LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây sự chuyển đổi của nền kinh tế nước ta đã tác
động mạnh mẽ và cả hình thức lẫn quy mô đến quá trình sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp. Yêu cầu đối với các doanh nghiệp nói chung và các
doanh nghiệp thương mại nói riêng đó là việc áp dụng cơ chế thị trường theo
định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước và làm thế nào để đạt
được hiệu qủa cao trong kinh doanh luôn là vấn đề đặt ra cho các nhà kinh tế.
Nhờ sự vận dụng cơ chế đó kinh tế nước ta không ngừng tăng trưởng, phát triển
trong những năm vừa qua, trong đó doanh nghiệp thương mại đóng vai trò quan
trọng. Hoạt động kinh doanh thương mại vốn là một hoạt động kinh tế đặc thù,
nó đóng vai trò lưu thông hàng hóa, đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng.
Phạm vi hoạt động của kinh doanh thương mại rất rộng, nó bao gồm cả buôn
bán và bán lẻ trong và ngoài nước.
Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt trên thị trường hiện nay bất kỳ doanh
nghiệp nào khi tham gia sản xuất kinh doanh thì mục tiêu hàng đầu cũng là tối
đa hóa lợi nhuận. Công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nam cũng không phải là
ngoại lệ. Để đạt được mục tiêu này nhiệm vụ đặt ra cho các nhà quản lý kinh tế
là phải tìm cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp, đáp ứng nhu cầu thị
trường mà khâu quan trọng là tiêu thụ hàng hóa, Giải quyết tốt khâu này doanh
nghiệp mới thu hồi được vốn, bù đắp được chi phí bỏ ra và thu được lợi nhuận.
Để quản lý và có chiến lược kinh doanh phù hợp, có hiệu quả, kế toán trở thành
một công cụ không thể thiếu trong các doanh nghiệp, kế toán được coi là một
công cụ điều hành, quản lý các hoạt động kinh tế, tính toán kiểm tra, bảo vệ tài
sản, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ
động về tài chính.
Tuy vậy, trên thực tế không phải doanh nghiệp thương mại nào cũng đứng
vững. Có những doanh nghiệp rất thành công nhưng cũng không ít doanh nghiệp
sau một thời gian hoạt động thì thua lỗ dẫn đến phá sản. Bởi những doanh
nghiệp đó quá coi trọng lợi nhuận không để ý đến nhu cầu thị trường hoặc áp
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
1
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhiều loại máy móc thiết bị công
nghệ tiên tiến đã ra đời phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu con người kéo theo
đó là một loạt các công ty thương mại dịch vụ đã ra đời nhằm cung cấp các máy
móc, thiết bị y tế phục vụ tại các bệnh viện, trung tâm y tế và phòng khám y tế.
Và công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nam cũng làm trong số đó.
Công ty Cổ Phần Thiết Bị Y Tế Việt Nam là một doanh nghiệp tư nhân,
hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản và có con dấu
riêng. Công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nam chính thức đi vào hoạt động từ
ngày 01/06/2004 với số vốn điều lệ là 8.9 tỷ đồng trong đó:
STT Tên Cổ Đông
Nơi đăng kí hộ khẩu
thường trú đối với cá
nhân hoặc địa chỉ trụ
sở chính đối với tổ
chức
số cổ phần
1 Nguyễn Văn Chung
Tổ 2, phường Ba Đình,
thị xã Bỉm Sơn, tỉnh
Thanh Hoá
74.140
2 Lưu Văn Loan
Thôn 9, xã Vĩnh Hưng,
huyện Vĩnh Lộc, tỉnh
Thanh Hoá
7.430
3 Lưu Văn Cường
Thôn 9, xã Vĩnh Hưng,
huyện Vĩnh Lộc, tỉnh
Thanh Hoá
ty vẫn hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình và đóng góp đáng kể vào nền
kinh tế của nước ta..
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
4
1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh tại công ty cổ
phần thiết bị y tế Việt Nam.
Các mặt hàng kinh doanh và thị trường tiêu thụ sản phẩm :
Trong điều kiện kinh tế thị trường với sự cạnh tranh của hàng loạt các
công ty thương mại lớn nhỏ, việc đưa hàng hóa đến tay người tiêu dùng đòi hỏi
phải phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động kinh doanh của công ty. Để làm
được điều này công ty phải cố gắng đa dạng hóa phương thức tiêu thụ và thanh
toán tiền hàng.
Hiện nay, công ty có phương thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu là bán lẻ,
ngoài ra công ty còn có hình thức bán nội bộ. Các mặt hàng kinh doanh của
công ty vô cùng phong phú với nhiều chủng loại khác nhau, phục vụ cho nhu
cầu tiêu dùng trong nước và nước ngoài, với thị trường chủ yếu là Hà Nội và các
tỉnh lân cận như Thanh Hoá, Hà Tĩnh…. Bao gồm:
- mua bán thiết bị y tế, thiết bị bệnh viện;
- kinh doanh hoá chất <trừ hoá chất Nhà nước cấm>;
- kinh doanh vật tư, thiết bị máy móc phục vụ công, nông, ngư nghiệp,
ngành xây dựng, giao thông, thuỷ lợi và ngành điện <không bao gồm
thuốc bảo vệ thực vật và thuốc thú y>;
- sản xuất, buôn bán các mặt hàng thời trang và may mặc;
- kinh doanh nguyên liệu ngành may;
- kinh doanh các loại máy móc, thiết bị phục vụ ngành may;
- kinh doanh các mặt hàng phục vụ trong lĩnh vực viễn thông, điện thoại
và linh kiện điện thoại;
- dịch vụ cho thuê và dịch vụ kỹ thuật bảo trì về thiết bị y tế, phương
tiện vận tải, máy móc thiết bị xây dựng và chuyên dụng;
- đại lý mua, bán và ký gửi các loại hàng hoá;
Qua mấy năm hoạt động, công ty không ngừng phát triển và mở rộng thị
trường đáp ứng ngày càng tốt nhu cầu cung cấp đầy đủ các máy móc, thiết bị y
tế cho nhiều bệnh viện. Điều này có thể thấy rõ qua báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của công ty:
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
6
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu kinh doanh của công ty cổ phần thiết bị y tế Việt
Nam trong 2 năm gần đây:
(Trích theo bộ báo cáo tài chính của phòng tài chính-kế toán)
Nhìn vào bảng trên, ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm
2008 tăng so với năm 2007 là 3.310.280.000 đồng tương ứng tăng 32,40%
chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty ngày càng tăng do công ty đã có
những chính sách thu hút khách hàng như hưởng phần % giá trị hàng mua,...Bên
cạnh đó công ty có những dịch vụ hỗ trợ khách hàng như nhân viên kỹ thuật
hướng dẫn khách sử dụng các máy móc thiết bị hiện đại, trong thời gian bảo
hành khách hàng có thể đổi lại máy nếu thấy gặp vấn đề trục trặc...Còn đối với
những khách hàng quen của công ty, công ty còn có tặng phẩm vào những dịp lễ
tết, hội.
Với những chính sách đó, mà lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
của công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là 1.207.173.815 đồng tương ứng
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008
Chênh lệch
Số tiền
%
1. doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ
10.215.620.00
0 13.525.900.000
3.310.280.00
có thể khái quát theo mô hình sau:
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần thiết bị y tế
Việt Nam.
Hiện nay công ty có tất cả 50 nhân viên chịu trách nhiệm toàn bộ công việc
trong công ty, trình độ cán bộ công nhân viên của công ty đa số là tốt nghiệp từ
Cao đẳng trở lên. Ngoài văn phòng chính của công ty, công ty còn có các đơn vị
cửa hàng, đại lý và các chi nhánh trong thành phố Hồ Chí Minh.
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
t ngGIÁM ổ
CĐỐ
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng tổ
chức
hành
chính
Phòng
kinh
doanh
GIÁM CĐỐ
PHÓ GIÁM ĐỐC
Phòng
kỹ
thuật
GIÁM ĐỐC
8
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
Khối các phòng ban chức năng : có nhiệm vụ cố vấn cho ban giám đốc công ty về
các chiến lược phát triển, điều hành quá trình kinh doanh, thực hiện các nhiệm vụ
xuất các phương hướng phát triển công ty để đem lại hiệu quả kinh doanh cao.
- Xác định quy mô kinh doanh, định mức hàng hoá tổ chức tiếp nhận vận
chuyển hàng nhập khẩu từ các cảng đầu mối Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí
Minh và đem đi tiêu thụ.
- Hướng dẫn quản lý kiểm tra nghiệp vụ kinh doanh, giao nhận hàng,
quản lý hàng hoá theo dõi thực hiện hoạt động mua hàng hoá.
- Giúp giám đốc tổ chức và chỉ đạo công tác báo cáo thống kê, tổng hợp
nhằm cung cấp thông tin kinh tế kịp thời.
1.3.1.3. Phòng tài chính kế toán
Hiện nay, phòng tài chính kế toán chiếm 10% tổng số nhân viên trong
công ty, đứng đầu là trưởng phòng Nguyễn Thị Nguyệt đã tốt nghiệp đại học
kinh tế quốc dân và có kinh nghiệm 5 năm trong lĩnh vực tài chính kế toán. Trợ
giúp cho trưởng phòng là kế toán viên, chụi trách nhiệm các phần hành khác
trong công ty.
Chức năng:
- Phòng tài chính kế toán có chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc
và phó giám đốc trong các công tác tài chính kế toán của công ty nhằm sử dụng
đồng vốn hợp lý đúng mục đích, đúng chế độ đảm bảo cho quá trình kinh doanh
của công ty được duy trì liên tục và đạt kết quả cao.
Nhiệm vụ:
- Ghi chép tính toán, phản ánh số liệu hiện có về tình hình luân chuyển và
sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty, tình hình sử dụng các nhân viên của
đơn vị.
- Phản ánh các chi phí trong quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh
của công ty.
- Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch thu chi tài
chính, kỉ luật thu nộp. Kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư,
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
10
tiền vốn và các nguồn kinh phí. Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời các hiện tượng
môn nghiệp vụ.
- Xây dựng các kế hoạch lao động, kế hoạch tiền lương, kế hoạch đào tạo
và tuyển dụng nhân sự.
- Xây dựng và trình Giám đốc duyệt ban hành các quy chế trong công tác
lao động, công tác đào tạo , tiền lương chế độ .
- Giải quyết các đơn thư khiếu nại của cán bộ công nhân viên , lập hồ sơ
báo cáo Giám đốc giải quyết các trường hợp vi phạm kỷ luật của Công ty
- Quản lý giải quyết các chế độ chính sách và chế độ bảo hiểm xã hội với
người lao động.
- Tổ chức kiểm tra định kỳ các đơn vị trong toàn công ty về việc thực
hiện các công tác trên .
- Quản lý hệ thống thông tin liên lạc trong và ngoài Công ty.
1.3.1.5. Phòng kỹ thuật.
Hiện nay, phòng kỹ thuật chiếm 40% tổng số nhân viên trong công ty, là
phòng có số lượng nhân viên lớn nhất. Đứng đầu là trưởng phòng Lê Văn Kiên,
tốt nghiệp đại học bách khoa năm 1999 và là người gắn bó với công ty từ những
ngày thành lập. Trợ giúp cho trưởng phòng là các kĩ thuật viên, là những người
luôn theo dõi việc đánh giá chất lượng sản phẩm. Bên cạnh đó, phòng còn có 2
trợ giúp từ các kĩ thuật viên người Hàn quốc trong việc đánh giá chất lượng sản
phẩm.
Chức năng:
Theo dõi kiểm tra chất lượng hàng hoá, kiểm nghiệm hàng hoá xuất,
nhập, đảm bảo chất lượng của các máy móc, thiết bị theo đúng quyết định của
ngành y tế.
Nhiệm vụ:
- Kiểm tra chất lượng của các máy móc, thiết bị trước khi nhập vào kho;
- Đảm bảo các máy móc, thiết bị gặp trục trặc trong thời gian lưu kho;
- Khi giao hàng cho khách hàng phải kiểm tra đảm bảo chất lượng hàng,
nâng cao uy tín cho công ty.
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
Vì vậy, Công ty có thể theo dõi, giám sát hoạt động của các đơn vị phụ thuộc
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
13
một cách dễ dàng, thuận lợi. Đồng thời, do có sự phân công lao động kế toán
nên công việc kế toán tại Công ty lợi hơn, không bị dồn ép và có điều kiện nâng
cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên kế toán, mỗi người sẽ có trách nhiệm hơn
trong công việc của mình.
Phòng tài chính-kế toán của Công ty có nhiệm vụ thu nhập xử lý thông tin
kế toán, thống kê trong phạm vi toàn Công ty, trên cơ sở đó phân tích lập báo
cáo tài chính giúp Giám đốc công ty ra quyết định. Ngoài ra, phòng còn thực
hiện chức năng kiểm tra giám sát quá trình sản xuất kinh doanh của các đơn vị
đại lý phụ thuộc. Tại công ty thống nhất quản lý tập trung đó là: Quản lý toàn bộ
vốn lưu động của Công ty, quản lý nguồn vốn cố định trong Công ty, quản lý
các loại vốn vay. Đồng thời hạch toán từ khâu ban đầu đến kết quả cuối.
Mỗi phần kế toán tại công ty được phân chia rõ ràng cho các kế toán viên.
Như thế sẽ tránh nhầm lẫn, giảm bớt được gánh nặng công việc. Mỗi một kế
toán có chức năng, nhiệm vụ riêng và phải chịu trách nhiệm về phần hành mà
mình phụ trách.
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp : là người đứng đầu bộ máy kế
toán có nhiệm vụ tham mưu chính về công tác kế toán tài vụ của toàn Công
ty .Kế toán trưởng là người có năng lực, trình độ chuyên môn cao về kế toán –
tài chính, nắm chắc các chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước để chỉ đạo
hướng dẫn các bộ phận mình phụ trách. Kế toán trưởng phải luôn tổng hợp đồng
thông tin kịp thời, chính xác, đồng thời cùng ban Giám đốc phát hiện những
điểm mạnh yếu về công tác tài chính kế toán của Công ty đề ra quyết định kịp
thời. Đồng thời, phải chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về tất cả số liệu
báo cáo kế toán tài chính của Công ty .
Kế toán tiêu thụ hàng hoá : Là kế toán theo dõi tình hình tiêu thụ hàng
hoá ,tình hình nhập - xuất – tồn hàng hoá. Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, phiếu
nhập kho, phiếu xuất kho, kế toán định khoản và ghi sổ sách có liên quan.
toán
Bộ phận kế toán tại các đơn vị trực thuộc
15
Thủ quỹ
1.4.2.2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán :
Dựa vào chế độ sổ sách kế toán được ban hành theo Quyết định số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ Tài chính và đặc điểm
của doanh nghiệp. Công ty đã lựa chọn hình thức Nhật ký sổ cái.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật,
công nghệ thông tin Công ty đã đưa vào sử dụng phần mềm kế toán Accounting
làm giảm bớt công việc ghi sổ sách của kế toán. Từ các chứng từ gốc của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán nhập số liệu vào máy vi tính theo các phần
hệ kế toán trên các sổ sách kế toán mà Công ty sử dụng tự động chương trình sẽ
ghi vào các sổ tổng hợp, các sổ kế toán chi tiết và cuối kỳ kế toán lên các báo
cáo kế toán được thiết kế theo đúng mẫu của Bộ Tài chính.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-sổ cái tại Công ty được khái
quát theo sơ đồ số 1.4 :
Sơ đồ 1.4 : Quy trình ghi sổ theo hình thức NKSC
Ghi chú:
Ghi hàng ngày :
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
16
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
NHẬT KÝ – SỔ CÁI
Bảng tổng
hợp chứng từ
kế toán cùng
đốc Công ty, Bộ Tài chính…
Các báo cáo phần hành do kế toán của từng phần hành lập, sau đó gửi cho
kế toán tổng hợp để kế toán tổng hợp lập các báo cáo tài chính của Công ty .
Nói tóm lại, chế độ hạch toán áp dụng tại doanh nghiệp là:
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 hàng năm kết thúc ngày 31/12 năm đó.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : Việt Nam đồng
- Hình thức số kế toán áp dụng : Nhật ký sổ cái
- Định kỳ đối chiếu kiểm tra 6 tháng một lần.
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
17
- Chứng từ sổ sách được quản lý, lưu trữ tại phòng kế toán từ theo quy
định của Bộ Tài chính.
- Phương pháp kế toán Tài sản cố định:
+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ : theo nguyên giá TSCĐ
+ Phương pháp khấu hao áp dụng : theo QĐ 48/2006/BTC
- Phương pháp kế toán tồn kho :
+ Nguyên giá đánh giá: Chi tiết theo từng kho.
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: phương pháp nhập
trước xuất trước.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên.
1.4.2.4. Hệ thống chứng từ và luân chuyển chứng từ.
Công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nam là một công ty kinh doanh nhiều
loại hàng hoá với nhiều hình thức bán hàng khác nhau do vậy mà tuỳ thuộc vào
từng hình thức bán hàng mà Công ty sử dụng chứng từ cho phù hợp.Công ty sử
dụng một số loại chứng từ sau để hạch toán.
* Hoá đơn GTGT :Là chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, dùng để theo dõi, giám sát số lượng, trị giá hàng nhập xuất bán. Trên Hoá
đơn GTGT phải ghi rõ số hoá đơn, ngày tháng, năm, tên đơn vị, tên hàng hoá,
quy cách, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất thuế GTGT, tổng cộng.
Mẫu Hoá đơn GTGT sử dụng tại Công ty là Hoá đơn GTGT mẫu số 01-
CHƯƠNG II
Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng tại công ty
Cổ phần thiết bị y tế Việt Nam.
2.1. Đặc điểm, yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng tại công ty cổ phần thiết
bị y tế Việt Nam.
2.1.1 Vai trò của kế toán bán hàng trong quá trình tiêu thụ hàng hóa của Công
ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nam.
Công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nam kinh doanh các loại máy móc thiết
bị y tế, hoá chất, vật tư và thiết bị phục vụ công nông ngư nghiệp. Trong điều
kiện kinh tế thị trường cùng với sự cạnh tranh của hàng loạt các công ty thương
mại lớn nhỏ, việc đưa sản phẩm hàng hóa đến tay người tiêu dùng đòi hỏi phải
phù hợp với đặc điểm, quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty. Để làm được
điều này công ty phải cố gắng đa dạng hoá các phương thức tiêu thụ và thanh
toán tiền hàng.
Do đó, vai trò của kế toán bán hàng trong công ty là rất quan trọng.
Thứ nhất, mỗi một nghiệp vụ bán hàng phát sinh kế toán bán hàng sẽ có
trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của nghiệp vụ phát sinh đó.
Thứ hai, kế toán bán hàng sẽ cập nhật các chứng từ phát sinh vào các sổ
kế toán chi tiết, nhật ký-sổ cái...
Thứ ba, cuối kỳ kế toán bán hàng sẽ tổng hợp số liệu trên sổ sách để từ
đó kế toán tổng hợp sẽ căn cứ vào đó lên báo cáo tài chính phản ánh tình hình
kinh doanh của công ty trong kỳ. Dựa vào đó, ban lãnh đạo công ty sẽ có hướng
điều chỉnh để công ty đạt được mục tiêu đặt ra.
Hiện nay, công ty có 2 phương thức tiêu thụ hàng hóa chủ yếu là bán
buôn và bán lẻ, ngoài ra Công ty còn có hình thức bán hàng nội bộ.
Bán buôn hàng hóa: Công ty bán buôn hàng hóa thông qua các đơn vị đặt
hàng hoặc ký kết các hợp đồng kinh tế. Công ty đã chủ động lập kế hoạch mua,
bán hàng hóa nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, ở Công ty áp dụng chủ yếu
các hình thức bán buôn sau:
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
để phục vụ nhu cầu khám chữa bệnh, xây dựng...nên hình thức thanh toán chậm
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
21
trả là chủ yếu. Để quản lý chặt chẽ các khoản công nợ, không để bị chiếm dụng
vốn thì trong hợp đồng bán hàng có tính đến việc tính lãi suất quá hạn.
Tóm lại, bằng các phương pháp bán hàng và phương thức thanh toán đa
dạng, nhanh gọn, thuận tiện và các chính sách giá cả hợp lý, Công ty cổ phần
thiết bị y tế Việt Nam đã thu hút được số lượng lớn khách hàng trong nước cũng
như nước ngoài. Công tác kế toán nói chung và kế toán tiêu thụ nói riêng được
tổ chức khoa học, phù hợp thuận tiện cho khách hàng.
2.1.2 Phân công công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng.
Công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nam là một doanh nghiệp kinh doanh
nhiều loại hàng hoá với nhiều hình thức bán hàng khác nhau, nhiều khách hàng
khác nhau. Do đó, để quản lý tốt nghiệp vụ bán hàng thì tại phòng kế toán có sự
phân công công việc như sau:
Tại các đơn vị trực thuộc công ty, kế toán bán hàng sẽ có trách nhiệm phụ
trách việc ghi chép các nghiệp vụ bán hàng phát sinh tại đơn vị mình vào các
hoá đơn, các bảng tổng hợp cuối tháng.
Sau đó, các hoá đơn này sẽ được chuyển lên phòng kế toán của công ty.
Các kế toán viên sẽ có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của các hoá đơn như
chi phí bán hàng được ghi nhận có phù hợp với doanh thu tạo ra trong kỳ đó
không...Sau khi xác minh được tính chính xác của các hoá đơn, kế toán tiêu thụ
hàng hoá sẽ có trách nhiệm cập nhật các hoá đơn này vào sổ kế toán chi tiết các
tài khoản: TK632, TK5111,....
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp sẽ có trách nhiệm tổng hợp lên báo cáo tài
chính và xác định khoản thuế phải nộp ngân sách nhà nước trong kỳ.
Ngoài ra, trong các nghiệp vụ bán hàng sẽ phát sinh các khoản thanh toán của
người mua, các khoản thanh toán với ngân hàng,... sẽ được kế toán thanh toán
theo dõi thường xuyên.
2.2. Tính giá hàng hoá tại công ty cổ phần thiết bị y tế Việt Nam.
trả, thuế GTGT 5%. Công ty nhập kho loại hàng này ngày 27/02/2008, với số
lượng là 16 máy SA8800 với đơn giá 179.387.445đ/1 cái, giá vốn của lô hàng
bán ra là 1.793.874.450 đ. Sau khi 2 bên thỏa thuận và đồng ý, phía Công ty
đứng ra lập hợp đồng kinh tế và điều khoản cụ thể như sau:
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
23
Loại hàng : máy SA8800
Số lượng, đơn giá, tổng giá trị : Ghi trong hóa đơn GTGT.
Phương thức thanh toán : Thanh toán chậm (30 ngày kể từ ngày giao hàng).
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, tại thời điểm giao hàng đã ghi
trong hợp đồng, công ty chuẩn bị giao hàng cho khách hàng. Trước khi giao
hàng, kế toán lập hóa đơn GTGT.
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
24
Biểu số 2.1
HÓA ĐƠN GTGT
Liên 3: Dùng để thanh toán
Ngày 10 tháng 03 năm 2008 Mẫu số: 01-GTKT-3LL
Ký hiệu : MS/2008N
Số: 1002345
Đơn vị bán hàng : Công ty Cổ phần thiết bị y tế Việt Nam
Địa chỉ : Số 08-Lô 14B-Trung Yên-Trung Hoà-Cầu Giấy-HN
Điện thoại : 04-32662063
Số tài khoản : 710A00521-Ngân hàng Công thương Cầu Giấy - Hà Nội
Mã số : 0101967971
Họ tên người mua hàng : Thu Hiền
Đơn vị : Công ty TNHH thiết bị y tế Hồng Phát
Địa chỉ : 141 Nguyễn Đình Chiểu - Phường 6 - Quận 3
Số tài khoản : 710A00689 Mã số: 010068623-1
Hình thức thanh toán : chuyển khoản
Dưới đây là phiếu xuất kho cho lô hàng mới xuất bán.
Biểu số 2.2
Lª ThÞ Lîi Líp : KÕ to¸n 47B
25