Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của công ty CP xây lắp bưu điện hà nội - Pdf 10

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BƯU ĐIỆN
HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH : QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ : 60.34.05

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH DOANH VÀ QUẢN LÝ
HÀ NỘI, NĂM 2011

2

Luận văn được hoàn thành tại
Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Bưu điện Hà nội (HACISCO) đã tham dự và thắng thầu nhiều dự án lớn quan trọng đem lại lợi nhuận cho
công ty. Tuy nhiên công ty cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường không chỉ với các
doanh nghiệp trong nước và cả các doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy số lượng các công trình thắng thầu
trong những năm gần đây đã giảm.
Thực tế đó đã đặt ra vấn đề cần nghiên cứu về lý luận và thực tiễn, nhằm rút ra một số các giải pháp
nâng cao khả năng thắng thầu tại Công ty CP Xây lắp Bưu điện Hà nội. Do đó tôi đã lựa chọn đề tài "Giải
pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty CP Xây lắp Bưu điện Hà nội" với mong muốn góp phần
thực hiện công tác đấu thầu xây lắp đạt hiệu quả hơn.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác đấu thầu xây lắp, lắp đặt tại Công ty Cổ phần Xây lắp
Bưu điện Hà nội, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại Công ty Cổ phần
Xây lắp Bưu điện Hà nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu của Luận văn là hoạt động đấu thầu của Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện
Hà nội .
+ Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vào những hạn chế trong hoạt động đấu thầu
của Công ty, từ đó đề xuất các giải pháp để khắc phục những hạn chế đó.
4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn tôi sẽ sử dụng các phương pháp như phương pháp tổng hợp, so
sánh, phân tích, thống kê, quy nạp, diễn dịch,…nhằm tổng hợp về lý luận, phân tích đánh giá năng lực và
thực trạng đấu thầu của Công ty.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 03 chương.
Chương I: Những lý luận chung về năng lực đấu thầu của doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng năng lực đấu thầu của Công ty CP Xây lắp Bưu điện Hà Nội
Chương III: Các giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty Cp Xây lắp Bưu điện Hà Nội

4

CHƯƠNG 1


- Theo giá trị công trình:
Chỉ tiêu này được tính cho từng thời kỳ nhất định tuỳ vào mục đích của doanh nghiệp trong việc sử
dụng chỉ tiêu.
1.2.2.3 Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp trên thị trường xây lắp
Chỉ tiêu này có thể được đo bằng thị phần tuyệt đối hoặc tương đối.
- Thị phần tuyệt đối:
- Thị phần tương đối được xác định trên cơ sở so sánh thị phần thị trường tuyệt đối của doanh nghiệp
với thị phần thị trường tuyệt đối của đối thủ cạnh tranh mạnh nhất.
1.2.2.4 Chỉ tiêu về lợi nhuận đạt được
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Nó là chỉ tiêu hết sức
quan trọng đánh giá tình hình hoạt động của doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp dựa vào
chỉ tiêu này ta có thể thấy được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường xây lắp.
1.2.2.5 Chỉ tiêu về uy tín của doanh nghiệp
Uy tín là chỉ tiêu giữ vai trò quan trọng trong đấu thầu và giành thắng lợi của doanh nghiệp. Chính uy
tín giúp cho doanh nghiệp giành được lòng tin của chủ đầu tư và tạo lợi thế trong tham gia đấu thầu. Vì vậy,
mà trong từng thời kỳ doanh nghiệp phải chú trọng đến việc nâng cao uy tín trên thị trường.
1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VIỆC NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC NHÀ
THẦU VIỆT
Thách
thức
Nguyên nhân Hậu quả Đối sách
Năng lực
quản lý

 Kinh nghiệm thực
hiện các dự án lớn,
phức tạp chưa nhiều
 Thất thoát lãng phí còn
phổ biến; hầu hết công
trình có sai phạm thông
đồng, móc ngoặc để gian
dối nên chưa lấy được
lòng tin của chủ đầu tư.
 Đề cao trách nhiệm đạo
đức nghề nghiệp, coi
trọng giữ gìn thương hiệu
khi thực thi nhiệm vụ.
 Tận dụng các công ty lao
vụ, cho thuê máy xây
dựng
Năng lực
tài chính
hạn chế
 Thiếu trợ giúp về
nguồn vốn lớn nhất
là ngoại tệ vì ngân
hàng nước ta cũng
chưa trường vốn.
 Vốn ít, hay bị các
chủ đầu tư chiếm
dụng qua việc nợ
đọng xây dựng cơ
bản lớn.
 Lãi suất huy động

 Công tác bảo hành
làm không tốt.
 Thường phát sinh các yếu
tố làm tăng giá thành và
thời gian.
 Khi có sự cố phát sinh,
không kịp thời giải quyết
sự cố và hiệu quả kém,
làm mất niềm tin
 Thành lập bộ phận
Marketing
Môi
trường
kinh
doanh
phức tạp
 Chưa chuẩn bị kỹ để
ứng phó với biến
động
 Hoàn cảnh thị trường
vẫn rất gay gắt, cạnh
tranh vẫn quyết liệt
 Rủi ro kinh doanh
ngày càng tăng
nhưng năng lực quản
lý và kiểm soát rủi ro
 Hiện tượng đấu thầu
không lành mạnh vẫn tồn
tại
 Tình trạng hạ thấp giá dự

thông qua thị trường khoa học công nghệ xây dựng.
1.4.2 Từ phía Nhà nước:
 Tiếp tục hoàn thiện thể chế thị trường xây dựng, hoàn thiện khuôn khổ pháp lý cho hoạt động giám sát
xây dựng, khuyến khích thành lập các doanh nghiệp lao vụ, cho thuê máy xây dựng, cung ứng vật liệu và
thiết bị.
 Lập quỹ dự liệu về giao nhận thầu công trình xây dựng; tổ chức tổng kết và công bố rộng rãi kinh
nghiệm xây dựng các công trình mới, công trình có vốn đầu tư nhà nước.
 Tạo hàng rào pháp luật để bảo vệ nhà thầu trong nước.
1.4.3 Từ phía doanh nghiệp:
Doanh nghiệp phải tăng cường năng lực cạnh tranh bằng các biện pháp:
 Nâng cao năng lực về tài chính: tìm vay ưu đãi, liên kết với nhau, bổ trợ nhau về tài chính.
 Nâng cao năng lực chuyên môn, khả năng quản lý tổ chức thông qua mời chuyên gia tư vấn và đào tạo,
có chính sách trọng dụng và đãi ngộ hợp lý đối với cán bộ đã làm thầu phụ cho một số công trình lớn để
học tập kinh nghiệm.
 Đề cao trách nhiệm đạo đức nghề nghiệp, coi trọng giữ gìn thương hiệu khi thực thi nhiệm vụ. 8

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BƯU ĐIỆN HÀ NỘI
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP BƯU
ĐIỆN HÀ NỘI


107.642.156.737

86.619.589.693
4 Tài sản nợ lưu động 139.865.349.771

106.737.724.350

85.798.071.509
5
Doanh thu
152.021.514.939

113.155.770.660

84.678.232.708
6 Lợi nhuận trước thuế 19.385.780.428

16.803.195.513

8.266.019.675
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009 của Công ty CP Xây lắp Bưu điện Hà Nội)
9

Với tình hình tài chính như hiện nay Công ty Hacisco có khả năng đảm nhận thi công các công trình
lớn nhỏ ở mọi địa phương trong cả nước và nhưng chưa thể thực hiện nhiều dự án đòi hỏi nguồn vốn lớn
cùng một lúc và tham gia đấu thầu các dự án nước ngoài.
b, Năng lực máy móc và thiết bị thi công
Do nhận thấy vai trò quan trọng của nhân tố này nên Công ty Hacisco đã đầu tư kinh phí rất nhiều cho
máy móc trang thiết bị. Công ty thường xuyên nâng cấp, bảo trì, đồng thời mua sắm mới nhiều trang thiết bị

100
23.1
76.9
Theo trình độ
- Trên đại học
- Cử nhân và kỹ sư
- Cao đẳng và trung cấp
- Công nhân kỹ thuật
- Lao động phổ thông
161
10
95
14
25
17
100
6.2
59
8.7
15.5
10.6
155
13
95
12
20
15
100
8.4
61.3

ty Hacisco đã dành một lượng thời gian làm việc đáng kể để tập trung vào việc xây dựng quan hệ với các cấp
chính quyền địa phương. Tuy nhiên việc xây dựng mối quan hệ với các cấp chính quyền vẫn chưa có chiến
lược như có những mối quan hệ không cần thiết gây lãng phí thời gian, tiền bạc.
2.2.1.2 Các nhân tố bên ngoài Công ty Hacisco
a, Các đối thủ cạnh tranh
Hiện nay công ty cũng phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường không chỉ với các
doanh nghiệp trong nước và cả các doanh nghiệp nước ngoài. Vì vậy số lượng các công trình thắng thầu
trong những năm gần đây đã giảm một cách rõ ràng.
Thêm nhiều đối thủ cạnh tranh, thêm nhiều hồ sơ dự thầu, bên mời thầu càng có nhiều sự lựa chọn,
đánh giá. Tỷ lệ thắng thầu bị chia sẻ.
Bảng 2-3: Đối thủ cạnh tranh của Công ty Hacisco trên thị trường xây lắp
STT Tên công ty Lĩnh vực hoạt động
1 Công ty CP phát triển công trình Viễn Thông
(Telecom)
Xây dựng và kinh doanh công trình giao
thông, nhà ở…
2 Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Bưu điện –
PTIC
XD công trình giao thông, nhà ở
3 Công ty CP Xây lắp Bưu điện- CPT XD công trình GT, nhà ở…
4 Công ty Cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Viễn thông-
TST
XD công trình GT, nhà ở…
5 Tổng công ty xây dựng Sông Đà XD công trình GT, nhà ở…
6 Các công ty khác
b, Nguồn cung ứng đầu vào
Trong thời gian thi công, các yếu tố nguồn cung ứng đầu vào đối với công trình luôn biến động, không
ổn định. Vì vậy khi lập giá dự toán cho công trình, nếu công ty không tính toán đến yếu tố rủi ro do thay đổi
giá cả yếu tố đầu vào sẽ làm giảm lợi nhuận của công ty.
Nếu làm chủ được tình hình biến động của các yếu tố đầu vào của công trình với những phương án

đồng)
2008 23 30.170 07 10.569 1.509
2009 36 58.367 20 18.887 944
2010 55 98.990 04 20.076 5.019
(Nguồn: Báo cáo công việc của Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội)
Từ Bảng 2.6, có thể thấy số lượng công trình trúng thầu của Công ty tương đối ít, tuy nhiên giá trị
trung bình của các công trình lại khá cao là công trình có quy mô lớn so với mặt bằng chung về các công
trình xây lắp, lắp đặt thuộc ngành viễn thông. Về mặt số lượng, trong ba năm gần đây số lượng công trình
trúng thầu (31 công trình) so với số lượng công trình Công ty đã dự thầu (144 công trình) chỉ chiếm 21,5%.
Còn về mặt giá trị, trong ba năm gần đây, giá trị công trình trúng thầu (49.532 triệu đồng) so với giá trị công
trình Công ty đã dự thầu (187.527 triệu đồng) chiếm 26,41%.
2.2.3 Phân tích hoạt động đấu thầu qua chỉ tiêu xác xuất trúng thầu
- Theo số công trình tham gia đấu thầu và trúng thầu:

-
- Theo giá trị công trình:
12
Bảng 2-7: Xác suất trúng thầu các gói thầu có giá trị trên 1 tỷ đồng
( Đơn vị tính: Triệu đồng)
Công trình dự thầu Công trình trúng thầu Xác suấttrúng thầu (%)
Năm
Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị Số lượng Giá trị
2008 47 30.170 19 10.569 40 35
2009 85 58.367 22 18.887 26 32,4
2010 170 98.990 41 20.076 24 20,3
(Nguồn:Báo cáo công việc của Công ty Cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội)
Từ

pháp lý minh bạch cho hoạt động đấu thầu.
- Sự cạnh tranh của các đối thủ tiềm ẩn
- Sự thiếu ổn định về các quy định pháp luật liên
quan đến hoạt động xây dựng.
- Ảnh hưởng của những biến động thị trường vật
liệu. Thay đổi công nghệ nhanh chóng
- Tiêu cực trong hoạt động đấu thầu: móc ngoặc,
khép kín trong đấu thầu.
Qua ma trận SWOT trên chúng ta có thể thấy được một cách khá toàn diện về năng lực cũng như
khó khăn của công ty trong thị trường xây dựng Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ nhưng cũng đầy cạnh
tranh và thách thức.
2.3.2 Tồn tại và nguyên nhân của các tồn tại
Vấn đề và tồn tại Nguyên nhân
Quản lý đấu thầu
 Tỷ lệ thắng thầu đang có xu
hướng giảm.
 Chưa nghiên cứu động thái của chủ đầu tư trên diện rộng
 Thị trường xây dựng có sự cạnh tranh gay gắt
 Trong giai đoạn giá cả nguyên vật liệu, thiết bị tăng khiến
công ty gặp không ít khó khăn
 Công ty chưa đầu tư vào hoạt động Marketing mạnh mẽ và
hiệu quả.
 Định giá thầu chưa chính xác,
cảm tính; Lựa chọn mức giá bỏ thầu
còn thiếu linh hoạt, làm giảm khả
năng cạnh tranh của công ty.
 Do nguồn cán bộ chịu trách nhiệm còn trẻ, thiếu kinh nghiệm,
đôi khi làm việc theo cảm tính
 Hệ thống định mức để lập giá thành dự toán công trình xây
dựng thường xuyên sửa đổi bổ sung

thuật không hợp lý.
Quản lý nguồn lực
 Về nhân lực: Không huy động
được đủ nguồn lực cần thiết đảm bảo
để thực hiện công trình khi nhiều gói
thầu hạng mục công trình được thi
công cùng một thời điểm.
 Do tính mùa vụ đối với các công trình xây dựng (mùa mưa,
khô), đôi khi công việc dồn lên hơn mức bình thường.
 Cán bộ còn trẻ, chưa chín kinh nghiệm, chưa có khả năng xử
lý nhanh nhiều đầu mục công việc một lúc
 Công ty chưa chú trọng đến việc liên doanh trong đấu thầu để
khai thác tối đa lợi thế chuyên gia của các công ty cùng ngành.
 Về nguồn lực tài chính: vốn
lưu động của Công ty luân chuyển
chậm dẫn tới tình trạng thiếu vốn lưu
động
 Khách hàng chậm thanh toán
 Giá dự thầu thấp (do mức cạnh tranh trên thị trường cao)
khiến cho dòng thu nhập hạn chế.
 Về trang thiết bị: Trang thiết
bị phục vụ cho công tác đấu thầu còn
nhiều hạn chế, mặc dù năm qua
Công ty đã đầu tư khá nhiều cho cơ
sở vật chất.
 Chủ yếu công ty đầu tư vào phương tiện đi lại, mua ô tô, sửa
văn phòng, chứ không phải phương tiện thi công.
 Mâu thuẫn giữa duy trì sử dụng trang thiết bị cũ với đầu tư
trang thiết bị mới
 Chưa chú ý tới thuê mua trang thiết bị để có thiết bị phù hợp

 Chưa có biện pháp giảm chi
phí mạnh.
 Chưa có biện pháp cắt giảm chi phí quản lý trung gian (ví dụ:
tinh giản bộ máy quản lý)
Theo dõi, quản lý, điều hành các công việc dự án
 Thông tin gói thầu thu thập
chưa chính xác dẫn đến biện pháp kỹ
thuật không sát với thực tế.
 Cán bộ chưa thể hiện tinh thần trách nhiệm cao, làm hời hợt
 Cán bộ chưa có trình độ phù hợp
 Điều phối, phối hợp giữa các
đơn vị xí nghiệp và phòng ban trong
công ty còn vấn đề.
 Nguyên nhân nằm ở việc phân cấp và phân quyền trong các xí
nghiệp
 Xí nghiệp phụ trách khu vực có gói thầu không chịu hợp tác,
hoặc hợp tác hình thức.
 Nhiều đơn vị không thể hiện
tinh thần trách nhiệm cao.
 Hạn chế này xuất phát từ các xí nghiệp trực thuộc, việc tìm
kiếm thông tin về gói thầu, tạo mối quan hệ với chủ đầu tư chưa
được đề cao.
 Nhiều xí nghiệp thành viên chưa tích cực tìm kiếm công việc,
chỉ chờ Công ty giao việc.
 Vấn đề khảo sát tuyến, xí nghiệp coi đó là nhiệm vụ của
phòng Kế hoạch kỹ thuật, không chịu hợp tác.
 Kỹ thuật quản lý điều hành
còn có vấn đề
 Quá trình thi công xây lắp, việc phát hiện và xử lý các vi phạm
do làm ẩu chưa được kịp thời

trường, để việc tính toán khối lượng và thiết kế có tính thực tế, kinh nghiệm trong việc tính giảm chi phí, tận
dụng nguyên vật liệu, tính toán sử dụng công nhân về số lượng cũng như bậc thợ cần thiết hợp lý và tiết
kiệm để nâng cao tính cạnh tranh của giá dự thầu.
 Lập kế hoạch đào tạo, hàng năm các trưởng phòng, đội trưởng đội thi công liên quan đến công tác đào
tạo của công ty phải xác định nhu cầu đào tạo cho công nhân viên bộ phận mình quản lý. Những lao động
đang làm việc trong công ty cũng được đào tạo thường xuyên để có thể cập nhật, bổ sung, nâng cao kiến thức
khoa học tiến bộ hiện đại bằng cách cử cán bộ đi học thêm các khóa đào tạo bên ngoài hoặc tiến hành đào tạo
lao động tại chỗ.
 Bên cạnh đào tạo bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu thì Công ty cần có
chiến lược kế hoạch hóa nguồn nhân lực nhằm mục tiêu thích ứng với cường độ cạnh tranh ngày càng cao và
nhu cầu tăng trưởng, phát triển của Công ty trong tương lai.
 Hàng năm công ty tiến hành tuyển dụng nhiều kỹ sư xây dựng, thủy lợi và cử nhân Kinh tế từ các
trường đại học lớn trong nước và tuyển công nhân kỹ thuật có bậc thợ cao. Đặc biệt, phải có chế độ thu hút,
bồi dưỡng, trọng dụng và đãi ngộ các cán bộ có trình độ và kinh nghiệm trong công tác đấu thầu ở các đối
thủ cạnh tranh và các cán bộ có kinh nghiệm làm thầu một số công trình lớn.
 Mặt khác kỹ sư thuộc phòng Kinh tế kế hoạch chuyên làm công tác đấu thầu luân chuyển họ từ văn
phòng ra điều hành thi công trên công trường, để việc tính toán khối lượng có tính thực tế, kinh nghiệm trong
việc tính giảm chi phí để nâng cao tính cạnh tranh của giá dự thầu.
3.2.2 Nâng cao năng lực tài chính
Với bất kỳ doanh nghiệp nào đặc biệt là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng thì vấn đề tài
chính là vấn đề vô cùng quan trọng.

17

Để nâng cao năng lực của Công ty có thể tiến hành một số biện pháp sau:
Huy động vốn qua ngân hàng và tổ chức tín dụng. Đây là nguồn cung cấp vốn lớn do đó cần tăng
cường, củng cố mối quan hệ với các tổ chức ngân hàng và tổ chức tín dụng. Tuy nguồn này là lớn nhưng
phải trả giá bằng lãi suất vì vậy không nên lạm dụng, huy động quá nhiều nguồn vốn này. Lập liên minh thầu
với ngân hàng để tăng vốn với chi phí rẻ.
Huy động vốn của cán bộ công nhân viên trong công ty: Hình thức này đã nâng cao được nguồn

3.3.1 Thành lập bộ phận Marketing để tìm kiếm thị trường và nâng cao uy tín của công ty
Công tác Marketing đặc biệt quan trọng trong mỗi công ty. Hoạt động Marketing giúp doanh nghiệp
có được những thông tin quý giá về chủ đầu tư, đối thủ cạnh tranh… mà không một hoạt động nào khác có
thể mang lại được.
Sau đây là một số biện pháp cần thực hiện:
+ Thu thập thông tin về các dự án đấu thầu được phổ biến qua các phương tiện thông tin đại chúng,
thông tin về tình hình biến động giá cả thị trường, về điểm mạnh, điểm yếu, giá dự thầu của đối thủ cạnh
tranh và các động thái của chủ đầu tư
+ Tổ chức tốt hoạt động xúc tiến: Xúc tiến thương mại là một công cụ hữu hiệu trong chiếm lĩnh thị
trường và tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm. Bên cạnh việc gửi thư, hồ sơ năng lực của công ty đến
chủ đầu tư, gửi quà vào mỗi dịp lễ tết tới khách hàng hiện tại, công ty cần bổ sung các công việc như:
+ Tham gia các hoạt động quảng cáo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. Công ty có thể
quảng cáo thông qua đài phát thanh, truyền hình địa phương, đăng tải thông tin của công ty trên báo đấu
thầu, quảng cáo thông qua Internet trên các trang như GiaXayDung.com, trang web cuả Bộ xây dựng. Quảng
cáo bằng băng rôn, áp phích.
+ Tổ chức hội nghị khách hàng để trao đổi thêm thông tin giữa công ty và khách hàng. Gửi cataloge
giới thiệu hình ảnh, hồ sơ năng lực cuả công ty tại các hội chợ về xây dựng như hội chợVietBuild, Hội chợ
ConBuild…
+ Công ty có thể thuê các công ty chuyên quảng cáo để quảng bá hình ảnh của công ty như Công ty
Quảng cáo VINEXAD, Công ty Quảng cáo trẻ, Công ty AE, Công ty TNHH Quảng cáo và Hội chợ. Đây là
các công ty quảng cáo chuyên nghiệp và có uy tín nhất ở Hà nội.
+ Hàng năm tổ chức đi nghỉ mát, tham quan mời các đối tác tham gia để giao lưu tạo mối quan hệ thân
thiết.
 Tổ chức tốt các hoạt động hậu bán hàng như có bộ phận bảo hành để sử lý sự cố kịp thời tránh mất
niềm tin của chủ đầu tư.
3.3.2 Mở rộng quan hệ liên danh, liên kết trong đấu thầu
 Công ty phải ký các hợp đồng liên doanh, liên kết với các đối tác cùng ngành như Công ty CP phát
triển công trình Viễn Thông (Telecom), Công ty CP Xây lắp Bưu điện- CPT, Công ty Cổ phần Dịch vụ kỹ
thuật Viễn thông- TST trên cơ sở hợp tác cùng có lợi. Theo chiến lược này Công ty có thể liên doanh để
tranh thầu nhằm tận dụng lợi thế về kinh nghiệm quản lý dự án, năng lực máy móc thi công, nhân lực, nâng

gói thầu, Công ty phải khuyến khích các cán bộ độc lập tìm kiếm thông tin về dự án đấu thầu.
3.4.2 Nâng cao chất lượng công tác phân tích đưa ra quyết định tham dự thầu
Nghiên cứu xem xét đánh giá về các đặc điểm gói thầu như nguồn vốn đầu tư, khả năng đáp ứng về tài
chính năng lực của công ty, đấu thầu trong nước hay quốc tế. Bên cạnh đó công ty phải tiến hành phân tích
lập phương án giải quyết các tình huống có thể xảy ra khi đấu thầu như giá đối thủ cạnh tranh thấp hơn giá ta
định bỏ thầu, so sánh lợi ích và chi phí cho từng quyết định kinh doanh….từ đó lãnh đạo công ty quyết định
xem có nên tham gia hay không.
Sau khi đã có được những thông tin khá đầy đủ, chính xác về gói thầu, các lãnh đạo công ty và nhân
viên chức năng đưa ra các dự kiến phương thức dự thầu: độc lập dự thầu hay liên danh đấu thầu. Sau đó trình
bản kế hoạch đấu thầu lên để Tổng giám đốc phê duyệt.
20

3.4.3 Nâng cao chất lượng công tác lập hồ sơ dự thầu
Công tác lập hồ sơ dự thầu như đã khẳng định là bước quan trọng nhất, quyết định chất lượng tranh
thầu. Muốn nâng cao chất lượng công tác này đòi hỏi phải có một quy trình làm việc thống nhất và hiệu quả.
Việc quy trình hóa này cũng như một sự đầu tư trước hết cần có sự quan tâm của ban lãnh đạo công ty
và những người có trách nhiệm đồng thời phải có sự chuẩn bị về dữ liệu và thiết bị đồng bộ không chỉ ở bộ
phận thị trường – nơi lập dự án. Muốn như vậy, thì phải tiến hành chuyên môn hóa các bộ phận đấu thầu về
giá, tiếp thị và thi công.
3.4.4 Giải pháp về chiến thuật bỏ giá thầu hợp lý
Để nâng cao khả năng thắng thầu thì việc nâng cao khả năng cạnh tranh của giá dự thầu khi tham gia
đấu thầu là cần thiết.
Sau đây là một số biện pháp cụ thể nhằm nâng cao tính cạnh tranh của giá dự thầu.
3.4.4.1 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu hồ sơ và khảo sát thực địa
Nhiều trường hợp, sau khi Công ty trúng thầu, trong quá trình thi công công trình mới phát hiện ra
bản vẽ, thiết kế nhầm vị trí, tiên lượng mời thầu thiếu khối lượng…Dẫn tới phát sinh nhiều chi phí mà Công
ty phải gánh chịu, do trong quá trình lập hồ sơ dự thầu không kiểm tra kỹ khối lượng và khảo sát địa hình
tuyến trước khi lập giá dự thầu.
Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu, cán bộ Tổ thầu phô tô tiên lượng mời thầu, thiết kế kỹ thuật cho
xí nghiệp. Xí nghiệp cử nhân viên khảo sát địa hình tuyến, kiểm tra lại vị trí khối lượng theo bản vẽ. Đồng

Công ty có thể sử dụng hình thức quản lý qua mạng, thời gian xử lý công việc sẽ được rút ngắn,
thông tin cung cấp kịp thời, chính xác.
Công ty có thể xem xét việc thuê các chuyên gia quản lý của nước ngoài để họ giúp đỡ cán bộ của
Công ty tiếp cận với phương pháp quản lý mới.
3.5 CHÚ TRỌNG PHÂN TÍCH RỦI RO KHI XÂY DỰNG KẾ HOẠCH DỰ ÁN
Trong quá trình quản lý dự án thường xuyên xuất hiện các yếu tố ngẫu nhiên tiêu cực, ảnh hưởng tới
tiến độ thi công và kết quả thực hiện của dự án. Vì vậy công ty cần nghiên cứu đánh giá, phân loại và tìm
phương hướng quản lý các rủi ro này. Có thể lựa chọn các phương thức để giải quyết rủi ro như sau:
 Đưa ra kế hoạch dự phòng đối phó với rủi ro khi nó xảy ra.
 Cân nhắc để chuyển giao các rủi ro cho công ty bảo hiểm như Công ty CP Bảo hiểm Ngân hàng Đầu
tư và phát triển Việt Nam (BIC), Công ty Bảo hiểm Viễn Đông. Bên cạnh đó công ty phải phân bổ các rủi ro
trong hợp đồng.
 Dự trù sự biến động của giá cả các yếu tố đầu vào và nguồn lao động
Dự trù về các biến động xã hội, các yếu tố ngẫu nhiên như không xin được phép thi công, không có
mặt bằng làm ảnh hưởng đến tiến độ thi công của dự án. 22

KẾT LUẬN
Thực tế cho thấy, trong những năm qua Công ty đã có nhiều nỗ lực nhằm nâng cao năng lực của
mình để ngày càng hoạt động chuyên nghiệp và có hiệu quả hơn. Và đã dành được nhiều thành công trong
mọi hoạt động: nguồn nhân lực ngày càng có trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cao, hoạt động kinh doanh
ngày càng hiệu quả tạo được những bước phát triển vững chắc. Tuy nhiên, trong khi tổ chức thực hiện các
hoạt động Công ty cũng còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới. Cho nên, Công ty phải
có những giải pháp tích cực hơn nữa mới có thể phát triển trong môi trường cạnh tranh đầy khắc nghiệt này.
Luận văn với đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty CP Xây lắp Bưu điện Hà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status