Mở đầu
Trong xu thế toàn cầu hoá, các nớc trên thế giới đang vận động để cạnh tranh,
hợp tác và phát triển kinh tế. Là một nớc đang phát triển, với những nỗ lực không
ngừng Việt Nam đã đạt đợc những kết quả đáng nói. Năm 2007 là năm đầu tiên Việt
Nam gia nhập WTO cũng là mốc quan trọng đánh dấu đất nớc bớc sang một thời kỳ
mới. Hội nhập mang đến cho chúng ta nhiều thuận lợi, cơ hội để phát triển song cũng
có không ít những khó khăn thách thức đòi hỏi chúng ta phải thay đổi để thích nghi,
đặc biệt là sức cạnh tranh trong lĩnh vực Tài chính Ngân hàng, đòi hỏi có sự quan
tâm của nhà nớc. Hoạt động của NH gắn liền với cơ chế quản lý kinh tế. Sự thay đổi
của cơ chế quản lý kéo theo những yêu cầu điều chỉnh hoạt động của hệ thống NH.
Huy động và sử dụng vốn là nhiệm vụ chủ yếu của ngành NH, thực hiện
nhiệm vụ là đòn bẩy cho phát triển kinh tế, là công cụ kiềm chế và đẩy lùi lạm phát.
Trong giai đoạn hiện nay, các doanh nghiệp rất cần vốn cho đầu t, để đáp ứng yêu
cầu thực tế, các NH phải cố gắng mở rộng và hoàn thiện các chính sách huy động
vốn đảm bảo cung cấp đủ nguồn vốn cho vận hành và phát triển nền kinh tế cũng nh
đảm bảo có hiệu quả hoạt động kinh doanh NH.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động huy động vốn, sau thời gian thực
tập tại NHNo & PTNT Láng Hạ em đã chọn đề tài: Một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại chi nhánh NHNo & PTNT Láng Hạ để
nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Tổng quan về NHTM và hoạt động huy động vốn.
Chơng 2: Tình hình hoạt động kinh doanh của CN NHNo & PTNT Láng Hạ trong
một vài năm gần đây.
Chơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại CN NHNo &
PTNT Láng Hạ.
Do yêu cầu về mặt thời gian và vốn kiến thức của em về lĩnh vực Ngân
hàng còn hạn chế nên không tránh khỏi những thiếu sót trong bài viết. Em kính
mong Thầy hớng dẫn em cùng các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng góp ý
1
kiến, chỉ bảo thêm cho em để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn để em có thể chuẩn
thế, hệ thống NHTM đã tạo ra một bội số tiền bằng tất cả U1, U2, U3, , Un so với
khoản tiền gửi U1 ban đầu. Tuy nhiên khi chuyển dịch nh vậy, chúng cũng có giới
hạn cuối cùng của nó, tức là khi n tiến đến vô cùng thì khoản tiền Un tiến tới 0. Tổng
số tiền hệ thống NHTM tạo ra đã là một con số rất lớn, tính theo công thức của một
cấp số nhân lùi vô hạn:
Sn=U
1
+ U
2
+...+U
n
Chức năng tạo tiền làm cho các NHTM có khả năng đẩy nền kinh tế phát triển
quá nóng. Ngợc lại, huỷ tiền gây thiểu phát, gây khó khăn cho tăng trởng kinh tế.
3
Chức năng tạo tiền có liên quan đến tổng khối lợng tiền cung ứng cho nền
kinh tế phù hợp với chính sách tiền tệ trong từng thời kỳ. Vì vậy các nhà khoa học
coi chức năng này là chức năng số một của NHTM.
b) Thanh toán
Sự vận động vốn trong phạm vi toàn quốc và phạm vi toàn cầu là đòi hỏi của
sự thống nhất và quốc tế hoá cao độ. Chức năng thớc đo giá trị, chức năng phơng tiện
lu thông trong nền kinh tế thị trờng hiện đại. Mọi khoản chi trả nếu đợc thực hiện
ngoài NH thì chi phí để thực hiện chúng rất lớn, bao gồm: chi phí in đúc, bảo quản,
vận chuyển. Vì vậy, chức năng thanh toán của NHTM phát huy với tốc độ cao chức
năng này có liên quan đến việc cung ứng tổng khối lợng thanh toán cho toàn xã hội,
một tác nhân của tăng trởng kinh tế,
Chức năng thanh toán là chức năng cổ truyền của NHTM. Ngày nay, những
sản phẩm hiện đại của nó là những tấm các điện tử, những tấm mica thay cho vàng
bạc châu báu, thay cho tiền tệ, là do sự phát triển của chức năng này.
c) Tín dụng
NHTM một mặt thu hút các khoản tiền nhàn rỗi trong xã hội, bao gồm tiền gửi
Căn cứ vào tiêu thức quốc tịch, ngời ta phân biệt NHTM bản xứ và NHTM nớc
ngoài.
NHTM bản xứ là NHTM do nhà nớc hoặc công dân nớc sở tại sở hữu. NHTM
nớc ngoài là do nhà nớc hoặc các tổ chức công dân nớc ngoài sở hữu.
Dựa trên tiêu thức cơ quan cấp giấy phép hoạt động, ngời ta phân biệt NHTM
toàn quốc (hay còn gọi là NHTM liên bang ở những nớc theo thể chế liên bang) là
loại hình NHTM do chính phủ hoặc do một cơ quan quản lý trung ơng (thờng là NH
trung ơng) cấp giấy phép hoạt động.
NHTM địa phơng (hay còn gọi là NH bang ở những nớc theo thể chế liên bang)
là loại hình NHTM do chính quyền địa phơng cấp giấy phép hoạt động.
Căn cứ vào tiêu thức số lợng chi nhánh ngời ta phân biệt NHTM duy nhất và
NHTM mạng lới.
5
NHTM duy nhất là loại hình NHTM chỉ có một hội sở hoạt động duy nhất trên
phạm vi toàn lãnh thổ quốc gia. Trong khi đó NHTM mạng lới là loại hình NH có
hội sở trung ơng và phân chi nhánh hoạt động trên phạm vi toàn bộ lãnh thổ và nhiều
khi có cả ở nớc ngoài.
Tóm lại: Ngoài những cách phân biệt thờng dùng trên đây để xem xét loại hình
của một NHTM, một số nớc trên thế giới còn có các cách phân biệt khác nh: căn cứ
vào tiêu thức doanh số hoạt động, căn cứ vào tiêu thức chuyên môn hoá hoạt động tín
dụng để đánh giá xem xét loại hình của NHTM đó.
1.2. Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1. Khái niệm và vai trò của vốn
Để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, tất cả các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế đều cần phải có vốn, hay nói cách khác vốn là yếu tố cần thiết hàng đầu, là cơ
sở cho việc tiến hành mọi hoạt động đối với mỗi doanh nghiệp. Các NHTM cũng
vậy, cũng cần có vốn để kinh doanh. Vậy vốn của NHTM là gì?
Vốn của NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ do NH huy động đợc dùng để cho
vay, đầu t, và thực hiện các nghiệp vụ trong hoạt động kinh doanh NH.
1.2.2. Kết cấu nguồn vốn kinh doanh của NHTM
nguồn chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong ngân hàng thơng mại, là cơ sở cho mọi
hoạt động khác. Nguồn vốn mà ngân hàng huy động không đợc sử dụng hết vào mục
đích kinh doanh mà còn phải dự trữ với một tỷ lệ hợp lý theo quy định và theo tình
hình hoạt động của mỗi ngân hàng để đảm bảo khả năng thanh toán, chi trả, an toàn
nguồn vốn, an toàn tín dụng.
c) Vốn vay
Vốn vay là nguồn vốn mà NHTM có đợc thông qua quan hệ giữa NHTM với
tổ chức tín dụng khác hoặc vay ngân hàng nhà nớc. Vào cùng một thời điểm nhất
định, một số ngân hàng thiếu vốn trong khi đó lại có một số ngân hàng thừa vốn, NH
7
thiếu có thể vay NH thừa và chấp nhận một khoản lãi nhất định tuỳ theo số lợng vốn
vay, quan hệ tín dụng giữa các NH với nhau và thời gian vay vốn.
d) Vốn khác
Ngoài vốn tự có, vốn huy động và vốn vay, vốn của ngân hàng thơng mại còn
đợc tạo bởi các nguồn khác nh: vốn trong thanh toán khi NH làm trung gian thanh
toán, vốn này tồn tại dới dạng tài khoản tiền gửi mở th tín dụng, tài khoản tiền gửi
thanh toán séc bảo chi, tiền nhận đợc do việc làm đại lý, nhận uỷ thác, ngoài ra còn
là sự điều hoà trong hệ thống, vốn thu hút từ nớc ngoài
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến công tác huy động vốn của NHTM
1.3.1. Nhân tố khách quan
a) Nhân tố kinh tế, chính trị xã hội
Cũng giống nh một doanh nghiệp, nhng mặt hàng mà NHTM kinh doanh là
tiền tệ, cũng hoạt động dới sự điều chỉnh của pháp luật Nhà nớc và luật doanh
nghiệp. Một môi trờng pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, trong
đó có các NHTM hoạt động kinh doanh có hiệu quả. Những biến đổi về môi trờng
kinh tế xã hội kéo theo những biến đổi trong hệ thống các ngân hàng.
Ngoài ra, các chính sách kinh tế của Chính phủ cũng tác động trực tiếp đến
hiệu quả huy động và sử dụng vốn.
Không chỉ các yếu tố chính trị, kinh tế mà xã hội cũng ảnh hởng mạnh mẽ đến
hoạt động của NH nói chung và công tác huy động vốn nói riêng. Thu nhập của ngời
đối với những chi nhánh NH cùng một hệ thống ngân hàng. Một NH có uy tín chất l-
ợng cao là một NH có đợc lòng tin của khách hàng, không vì lợi ích kinh doanh mà
làm ảnh hởng đến lợi ích khách hàng, tạo sự phát triển bền vững cho hệ thống.
c) Hệ thống kênh phân phối
Kênh phân phối là phơng tiện trực tiếp đa sản phẩm dịch vụ của NH đến với
khách hàng. Hệ thống kênh phân phối quyết định sản phẩm dịch vụ của NH đến với
khách hàng nhanh hay chậm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Hệ thống kênh phân
phối càng rộng khắp, việc cung cấp sản phẩm dịch vụ tới khách hàng càng nhanh và
hiệu quả.
9
d) Trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên
Hoà nhịp với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và hệ thống NH nói
riêng, yêu cầu về năng lực và trình độ chuyên môn đối với từng công việc ngày càng
cao. Trong nền kinh tế mở cửa, ngoài kiến thức chuyên ngành, để làm tốt công việc
mỗi ngời cần trang bị cho mình vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tế để đáp ứng kịp
với yêu cầu thực tế.
Thái độ phục vụ của nhân viên quyết định rất lớn đến việc sử dụng dịch vụ NH
của khách hàng, nhân viên khi giao tiếp với khách hàng cần phải chú ý đến những
chuẩn mực về văn hoá doanh nghiệp cũng nh đạo đức xã hội, cần làm cho khách
hàng hài lòng và tin tởng, mong muốn nhng không ép buộc họ sử dụng dịch vụ ngân
hàng. Khi khách hàng đã nhận ra những lợi ích và tin tởng họ sẵn sàng sử dụng dịch
vụ NH, hoạt động huy động vốn cũng nh các hoạt động khác sẽ có hiệu quả hơn.
1.4. Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.4.1. Nhận tiền gửi
Đây là nguồn vốn quan trọng nhất của NHTM. Nó đợc huy động từ các hình
thức sau :
a) Tiền gửi tiết kiệm của dân c:
Đây là một trong những khoản tiền gửi lớn của NH. Thông thờng ngời gửi tiết
kiệm nhận đợc một cuốn sổ nhỏ trong đó nhân viên NH xác định toàn bộ số tiền rút
ra, gửi thêm, số tiền lãi. Khách hàng ở đây là tất cả các dân c có khoản tiền nhàn rỗi
1.4.3. Phát hành giấy tờ có giá:
Đây cũng là một hình thức khá hiệu quả vì NH có thể chủ động đợc nguồn vốn
kinh doanh mà lãi suất huy động không cao, NH nên mở rộng hơn hình thức này.
a) Kỳ phiếu ngân hàng (KPNH)
KPNH là giấy nhận nợ của NH với cam kết trả lãi và gốc sau một thời gian nhất
định.
11
KPNH đợc phát hành thờng xuyên và có thời hạn khá linh hoạt, phong phú. Kỳ
phiếu có tính ổn định cao, tính tập trung cao, lãi suất cao hơn so với tiền gửi cùng kỳ
hạn.
b) Trái phiếu ngân hàng (TPNH)
TPNH là giấy cam kết nhận nợ của NH sẽ trả gốc và lãi sau một thời gian nhất
định.
TPNH cũng mang một số đặc điểm giống kỳ phiếu ngân hàng nhng trái phiếu
có thời gian dài hơn (thờng là trên một năm).
c) Chứng chỉ tiền gửi:
Chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ ngắn hạn có mệnh giá lớn. Là một khoản tiền gửi
nhng có thể chuyển nhợng. Chứng chỉ tiền gửi là một giấy nhận nợ đợc phát hành
nhằm thu hút vốn tạm thời d thừa của các công ty lớn, các cá nhân giàu có và Chính
phủ. Nó là một giấy biên nhận có hởng lãi về số tiền gửi tại ngân hàng phát hành
trong một khoảng thời gian xác định với lãi suất nhất định.
1.4.4. Nguồn khác:
a) Vốn trong thanh toán
Trong quá trình làm trung gian thanh toán, NHTM cũng tạo ra đợc một khoản
vốn gọi là vốn trong thanh toán. Các khoản vốn này tồn tại dới dạng vốn trên tài
khoản mở th tín dụng, tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán séc bảo chi.
b) Nguồn vốn điều hoà trong hệ thống:
Các NH thơng mại có nhiều chi nhánh nằm trên các địa bàn khác nhau nên luôn
luôn xuất hiện tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn đối với các chi nhánh trong cùng
một hệ thống. Sở dĩ xuất hiện tình trạng này là do trên mỗi địa bàn thì có những điều
53/HĐBT của Hội đồng bộ trởng (nay là Chính phủ), hoạt động theo luật các tổ chức
tín dụng Việt Nam.
Trải qua 20 năm xây dựng và trởng thành, đến nay NHNo & PTNT Việt Nam
đã có quy mô hoạt động lớn nhất với hơn 2000 CN, phòng giao dịch, biên chế hơn
2000 cán bộ nhân viên, vốn điều lệ hơn 6000 tỷ đồng. Tổng nguồn vốn huy động 135
nghìn tỷ đồng (gấp 61 lần khi mới thành lập), tổng d nợ cho vay và đầu t là 143
nghìn tỷ đồng.
Từ khi thành lập đến nay, với những nỗ lực không ngừng, NHNo & PTNT Việt
Nam từ chỗ là một NH chuyên doanh đã vơn lên trở thành một NH thơng mại Nhà n-
ớc hàng đầu Việt Nam, có vị thế trong khu vực và uy tín trên thế giới. NHNo &
PTNT Việt Nam gồm nhiều CN cấp 1, 2, 3 trên khắp đất nớc.
Ngày 18/3/1997 CN NHNo & PTNT Láng Hạ đợc thành lập và chính thức đi
vào hoạt động theo quyết định số 334/QĐ - NHNo - 02 của Tổng giám đốc NHNo &
PTNT Việt Nam.
Trải qua 10 năm hoạt động, CN Láng Hạ đã từng bớc trởng thành và khẳng
định vị thế của NHNo trên địa bàn Hà Nội. Ban đầu tuy có nhiều khó khăn vớng mắc
về sức cạnh tranh, về thị trờng nhng với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và
toàn thể cán bộ công nhân viên, CN Láng Hạ đã vợt qua nhiều thử thách và ngày
càng phát triển vững mạnh, an toàn và hiệu quả.
Từ 13 ngời năm 1997, tính đến năm 2002, số cán bộ công nhân viên của CN là
152 ngời, và đến ngày 31/3/2008 tổng số cán bộ công nhân viên là 216 ngời với hoạt
động kinh doanh chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
b)Chức năng và nhiệm vụ của CN
CN là một đơn vị hạch toán độc lập có quyền tự chủ kinh doanh, có con dấu
riêng và đợc mở tài khoản tại NH Nhà nớc cũng nh các tổ chức tín dụng khác trong
cả nớc. Kể từ khi thành lập đến nay, CN Láng Hạ đã và đang hoạt động trên cơ sở tự
kinh doanh, tự bù đắp và có lãi.
Các nghiệp vụ mà CN cung cấp gồm:
14
Nhận tiền gửi qua các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nớc bằng VNĐ và
của mình gửi về ban kiểm tra kiểm toán nội bộ.
Phòng kế toán ngân quỹ: Trực tiếp hạch toán, hạch toán thống kê và thanh
toán theo quy định của NHNN và NHNo & PTNT Việt Nam. Xây dựng chỉ tiêu kế
hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu, chi tài chính, quỹ tiền lơng. Tổng hợp, lu
trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán và các báo cáo theo quy định.
Phòng điện toán: Tổng hợp, thống kê và lu trữ số liệu, thông tin liên quan
đến hoạt động của CN. Xử lý các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hạch toán, kế
toán thống kê, hạch toán nghiệp vụ tín dụng và các hoạt động khác phục vụ cho hoạt
động kinh doanh. Quản lý, bảo dỡng và sửa chữa máy móc thiết bị tin học, phụ trách
phần mạng, điều hành mạng và công nghệ thông tin trong hệ thống Ngân hàng.
Phòng tín dụng: Nghiên cứu xây dựng chiến lợc khách hàng tín dụng, phân
loại khách hàng nhằm mở rộng tín dụng theo hớng đầu t khép kín. Thẩm định và đề
xuất cho vay các dự án tín dụng theo hớng phân cấp uỷ quyền. Tiếp nhận và thực
hiện các chơng trình dự án thuộc nguồn vốn trong nớc, nớc ngoài; trực tiếp làm các
dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ, ngành khác và tổ chức kinh tế, cá
nhân trong và ngoài nớc. Thờng xuyên phân tích nợ quá hạn, phân loại nợ, tìm
nguyên nhân và hớng khắc phục.
Phòng nguồn vốn: Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và
quyết toán kế hoạch đến các CN trên địa bàn. Cân đối nguồn vốn, sử dụng vốn và
điều hoà nguồn vốn kinh doanh đối với các CN trên địa bàn.
Phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế: Các nghiệp vụ kinh
doanh ngoại tệ (mua bán, chuyển đổi) thanh toán quốc tế trực tiếp theo quy định.
Thực hiện thanh toán quốc tế thông qua mạng SWIPT của NHNo & PTNT Việt Nam.
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, bảo lãnh ngoại tệ có liên quan đến thanh toán
quốc tế. Thực hiện các nghiệp vụ kiều hối và chuyển tiền, mở tài khoản khách hàng
nớc ngoài.
16
Phòng dịch vụ và Marketing: Xây dựng kế hoạch quảng bá thơng hiệu, thực
hiện văn hoá doanh nghiệp, lập chơng trình phối hợp với cơ quan báo chí truyền
thông, quảng bá hoạt động của CN và của NHNo & PTNT Việt Nam.
KDNT &
TTQT
-Phòng
DV & Mar.
Các phòng
giao dịch
số: 2; 3; 5;
6; 7; 8; 10;
11.
18