặt và nộp bằng
chuyển khoản (thanh toán không dùng tiền mặt)
- Kế toán nhận tiền gửi bằng tiền mặt : Ngời gửi tiền lập giấy nộp tiền

Kế toán kiểm soát chứng từ, vào sổ tài khoản chi tiết hoặc nhập số liệu
vào máy tính.
Hạch toán:
Nợ : TK Tiền gửi thanh toán của chủ tài khoản (ngời chi trả)
Có : - TK Tiền gửi thanh toán của ngời thụ hởng
( nếu thanh toán cùng ngân hàng)
- Hoặc TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng
( nếu thanh toán khác ngân hàng)
Trờng hợp chủ tài khoản trích tiền từ tài khoản Tiền gửi thanh toán để
chuyển đến một ngân hàng khác ( thanh toán khác ngân hàng ) thì ngân hàng
thu lệ phí chuyển tiền và thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo số tiền chuyển.
Hạch toán: Nợ : TK Tiền gửi thanh toán của chủ tài khoản
Có : - TK Thuế GTGT phải nộp
- TK Thu nhập / phí chuyển tiền
12.4.1.3 Kế toán trả lãi tài khoản tiền gửi thanh toán
Hàng tháng (vào ngày cuối thấng), kế toán tính và trả lãi các tài khoản
tiền gửi thanh toán. Số lãi này đợc nhập vào tài khoản của chủ tài khoản (lãi
nhập gốc lãi kép).
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
23
Học viện Ngân hàng Chuyên đề tốt nghiệp
Lãi đợc tính theo phơng pháp tích số:
Số tiền lãi
Trong tháng = Tổng tích số tính lãi trong tháng x Lãi suất tháng
30 ngày
Trong đó:
Tổng tích số lãi trong tháng =

Số d có Tài x Số ngày d có


- Khách hàng chuyển vào tài khoản Tiền gửi không kỳ hạn: Khách hàng
làm giấy đề nghị chuyển tiền từ tài khoản Tiền gửi có kỳ hạn sang tài khoản
Tiền gửi không kỳ hạn. Căn cứ vào giấy đề nghị của khách hàng, kế toán lập
chứng từ, hạch toán:
Nợ : TK Tiền gửi có kỳ hạn thích hợp
Có : TK Tiền gửi không kỳ hạn
1.2.4.2.3 Kế toán trả lãi tiền gửi có kỳ hạn:
Việc trả lãi Tiền gửi có kỳ hạn cho ngời gửi tiền đợc thực hiện khi đáo
hạn. Tuy nhiên, để phản ánh đều đặn số chi trả lãi trong mọt thời gian của kỳ
hạn thì hàng tháng ngân hàng tiến hành tính lãi và hạch toán vào tài khoản
Tiền lãi cộng dồn dự trả . Khi đáo hạn ngời gửi tiền rút gốc, kế toán hạch
toán trả lãi cho khách hàng từ tài khoản Tiền lãi cộng dồn dự trả .
Lãi tiền gửi có kỳ hạn đợc tính theo phơng thức thu theo món ( lãi đơn):
Tiền lãi = Số tiền gửi vào x Thời gian gửi x Lãi xuất tiền gửi
Sau khi tính lãi đợc số lãi phải trả, kế toán lập chứng từ, hạch toán:
Nợ : TK chi phí trả lãi
Có : TK Tiền lãi cộng dồn dự trả
Khi khách hàng đến lĩnh lãi ( cùng gốc), kế toán lập phiếu chi, hạch
toán: Nợ TK Tiền lãi cộng dồn dự trả
Có TK Tiền mặt ( Hoặc TK Tiền gửi không kỳ hạn)
1.2.4.3 Kế toán Tiền gủi tiết kiệm:
1.2.4.3.1 Kế toán tiền gửi tiết kiệm
Nguyễn Tiến Hng Lớp NHE-K6
25

Trích đoạn Tình hình kinh tế, xã hội ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Tình hình hoạt động của chi nhánh NHNo & PTNT tỉnh Vĩnh Phúc. N/vốn huy động + Bằng VNĐ Kế toán huy độngvốn tại Chi nhánh NHN0 & PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc: Nhận xét chung về huy độngvốn và kế toán huy độngvốn tại Chi nhánh NHN 0 & PTNT Tỉnh Vĩnh Phúc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status