Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Công cuộc đổi mới của nền kinh tế Việt Nam dới sự chỉ đạo của Đảng và Nhà
nớc những năm qua đã thu đợc những thành tựu đáng kể (mức tăng trởng GDP bình
quân đạt 7-9%, kiềm chế lạm phát ở mức một con số, thị trờng trong nớc và quốc tế
ngày càng đợc mở rộng...). Có đợc những kết quả này là nhờ một phần không nhỏ
vào sự thành công trong hoạt động thơng mại quốc tế của Việt Nam thông qua việc
thực hiện tốt chính sách kinh tế mở và tiến hành các biện pháp cải cách kinh tế trên
nhiều mặt theo xu hớng quốc tế hoá và toàn cầu hoá.
Nhiều năm trớc đây, hoạt động thơng mại quốc tế của Việt Nam cha phát triển
đúng với khả năng và phát huy tốt vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế. Có
nhiều nguyên nhân dẫn đến hạn chế này và một trong những nguyên nhân cơ bản là
chúng ta thiếu những nguồn vốn tài trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu trong đó đặc
biệt phải kể đến là nguồn tín dụng ngân hàng.
Việc phát triển hình thức tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng không chỉ
mang lại lợi ích cho hoạt động xuất nhập khẩu mà còn mang lại lợi ích cho toàn xã
hội và ngay cả bản thân ngân hàng bởi tín dụng là hoạt động sinh lời chủ yếu của
ngân hàng. Nhận thức rõ vấn đề đó, Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực
Đống Đa (ICBV) là một ngân hàng chủ lực trong lĩnh vực công thơng nghiệp đã
triển khai đã bắt đầu triển khai hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu và bớc đầu đã có
những thành công nhất định.
Tuy nhiên, hoạt động tín dụng xuất nhập khẩu của ICBV còn nhiều hạn chế,
chất lợng tín dụng cha cao. Do vậy, việc nâng cao chất lợng tín dụng xuất nhập khẩu
trở thành một đòi hỏi bức xúc đối với Ngân hàng hiện nay.
Trớc yêu cầu trên tôi chọn đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lợng
tín dụng xuất nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng Công thơng khu vực Đống
Đa làm luận văn tốt nghiệp của mình.
*0 Ngoài lời nói đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo. Luận
văn đợc kết cấu theo 3 chơng:
Chơng I: Một số vấn đề cơ bản về chất lợng tín dụng xuất nhập khẩu của ngân
hàng thơng mại
xuất trong nớc mà còn phải quan hệ với các nớc bên ngoài. Do có sự khác nhau về
điều kiện tự nhiên nh tài nguyên, khí hậu...mà mỗi quốc gia có thế mạnh trong việc
sản xuất một số mặt hàng nhất định. Để đạt đợc hiệu quả kinh tế đồng thời đáp ứng
đợc nhu cầu tiêu dùng ngày một đa dạng ở trong nớc, các quốc gia đều mong muốn
có đợc những sản phẩm chất lợng cao với giá rẻ hơn từ các nớc khác đồng thời mở
rộng đợc thị trờng tiêu thụ đối với các sản phẩm thế mạnh của mình. Chính từ mong
muốn đó đã làm nảy sinh nhu cầu mua bán trao đổi quốc tế (hay thơng mại quốc
tế).
Hoạt động thơng mại quốc tế thông qua mối quan hệ rộng rãi vợt ra ngoài biên
giới quốc gia sẽ là cầu nối giữa nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế bên ngoài,
đồng thời tạo ra động lực thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế ở mỗi khu vực và trên
toàn thế giới.
Thơng mại quốc tế đợc cấu thành bởi hai bộ phận cơ bản xuất khẩu và nhập
khẩu. Do vậy, xác định đợc vai trò quan trọng cũng nh có sự quan tâm thích đáng
đến hoạt động xuất nhập khẩu là nhiệm vụ hàng đầu của hoạt động thơng mại quốc
tế.
Đối với Việt Nam, ngoài những đặc điểm nêu trên chúng ta còn có những nét
đặc thù riêng đó là nền kinh tế có xuất phát điểm thấp, cơ sở hạ tầng kĩ thuật lạc
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hậu, công nghệ thủ công... đang rất cần đợc đổi mới, bên cạnh đó tiềm lực xuất khẩu
lại lớn nhng cha đợc khai thác hiệu quả. Tất cả những điều này cho thấy hoạt động
xuất nhập khẩu đối với nớc ta càng quan trọng hơn.
Vai trò của xuất nhập khẩu đối với sự phát triển kinh tế đợc thể hiện qua một
số khía cạnh cơ bản sau:
*1 Xuất khẩu
- Xuất khẩu đem lại nguồn thu ngoại tệ chủ yếu cho đất nớc tạo điều kiện đẩy
nhanh quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc.
- Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Thông qua việc đẩy mạnh xuất khẩu, Nhà nớc sẽ khuyến khích các ngành, nghề
yếu là hàng hoá t liệu sản xuất nh máy móc thiết bị, kỹ thuật, công nghệ. Đây là
những hàng hoá mà để hoàn thành hoạt động xuất khẩu cần phải trải qua nhiều giai
đoạn khác nhau từ phân tích nhu cầu, kí kết hợp đồng, sản xuất cung ứng, lắp ráp
chạy thử... đến thanh toán tiền hàng. Nhu cầu tài trợ thờng để đáp ứng các chi phí
cho quảng cáo, thiết kế mẫu mã, sản xuất và cung cấp công trình.
- Xuất khẩu hàng hoá từ các nớc đang phát triển sang các nớc phát triển chủ
yếu là các mặt nh nông, lâm, thuỷ hải sản, hàng thô hay mới qua sơ chế... Và nhu
cầu tài trợ thờng là để thu mua chế biến xuất khẩu, đáp ứng nhu cầu vốn tạm thời.
Để có cái nhìn tổng quát về nhu cầu tài trợ nảy sinh trong hoạt động xuất nhập
khẩu ta sẽ xem xét nhu cầu tài trợ của các nhà xuất khẩu và nhập khẩu hình thành
trong cùng một hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá máy móc, thiết bị kĩ thuật, công
nghệ.
*3 Nhu cầu tài trợ cho xuất khẩu
Việc thực hiện hoạt động xuất khẩu hàng hoá máy móc thiết bị thờng kéo dài
từ nhiều tháng cho tới vài năm, do đó thông thờng nhu cầu tài trợ thờng nảy sinh ở
nhiều giai đoạn khác nhau. Cụ thể:
+ Giai đoạn phân tích nhu cầu, thiết kế, tìm kiếm khách hàng, đại diện tại
các hội chợ, đàm phán sơ bộ, lập kế hoạch: Đây là giai đoạn đầu tiên và có ý nghĩa
quyết định đối với việc thực hiện các bớc sau của cả hoạt động xuất khẩu. Để hoàn
thành tốt giai đoạn này các chuyên gia phải thực hiện các chuyến đi dài ngày và tiến
hành nhiều cuộc đàm phán, phải làm ra hàng mẫu và mô hình để trng bày, giới
thiệu. Sau đó họ còn phải hoàn tất các tài liệu thiết kế và tính toán chính xác cho
đàm phán hợp đồng. Chi phí cho những hoạt động này không phải nhỏ, đặc biệt với
các cơ sở kinh doanh tiềm lực tài chính còn hạn hẹp.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Giai đoạn đa ra đề nghị chào hàng: Các đề nghị chào hàng trong khuôn khổ
đấu thầu quốc tế thờng đợc để kèm theo bản bảo đảm đấu thầu của một ngân hàng
có uy tín trong giao dịch quốc tế. Do vậy các doanh nghiệp xuất khẩu cũng cần đợc
sự giúp đỡ của ngân hàng.
đoạn này thờng lớn để đảm bảo vốn cho quá trình tái sản xuất khi mà ngời nhập
khẩu cha đến hạn phải thanh toán.
*4 Nhu cầu tài trợ nhập khẩu
Với hoạt động nhập khẩu, nếu nh nhà xuất khẩu có nhu cầu tài trợ để đẩy mạnh
hoạt động bán hàng thì các nhà nhập khẩu cũng nảy sinh nhu cầu tài trợ để mua
hàng khi khả năng tài chính không đáp ứng đợc. Vì vậy về phía nhà nhập khẩu cũng
hình thành nhu cầu tài trợ trên nhiều mặt.
- Giai đoạn trớc khi kí kết hợp đồng: ở giai đoạn này các nhà nhập khẩu cần
có những chi phí cho việc thuê các chuyên gia phân tích chính xác nhu cầu của
mình để tiến hành đấu thầu một cách phù hợp.
- Giai đoạn sau khi kí kết hợp đồng: Sau khi kí kết đợc hợp đồng, các nhà
nhập khẩu cần đợc tài trợ để đặt cọc hoặc tạm ứng cho nhà xuất khẩu. Ngoài ra,
nhiều khi nhà nhập khẩu còn phải nhờ ngân hàng đứng ra bảo đảm để tìm nguồn tài
trợ ở nớc ngoài.
- Giai đoạn sản xuất và hoàn thành công trình: Trong giai đoạn này nhà
nhập khẩu có thể phải thực hiện những khoản thanh toán giữa chừng cho nhà xuất
khẩu hay tài trợ cho các công việc ở điạ phơng để chuẩn bị cho đầu t.
- Giai đoạn cung ứng và vận chuyển hàng hoá: Tuỳ theo điều kiện cung ứng
hàng hoá có thể nảy sinh nhiều phí tổn về vận chuyển và bảo hiểm đối với các nhà
nhập khẩu.
- Nhận hàng hoá: Nếu tiến hành thanh toán cung ứng hàng hoá khi xuất trình
chứng từ (có th tín dụng kèm theo hoặc theo điều kiện D/P) thì thờng nhà nhập khẩu
chỉ có thể nhận đợc hàng khi giá trị trên hoá đơn đã ghi rõ hoặc có thể tài trợ đợc.
- Xử lí tiếp, bán tiếp, tài trợ tiêu thụ: Đối với hàng hoá chủ định bán tiếp thì
nhà nhập khẩu còn có nhu cầu tài trợ giữa chừng cho khoảng thời gian từ khi nhập
hàng về tới khi hàng hoá đợc tiêu thụ.
Qua việc xem xét nhu cầu tài trợ cho xuất nhập khẩu ở trên ta có thể khẳng
định rằng hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có một nhu cầu tài trợ rất lớn. Vậy
thì để đáp ứng cho nhu cầu đó có những nguồn tài trợ nào. Dới đây là một số nguồn
tài trợ thờng dùng cho xuất nhập khẩu.
dụng hoặc nếu có sử dụng thì vẫn khó có thể đem lại hiệu quả cao.
- Phát hành trái phiếu công ty: Đây cũng là một hình thức tài trợ khá phổ biến
trong nền kinh tế thị trờng gần nh cổ phiếu.
Tuy nhiên, với trái phiếu doanh nghiệp thờng phải trả lợi tức cố định cho dù
hoạt động kinh doanh có lãi hay không. Điều này dễ làm tăng khả năng phá sản đối
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
với doanh nghiệp khi gặp khó khăn về tài chính. Ngoài ra, với thị trờng tài chính cha
phát triển nh đã nói trên thì hình thức này cũng khó phát huy tốt đợc u thế của nó.
- Tín dụng ngân hàng: Ngân hàng có thể tài trợ cho các doanh nghiệp thông
qua nhiều hình thức và với những mục đích sử dụng khác nhau nh: cho vay ngắn hạn
theo hạn mức tín dụng, cho vay theo hợp đồng, cho vay có đảm bảo... để thu mua dự
trữ, sản xuất, nhập khẩu nguyên vật liệu, đáp ứng nhu cầu vốn lu động. Hoặc cho
vay dài hạn để đầu t dự án, mua sắm máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ... Tuỳ
vào từng doanh nghiệp mà Ngân hàng có thể áp dụng những hình thức nhất định
sao cho thuận lợi với cả hai bên. Một đặc điểm khá nổi bật của tín dụng ngân hàng
là có khả năng linh hoạt về lãi suất cũng nh thời hạn.
- Các nguồn tài trợ khác: Ngoài các nguồn tài trợ trên các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu còn có thể đợc tài trợ bằng các nguồn nh đầu t nớc ngoài, vay nợ viện trợ
của nớc ngoài, hỗ trợ của Chính phủ...Hiện nay các nguồn này thờng cũng đợc sử
dụng thông qua các Ngân hàng.
Nh vậy, nguồn tài trợ cho xuất nhập khẩu rất đa dạng nhng trong đó nguồn tín
dụng ngân hàng nắm giữ một vị trí đặc biệt bởi nó có thể đợc cung cấp thông qua
nhiều hình thức cho nhiều mục đích sử dụng khác nhau và các hình thức tài trợ
khác muốn thực hiện đợc phần nào cũng cần sự hỗ trợ từ phía ngân hàng.
1.1.3. Tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu
1.1.3.1. Khái niệm, vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập
khẩu
*5 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng nói chung là một phạm trù kinh tế đợc rất nhiều nhà kinh tế học đề
cao và do việc thiếu hiểu biết lẫn nhau giữa ngời mua và ngời bán sự có mặt của
ngân hàng sẽ là một đảm bảo cho cả hai bên, nhà xuất khẩu sẽ hạn chế đợc những
rủi ro không thanh toán khi ngân hàng đứng ra đảm bảo cung cấp tín dụng cho nhà
nhập khẩu và ngợc lại nhờ nguồn tín dụng của ngân hàng nhà nhập khẩu thực hiện
đợc những nhập khẩu quan trọng trong khi khả năng tài chính của họ cha đáp ứng
đợc.
- Thứ sáu, ngân hàng là một đầu mối tiếp nhận các nguồn tài trợ của nớc ngoài
cho hoạt động xuất nhập khẩu. Bởi vì hiện nay phần lớn các nguồn tài trợ của các tổ
chức tài chính - tiền tệ quốc tế cho một quốc gia nào đó đợc thực hiện qua các chi
nhánh ngân hàng nớc ngoài hoặc ngân hàng nớc sở tại.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động xuất nhập khẩu càng có ý
nghĩa hơn khi ngân hàng thực hiện các chính sách của Nhà nớc, trong đó có chính
sách hớng về xuất khẩu và thay thế nhập khẩu. Ngân hàng sẽ cung cấp cho các nhà
xuất nhập khẩu những khoản tín dụng lớn với lãi suất u đãi mà nhờ đó họ có thể giải
quyết vấn đề thiếu vốn trong hoạt động kinh doanh của mình.
1.1.3.2. Các hình thức và qui trình tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng
thơng mại
Tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng thơng mại bao gồm nhiều hình thức
khác nhau và tuỳ trình độ phát triển của ngân hàng và những qui định của pháp luật
mà các ngân hàng lựa chọn áp dụng các hình thức cho phù hợp. Dới đây ta sẽ xem
xét một số hình thức tín dụng xuất khẩu và tín dụng nhập khẩu thông dụng.
1.1.3.2.1.Tín dụng xuất khẩu
Ngân hàng thơng mại cho các cơ sở xuất khẩu vay dới các hình thức nh cho
vay thông thờng, cho vay trên cơ sở hối phiếu, cho vay trên cơ sở phơng thức thanh
toán nhờ thu, cho vay trên cơ sở phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ ...
*7 Cho vay thông thờng
Cho vay thông thờng là việc ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền
để họ sử dụng trong một thời gian nhất định. Khi hết hạn, ngời vay phải trả đầy đủ
Trong các yếu tố trên thì lãi suất chiết khấu thờng đợc quan tâm hơn cả. Tỷ lệ
này phụ thuộc các yếu tố:
- Khả năng thanh toán của nhà nhập khẩu
- Thời hạn thanh toán
- Giá trị hối phiếu...
*9 Chiết khấu bộ chứng từ hàng hoá
Đây là hình thức tín dụng của ngân hàng cấp cho nhà xuất khẩu trên cơ sở
chiết khấu bộ chứng từ trớc khi đến hạn thanh toán. Với hình thức này ngân hàng
tạo điều kiện cho nhà xuất khẩu có thể thu hồi đợc vốn nhanh tơng tự nh chiết khấu
hối phiếu. Tỉ lệ chiết khấu phụ thuộc vào phơng thức chiết khấu:
- Chiết khấu bảo lu quyền truy đòi: là ngân hàng sau khi thực hiện chiết khấu
bộ chứng từ, sẽ quay lại truy đòi nhà xuất khẩu nếu bên nớc ngoài từ chối thanh
toán, lãi xuất chiết khấu trong trờng hợp này thờng thấp.
- Chiết khấu miễn truy đòi: là trờng hợp ngân hàng mua đứt bộ chứng từ, nếu
bên nớc ngoài không thanh toán thì ngân hàng chiết khấu chịu rủi ro, không đợc
truy đòi lại khách hàng. Tỉ lệ chiết khấu này thờng cao.
*10 Tín dụng ứng trớc cho ngời xuất khẩu
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong quá trình chuẩn bị và thực hiện hợp đồng xuất khẩu các doanh nghiệp
cũng có thể đề nghị ngân hàng tạm ứng cho một nghiệp vụ xuất khẩu cho đến khi
thu đợc lợi nhuận từ hoạt động xuất khẩu. Hình thức tín dụng này bao gồm hai hình
thức cơ bản sau:
- Tín dụng ứng trớc trong phơng thức nhờ thu kèm chứng từ : Sau khi lập song
bộ chứng từ hàng hoá, vận chuyển, bảo hiểm và các chứng từ liên quan khác, nhà
xuất khẩu sẽ nộp lên ngân hàng của mình nhờ thu hộ tiền. Ngân hàng của nhà xuất
khẩu sẽ chuyển đến ngân hàng của nhà nhập khẩu (hoặc ngân hàng giao dịch) với
chỉ thị chỉ giao chứng từ khi đã thanh toán (điều kiện D/P: Documents against
Payment) hoặc chấp nhận một hối phiếu đòi nợ kèm theo (điều kiện D/A:
Documents against Acceptance).
khẩu vì một lí do gì đó không xuất trình đợc chứng từ phù hợp với điều kiện của
L/C.
Lời lẽ trong điều khoản đỏ có thể thay đổi tuỳ từng ngân hàng nhng tựu trung
có hai loại:
- Điều khoản đỏ trơn: Tiền đợc ứng trớc với điều kiện ngời xuất khẩu cam kết
bằng văn bản tiền sẽ đợc sử dụng đúng mục đích quy định.
- Điều khoản đỏ chứng từ: Tiền sẽ đợc ứng trớc nếu nhà xuất khẩu cam kết
cung cấp giấy nhập kho hoặc các chứng từ khác chứng minh quyền sở hữu hàng hoá
và sau đó xuất trình các chứng từ thanh toán phù hợp với th tín dụng.
1.1.3.2.2. Tín dụng nhập khẩu
Các ngân hàng thơng mại cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu dới các hình
thức nh cho vay mở th tín dụng, chấp nhận hối phiếu, cho vay thấu chi...
*11 Cho vay mở L/C
Th tín dụng L/C là một văn bản pháp lí trong đó ngân hàng mở L/C cam kết
trả tiền cho nhà xuất khẩu nếu họ xuất trình đợc bộ chứng phù hợp với những nội
dung của L/C. Th tín dụng có tính chất quan trọng là nó đợc hình thành trên cơ sở
của hợp đồng mua bán nhng sau khi đợc thiết lập, nó lại độc lập hoàn toàn với hoạt
động mua bán.
Ngay việc mở L/C đã thể hiện việc cung cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu bởi
vì mọi th tín dụng đều do ngân hàng mở theo đề nghị của nhà nhập khẩu nhng
không phải lúc nào nhà nhập khẩu cũng có đủ số d trên tài khoản tiền gửi thanh toán
tại ngân hàng, trong khi đó L/C lại là một đảm bảo thanh toán của ngân hàng tức là
ngân hàng mở L/C phải chịu mọi rủi ro khi nhà nhập khẩu không thanh toán hoặc
không muốn thanh toán khi L/C đã đến hạn trả tiền.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Để tránh rủi ro, trớc khi cho vay các ngân hàng sẽ kiểm tra mục đích, đối tợng
nhập khẩu cũng nh khả năng của nhà nhập khẩu để làm căn cứ cho khoản tín dụng
cung cấp.
Qui trình nghiệp vụ phơng thức tín dụng chứng từ:
Ngân
hàng
thông báo
NH phát
hành L/C
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ngày nhận nợ đợc và tính lãi khoản cho vay mở L/C là ngày nhà nhập khẩu
phải thanh toán cho nhà xuất khẩu (ngày đến hạn thanh toán L/C)
Cho vay mở L/C có u điểm là cung cấp tín dụng kịp thời cho hoạt động nhập
khẩu. Tuy nhiên cũng có rủi ro cho ngân hàng vì L/C chỉ đợc xử lí trên cơ sở chứng
từ chứ không căn cứ trên hàng hoá, nếu hàng hoá kém giá trị hay h hỏng thì ngân
hàng dễ bị tổn thất.
*12 Tín dụng chấp nhận hối phiếu
Tín dụng chấp nhận hối phiếu là hình thức tín dụng đợc thực hiện trên cơ sở
ngân hàng kí hợp đồng tín dụng với nhà nhập khẩu. Trong đó, các ngân hàng cam
kết chấp nhận các hối phiếu mà khách hàng của mình phải thanh toán. Hình thức tín
dụng này đảm bảo cho ngời nhập khẩu thanh toán khi đến hạn.
Tín dụng chấp nhận hối phiếu thờng đợc dùng trong trờng hợp ngời bán thiếu
tin tởng khả năng thanh toán của ngời mua và họ đề nghị bên mua có một ngân hàng
đứng ra chấp nhận trả tiền hối phiếu do họ kí phát. Nếu ngân hàng đồng ý cũng có
nghĩa là ngân hàng đã chấp nhận cung cấp một khoản tín dụng cho bên mua.
Đối với ngân hàng kể từ khi kí chấp nhận hối phiếu cũng chính là thời điểm bắt
đầu gánh chịu rủi ro, nếu ngời mua không có tiền thanh toán cho bên bán khi hối
phiếu đến hạn thanh toán. Tuy nhiên, nếu đến thời hạn thanh toán ngời mua có đủ
tiền thì ngân hàng có thể không phải ứng tiền ra. Nh vậy, khoản tín dụng chỉ là hình
thức, một sự đảm bảo tài chính. Lúc này ngân hàng nhận đợc một khoản phí chấp
nhận, nó là khoản tiền bù đắp cho chi phí gánh chịu rủi ro của ngân hàng.
Tín dụng chấp nhận hối phiếu đem lại sự thuận lợi cho không chỉ ngời xuất
khẩu mà cả với ngời nhập khẩu:
- Với sự chấp nhận của ngân hàng, nhà xuất khẩu có đợc một sự đảm bảo vững
ngoại nói riêng và sự phát triển kinh tế xã hội nói chung. Nói cách khác, một khoản
tín dụng xuất nhập khẩu có chất lợng phải đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích của ba
bên Ngân hàng, các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu và của xã hội.
Để đánh giá chất lợng của các khoản tín dụng xuất nhập khẩu của ngân hàng
một cách hoàn toàn chính xác là một công việc không dễ bởi nó đòi hỏi phải xem
xét trên nhiều mặt, thông qua sự tổng hợp kết quả phân tích nhiều chỉ tiêu khác
nhau nh đã nói trên. Do vậy, vấn đề đặt ra là cần xem xét những chỉ tiêu nào, và
xem xét ra sao. Dới đây là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lợng tín dụng xuất
nhập khẩu của ngân hàng thơng mại.
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng xuất nhập khẩu của ngân
hàng thơng mại
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá chung chất lợng tín dụng
*14 Tổng nguồn vốn huy động: Chỉ tiêu này cho biết khả năng thu hút và cung
ứng vốn của Ngân hàng cho khách hàng. Ngoài ra, nó còn cho thấy uy tín và qui mô
của Ngân hàng trên thị trờng. Nguồn vốn huy động lớn thờng gắn với những ngân
hàng có uy tín cao.
*15 Tổng d nợ tín dụng: chỉ tiêu này cho biết Ngân hàng cho vay đợc nhiều hay
ít. Tiền gửi tại các tổ chức tín dụng, cho các tổ chức tín dụng hay khách hàng vay
nhiều cho thấy Ngân hàng đã tạo đợc uy tín với các bạn hàng, cung cấp nhiều hình
thức dịch vụ đa dạng, phong phú, tham gia nhiều nghiệp vụ thanh toán.
Tổng d nợ
*16 Hiệu suất sử dụng vốn vay =
Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này giúp các nhà phân tích đánh giá khả năng cho vay của ngân hàng
cũng nh so sánh giữa các ngân hàng với nhau trong việc sử dụng vốn vay. Hiệu suất
sử dụng vốn vay cao cha hẳn đã tốt bởi nó còn phụ thuộc vào cơ cấu nguồn vốn.
Chẳng hạn, trong cơ cấu nguồn vốn tỉ trọng vốn vay thơng mại lớn thì cho vay nhiều
1.2.2.2.Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng xuất nhập khẩu
Đối với tín dụng xuất nhập khẩu để đánh giá chất lợng của nó thông thờng ta
cũng xem xét trên các chỉ tiêu nh trên. Tuy nhiên, tập trung vào các chỉ tiêu cơ bản
sau:
D nợ tín dụng xuất nhập khẩu
Chỉ tiêu d nợ =
Tổng d nợ tín dụng
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Chỉ tiêu này cho thấy vị trí của tín dụng xuất nhập khẩu trong hoạt động tín
dụng chung của ngân hàng. Ngoài ra, nó còn đợc sử dụng để xem xét sự biến động
trong cơ cấu tín dụng thông qua việc so sánh giữa các thời kỳ khác nhau. Tỉ lệ này
càng cao cho thấy mức độ phát triển nghiệp vụ này càng lớn, tín dụng xuất nhập
khẩu đóng góp càng nhiều cho các doanh nghiệp và đợc khách hàng tín nhiệm.
Nợ quá hạn tín dụng xuất nhập khẩu
*18 Chỉ tiêu nợ quá hạn =
Tổng d nợ tín dụng xuất nhập khẩu
Nợ khê đọng tín dụng xuất nhập khẩu
Nợ quá hạn khê đọng =
Tổng d nợ tín dụng xuất nhập khẩu
Nợ quá hạn tín dụng xuất nhập khẩu
Nợ quá hạn khó đòi =
Tổng d nợ tín dụng xuất nhập khẩu
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lợi nhuận từ tín dụng xuất nhập khẩu
Chỉ tiêu lợi nhuận =
Tổng d nợ tín dụng xuất nhập khẩu
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tín dụng xuất nhập khẩu. Nó cho
biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận đợc sinh ra từ một đồng d nợ. Chất lợng tín dụng
cung cấp đầu vào cho sản xuất để tạo ra sản phẩm đầu ra ở các doanh nghiệp. Nếu
nguồn vốn không đợc huy động đầy đủ về số lợng và phù hợp về thời hạn cũng nh
loại tiền thì ngân hàng khó có thể đáp ứng đợc các nhu cầu đa dạng của khách hàng
một cách nhanh chóng và đầy đủ. Do vậy, chất lợng tín dụng khó có thể đợc nâng
cao, thậm chí còn trở nên kém hơn.
- Công tác tổ chức của ngân hàng: Một ngân hàng có cơ cấu tổ chức khoa học
sẽ đảm bảo đợc sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ nhân viên trong
cùng một phòng, giữa các phòng ban với nhau và cao hơn là giữa các ngân hàng
trong cùng hệ thống, từ đó nắm bắt và triển khai tốt việc đáp ứng nhu cầu khách
hàng, nâng cao đợc chất lợng hoạt động tín dụng và đảm bảo đợc tính thống nhất và
hiệu quả trong quá trình hoạt động. Ngoài ra Ngân hàng còn phải hạch toán lỗ lãi
theo sản phẩm, dịch vụ, theo nhóm khách hàng, theo thị trờng...và không ngừng
nâng cao uy tín quốc tế của Ngân hàng qua các công ty đánh giá xếp hạng.
- Trình độ đội ngũ cán bộ, nhân viên tín dụng xuất nhập khẩu: Đây có thể
coi là yếu tố quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của không chỉ
hoạt động tín dụng mà cả sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Hoạt động kinh tế
đối ngoại càng phức tạp, công nghệ ngân hàng càng hiện đại thì đòi hỏi trình độ,
năng lực của cán bộ ngân hàng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu phải đợc nâng cao
hơn. Với một đội ngũ cán bộ nhân viên có nghiệp vụ giỏi, có đạo đức và năng lực
trong sáng tạo - quản lí, hiểu biết về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu và thông
lệ quốc tế sẽ giúp ngân hàng hạn chế đợc những rủi ro, nắm bắt đợc những cơ hội
tốt để cho vay và tất yếu sẽ dẫn đến nâng cao chất lợng tín dụng xuất nhập khẩu của
ngân hàng .
- Qui trình tín dụng: Đây là những trình tự, những giai đoạn, những bớc, công
việc cần phải thực hiện theo một thủ tục nhất định trong việc cho vay bắt đầu từ việc
xem xét đơn xin vay của khách hàng đến khi thu nợ nhằm bảo đảm an toàn vốn tín
dụng. Chất lợng tín dụng xuất nhập khẩu phụ thuộc vào việc lập ra một qui trình tín
dụng xuất nhập khẩu đảm bảo tính khoa học vừa nhanh chóng, thuận tiện, vừa đảm
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tố cơ bản nhng có góp phần không nhỏ trong việc nâng cao chất lợng tín dụng của
ngân hàng. Nó là công cụ, phơng tiện thực hiện tổ chức, quản lí, kiểm tra, kiểm soát
nội bộ. Đặc biệt với sự phát triển nhanh của công nghệ thông tin hiện nay các trang
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thiết bị tin học đã giúp cho ngân hàng có đợc thông tin về các doanh nghiệp xuất
nhập khẩu, thị trờng trong tơng lai...và xử lí thông tin nhanh chóng kịp thời, chính
xác, thiết lập tốt mối liên hệ chặt chẽ giữa các phòng ban, bộ phận. Trên cơ sở đó có
quyết định tín dụng đúng đắn nhanh chóng, thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng diễn ra
mạnh mẽ với chất lợng cao hơn.
1.2.3.2. Các nhân tố từ phía khách hàng
Khách hàng có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lợng tín
dụng bởi họ là những ngời trực tiếp sử dụng các khoản tín dụng để đa vào sản xuất
kinh doanh và thực hiện chi trả cho ngân hàng. Một khoản tín dụng chỉ gọi là có
chất lợng khi mà nó đợc khách hàng sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả. Để đạt
đợc điều đó bản thân khách hàng cũng cần phải chú trọng đến nhiều khía cạnh khác
nhau nh: trình độ, đạo đức của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, chiến lợc kinh doanh của
doanh nghiệp, khả năng tài chính... Cụ thể là:
*19 Trình độ khả năng và đạo đức của đội ngũ cán bộ lãnh đạo của
doanh nghiệp: Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng cạnh tranh là một tất yếu. Để
tồn tại các doanh nghiệp phải biết nắm bắt và tận dụng các cơ hội trong kinh doanh,
điều này đòi hỏi ban lãnh đạo của doanh nghiệp phải có trình độ có năng lực quản lí
và ra quyết định. Khi việc kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi sẽ có tác
động tích cực đến khả năng trả nợ của doanh nghiệp cho ngân hàng. Ngoài ra, trình
độ và đạo đức của ngời lãnh đạo cũng có tác động rất lớn đến việc sử dụng vốn vay
cũng nh mong muốn trả nợ của doanh nghiệp từ đó tác động đến chất lợng của
khoản tín dụng.
*20 Chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp: Trên cơ sở nhận định, đánh giá
chính xác tiềm năng thế mạnh của doanh nghiệp nh: trình độ công nghệ, khả năng
cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ, xu hớng phát triển của mặt hàng xuất nhập khẩu
và lãi suất của ngân hàng nó gắn với lãi suất trên thị trờng, tín dụng ngân hàng là tín
dụng bằng tiền tệ.
*23 Với vấn đề tỉ giá: Khi tỉ giá hối đoái không ổn định. Chẳng hạn giảm đi thì
các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc hoàn trả khoản tín dụng vay bằng
ngoại tệ trớc đó, vì cần phải có nhiều tiền vốn nội tệ hơn mới mua đủ số ngoại tệ cần
để trả. Do vậy, các doanh nghiệp hoặc là sẽ hạn chế sử dụng vốn tín dụng hoặc sẽ
không trả đợc nợ cho ngân hàng điều này làm cho tín dụng xuất nhập khẩu giảm cả
về qui mô và chất lợng.
*24 Với nhân tố lãi suất: mức độ phù hợp giữa lãi suất trên thị trờng với mức lợi
nhuận của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu trong nền kinh tế cũng
ảnh hởng tới chất lợng tín dụng xuất nhập khẩu. Lợi nhuận ngân hàng thu đợc bị giới
25