Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
MỤC LỤC
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
1
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay là một nền kinh tế mở với nhiều
thành phần kinh tế cùng hoạt động. không giống như những năm từ 1999 trở
về trước thì nền kinh tế Việt Nam là một nền kinh tế mà thành phần kinh tế
Nhà nước chiếm chủ đạo, các công trình xây dựng hầu hết do các doanh
nghiệp Nhà nước thực hiện Nhưng từ những năm 1999 trở lại đây do Việt
Nam nhận thấy sự không hiểu quả khi trong nền kinh tế chỉ có thành phần
kinh tế Nhà nước chiếm đa số. Các công trình thi công thì chậm tiến độ, chất
lượng các công trình thì thấp, sự thiếu trách nhiệm trong khâu quản lý thi
công. Ngày 07/11/2006 Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế WTO và
năm 2007 Việt Nam được bầu là thành viên không thường trực của Hội Đồng
Bảo An không thường trực tại Liên Hợp Quốc thì vấn đề bình đẳng cho các
thành phần kinh tế hoạt động là vấn đề quan trọng. Việt Nam cam kết mở cửa,
giảm thuế suất một số mặt hàng, cho các nhà đầu tư nước ngoài vào hoạt động
tại Việt Nam. Chính vấn đề đó đã làm tăng tính cạnh tranh trong tất cả các
lĩnh vực. Một trong những ngành kinh tế có tác động mạnh là ngành xây
dựng. Các nhà đầu tư xây dựng nước ngoài vào, vì họ là những nhà đầu tư có
kinh nghiệm, có số vốn lớn, đã buộc các doanh nghiệp xây lắp của Việt Nam
phải nâng cao năng lực hoạt động của mình, nâng cao trình độ thi công, năng
lực tài chính và kỹ thuật. Mà để trúng được những công trình xây dựng thì
công việc đầu tiên họ phải làm được là phải trúng được gói thầu đó.
Đấu thầu trong giai đoạn hiện nay đã trở thành phương thức phổ biến
trong các nước có nền kinh tế thị trường. Ở nước ta, hình thức đấu thầu đã
được áp dụng trong hơn 10 năm gần đây, đặc biệt là những công trình có chủ
đầu tư là các tổ chức hoặc doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nước. Năm 1991
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
3
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu do kiến thức, thời gian và năng
lực còn hạn chế nên đề tài này không thể tránh khỏi những sai sót. Em mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của cô giáo. Trong quá trình thực tập tại Công
ty em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban giám đốc Công ty Ông
Nguyễn Văn Ngọc và các anh (chị) phòng tổ chức hành chính và phòng Kỹ
thuật của Công ty đã giúp đỡ em nhiều về mặt thực tế cũng như cung cấp số
liệu để em hoàn thành bài viết này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo, hướng dẫn của
PGS.TS Đoàn Thị Thu Hà để em hoàn thành bài viết này.
Hà Nội - 04/2008
Sinh Viên thực hiện:
Lê Thanh Xuân
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
4
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
Chương I:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP XÂY LẮP
I. VAI TRÒ CỦA ĐẤU THẦU ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP XÂY
LẮP
1. Khái niệm chung về đấu thầu:
Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không tồn tại sự độc quyền trong
sự cung cấp cho bất kỳ một loại hàng hóa hay dịch vụ nào trừ một số loại
hàng hóa đặc biệt ví dụ như quốc phòng. Có rất nhiều nhà sản xuất, nhiều nhà
cung cấp một loại hàng hóa và dịch vụ. Cũng trong nền kinh tế thị trường,
người tiêu dùng bao gồm cả các nhà đầu tư và gọi chung là người mua, luôn
mong muốn có được hàng hóa và dịch vụ tốt nhất với chi phí thấp nhất. Do
đó, mỗi khi người mua có nhu cầu mua sắm một loại hàng hóa hay dịch vụ
với nhau về giá một cách công khai tại một thời điểm nhất định. Người mua
nào có giá cao nhất sẽ là người chiến thắng và giành được quyền mua hàng
hóa đó.
2. Một số khái niệm liên quan:
Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thầu chúng ta làm rõ hơn một số khái
niệm liên quan chặt chẽ với khái niệm đấu thầu. Theo quy chế đấu thầu :
• “Bên mời thầu” là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công
việc đấu thầu.
• “Nhà thầu” là cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước có đủ điều
kiện để tham gia thực hiện và ký kết hợp đồng. Nhà thầu phải đảm bảo
về sự độc lập tài chính của mình. Trong đấu thầu xây lắp, Nhà thầu là
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
6
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
nhà xây dựng. Nhà thầu có thể tham dự thầu độc lập hay liên doanh
với các nhà thầu khác.
• “Nhà thầu phụ” là những đơn vị được thuê để thực hiện từng phần
công việc hoặc hạng mục công trình vì nhiều lý do, trong đó thường là
những công việc đòi hỏi những kỹ năng kỹ xảo đặc biệt cụ thể nào đó.
Nhà thầu phụ có thể được chủ đầu tư hoặc nhà thầu chính chọn, nhưng
cần được sự nhất trí giữa chủ đầu tư và nhà thầu chính.
• “Gói thầu” là toàn bộ dự án hay một phần công việc của dự án, được
chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô
hợp lý và đảm bảo tính đồng bộ của dự án. Trong trường hợp mua
sắm, gói thầu cá thể là một hoặc một loại đồ dùng, trang thiết bị hoặc
phương tiện. Gói thầu được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng
( khi gói thầu được chia thành nhiều phần )
• “Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập, bao gồm các
yêu cầu cho một gói thầu được dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị
trình .
Đấu thầu tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các
đơn vị xây dựng.
3.2. Đối với các nhà thầu.
Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu. Do
đó nhà thầu muốn thắng thầu phải tự nâng cao năng lực, năng suất chất
lượng sản phẩm của mình.
Đấu thầu giúp phát huy tối đa tính chủ động, tích cực trong việc tìm
kiếm các thông tin về công trình mời thầu, về chủ đầu tư, về các cơ hội
tham dự đấu thầu.
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
8
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
Đấu thầu tạo cơ hội cho các nhà thầu khẳng định vị thế của mình trên
thị trường, chứng minh khả năng, ưu thế của doanh nghiệp trước đối
thủ cạnh tranh.
Đấu thầu giúp nhà thầu đầu tư có trọng điểm giúp nâng cao năng lực và
công nghệ, hoàn thiện các mặt quản lý, nâng cao năng lực của đội ngũ
cán bộ.
Đấu thầu còn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với các nhà thầu mới
xuất hiện trong thị trường vì nếu thành công sẽ mang lại cơ hội để phát
triển.
3.3. Đối với Nhà Nước.
Trong điều kiện xây dựng nền kinh tế mở, với nhiều công trình có quy
mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp, đấu thầu là phương thức hiệu quả để
xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của đất nước.
Đấu thầu còn được xem như một phương pháp quản lý dự án có hiệu
quả nhất, được xem như là nguyên tắc trong quản lý dự án của Nhà
Nước.
Đấu thầu là phương thức phù hợp với thông lệ quốc tế nó tạo ra môi
+ Thực hiện các chương trình đào tạo, chuyển giao công nghệ và quản
lý dự án
Trong quá trình tuyển chọn tư vấn, các nhà thầu cạnh tranh với nhau bằng
việc cung cấp các chuyên gia có trình đọ và có kinh nghiệm chuyên môn có
thể thực hiện tốt nhất các yêu cầu của bên mua. Các nhà thầu hay chính là các
nhà tư vấn khi tham gia dự thầu thường không phải nộp bảo lãnh dự thầu như
các lĩnh vực mua sắm khác bởi uy tín và trách nhiệm đối với công việc của
các nhà tư vấn.
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
10
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
4.2. Đấu thầu mua sắm hàng hóa.
Đây là một trong những loại hình đấu thầu thực hiện đầu tư nhằm lựa
chọn các nhà cung cấp hàng hóa có đủ chất lượng theo yêu cầu của cơ quan
mua sắm với chi phí hợp lý nhất cùng với dịch vụ thuận lợi đối với người
mua. Cũng như trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn , các nhà thầu cung cấp
hàng hóa luôn cạnh tranh với nhau bằng uy tín của mình.
4.3. Đấu thầu xây lắp.
Đấu thầu xây lắp là loại hình đấu thầu thực hiện dự án nhằm lựa chọn
nhà thầu thực hiện các công việc xây lắp của dự án. Như vậy có thể hiểu đấu
thầu xây lắp là quá trình mua bán đặc biệt, sản phẩm là các công trình xây
dựng. Trong lĩnh vực xây lắp, các nhà thầu chủ yếu cạnh tranh với nhau bằng
giải pháp kỹ thuật, chất lượng công trình và giá cả, đặc biệt giải pháp thực
hiện luôn là yếu tố quan trọng để giành thắng lợi. Tuy nhiên, với các trường
hợp yêu cầu về kỹ thuật không cao thì giá cả lại là yếu tố quan trọng giúp nhà
thầu thắng thầu.
5. Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu xây lắp.
5.1. Năng lực đảm bảo năng lực cần thiết.
Nguyên tắc này đòi hỏi nhà thầu khi tham gia đấu thầu phải có đủ năng
lực về mọi mặt như: Tài chính, nhân lực, máy móc thiết bị thi công ….Khi
tổ chức quản lý, công nghệ thi công công trình, trình độ lao động kết hợp với
quá trình xử lý thông tin và chiến lược cạnh tranh trong công tác dự thầu của
công ty.
2. Các chỉ tiêu đánh giá năng lực đấu thầu.
2.1. Năng lực tài chính
Năng lực tài chính thể hiện quy mô và cơ cấu nguồn vốn của doanh
nghiệp, thể hiện cụ thể nhất là ở quy mô nguồn vốn chủ sở hữu, khả năng huy
động, khả năng thu hồi vốn và hiệu quả sử dụng vốn. Năng lực tài chính là chỉ
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
12
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
tiêu cơ bản quan trọng để đánh giá năng lực của nhà thầu bởi đặc điểm của
xây lắp, thi công các công trình cần lượng vốn ngay từ đầu , thời gian thi công
dài. Do đó nếu nhà thầu nào yếu kém về nguồn lực tài chính, khả năng huy
động vốn không cao thì sẽ không đảm bảo được tiến độ thi công, chất lượng
công trình, thanh toán lương cho công nhân viên,…. Trong trường hợp sự cố
xảy ra. Doanh nghiệp nào có sức mạnh về vốn cho phép mua sắm mới các
loại máy móc thiết bị, công nghệ hiện đại nhằm ngày càng nâng cao năng lực
về mọi mặt cho doanh nghiệp. Năng lực tài chính của daonh nghiệp được
đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
Cơ cấu vốn: Tài sản lưu động / Tổng tài sản Tài sản cố định / Tổng tài sản
Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ khả năng huy động vốn của daonh nghiệp là
caocos thể đáp ứng yêu cầu về vốn của các công trình xây dựng.
Khả năng thanh toán : Tài sản lưu động / Nợ phải trả. Khả năng thanh
toán của doanh nghiệp lớn hơn 1 chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng
thanh toán các khoản nợ.
2.2. Chỉ tiêu về khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật.
Đây là chỉ tiêu cơ bản dùng để xét thầu, nhất là trong đấu thầu xây lắp.
Khả năng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật đóng vai trò quan trọng quyết định
đến chất lượng các công trình , thể hiện rõ nét năng lực của nhà thầu xây lắp.
nghiệp trên đấu trường xây dựng. Để xác định đúng tiến độ thi công không
phải là dễ vì nó phải tương xứng với biện pháp đã đặt ra, phù họp với các
nguồn lực dự kiến, phải xác định được tất cả các rủi ro phát sinh trong quá
trình thực hiện dự án như rủi ro thiên tai, an toàn lao động, vấn đề an ninh trật
tự địa phương nơi dự án thi công,….Do đó nếu nhà đàu tư nào đưa ra được
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
14
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
các giải pháp đảm bảo tính hợp lý, đảm bảo tiến độ thi công sẽ chiếm được ưu
thế cạnh tranh trong đấu thầu.
2.4. Chỉ tiêu về giá dự thầu.
Giá dự thầu là giá do các nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã
trừ phần giảm giá ( nếu có ) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực
hiện gói thầu.
Doanh nghiệp khi tham gia đấu thầu muốn thắng thầu thì phải đưa ra
được mức giá dự thầu hợp lý, là mức giá vừa phải được chủ đầu tư chấp nhận
đồng thời phải bù đắp được chi phí và đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Thông thường mức giá dự thầu hợp lý nhất là mức giá đưa ra thấp hơn giá xét
thầu từ 3 – 5 %. Với các chủ đầu tư tinh thông nghiệp vụ, họ có thể xác định
được mức giá sàn tương đối chính xác, và nếu nahf thầu nào đưa ra mức giá
thấp hơn giá sàn quá nhiều thì chủ đầu tư sẽ đánh giá thấp năng lực của nhà
thầu trong việc đưa ra mức giá bỏ thầu. Đưa ra mức giá bỏ thầu thấp như vậy
thì chỉ có thể là do dự toán tính sai hoặc doanh nghiệp cố tình tính sai để bằng
mọi giá thắng thầu. Việc xác định mức giá dự thầu hợp lý không phải là dễ và
có tầm quan trọng đặc biệt với nhà thầu khi tham gia tranh thầu.
Công thức xác định giá dự thầu:
G
dth
=
∑
người bán hàng hóa và dịch vụ, nhà thầu chỉ chấp nhận bán với mức giá thấp
nhất bằng với mức giá tại thời điểm hòa vốn ( giá sàn của nhà thầu xây dựng )
.
Với các công trình chỉ định thầu, giá dự thầu của nhà thầu xây dựng được
xác định trong miền giá sàn của nhà thầu xây dựng cùng với giá gói thầu và
miền này tạo nên một miền giá xác định dự kiến lãi cho nhà thầu.
Như vậy: Giá sàn của nhà thầu xây dựng là giá thầu thấp nhất của một gói
thầu mà nhà thầu xây dựng chấp nhận thi công và là một khái niệm tương đối,
nó phụ thuộc vào chiến lược tranh thầu của từng nhà thầu. Giá sàn có thể chỉ
đủ chi phí thi công tức là có công ăn việc làm , không có lãi, lãi ít hay thậm chí
có khi bị lỗ.
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến động của giá dự thầu mà các nhà thầu
cần chú ý:
Giá dự thầu có thể biến động do những thay đổi của thị trường đặc
biệt sự lên xuống giá cả của nguyên nhiên vật liệu và nhân công.
Giá dự thầu có thể biến động do sự thay đổi trong chính sách của nhà
nước nhất là sự thay đổi về định mức giá, Các quy định của địa phương về
môi trường, về xã hội, …
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
16
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
Chương II:
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC ĐẤU THẦU CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG
MẠI SƠN HÀ
I. CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG
MẠI SƠN HÀ.
1. Lịch sử hình thành và phát triển.
1.1 Trụ sở công ty.
- Trụ sở chính: Thôn Đồng Quán - xã Cổ Loa – Huyện Đông Anh –
+ Lắp dựng cột anten cao đến 70m;
+ Lắp đặt máy điện thoại thuê bao ;
Và đến ngày 19 tháng 01 năm 2001được chuyển đổi thành Công ty cổ
phần đầu tư phát triển xây dựng và thương mại Sơn Hà.Và được bổ sung thêm
các nghành kinh doanh:
+ Xây lắp đường dây và trạm biến thế đến 35KV;
+ Sản xuất gia công kết câu thép;
+ Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng ;
1.3. Vị trí kinh tế của công ty trong nền kinh tế .
Công ty CPĐTPT XD & TM Sơn Hà với tuổi nghề còn non trẻ và trải
qua nhiều giai đoạn hình thành và phát triển Công ty đã gặp không ít khó
khăn. Tuy nhiên nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn của Ban lãnh đạo Công ty cùng
với đội ngũ cán bộ nhân viên với mục tiêu phát huy nội lực, đẩy mạnh phát
triển sản xuất kinh doanh. Nhờ sự năng động sáng tạo, nhanh nhậy của đội
ngũ nhân viên trẻ biết nắm bắt được tình hình đi lên của đất nước và quy luật
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
18
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
của thị trường Công ty đã có những bước phát triển đáng kể trên thi trường
Xây dựng, nhất là trong lĩnh vực Viễn thông.
Qua 16 năm hình thành và phát triển cùng với kinh nghiệm trên thị
trường Công ty đã xây dựng nhiều các công trình, hạng mục công trình có ý
nghĩa tầm quan trọng trong nền kinh tế quốc dân như: Nhà phát hành sách
quốc tế, Bưu điện Huyện Đông Anh, Bưu điện huyện Hưng Yên, Bưu điện
huyện Sóc Sơn…., Xây dựng các mạng cáp ngầm thuộc ngành Bưu chính
viễn thông phục vụ mục tiêu đến năm 2010 ngầm hoá toàn bộ hệ thống cáp
viễn thông của Tổng công ty Bưu chính Viễn thông, Xây dựng các cột thu
phát sóng cho các đơn vị Vinaphone và Mobiphone …và nhiều công trình
trong và ngoài viễn thông. Từ những hiệu quả đạt được, Công ty đã được Hội
doanh nghiệp trẻ Thủ đô tặng bằng khen và danh hiệu.
- Lắp đặt máy điện thoại thuê bao.
- Lắp dựng cột ăng ten cao đến 70m.
- Sản xuất gia công kết cấu thép.
- Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng.
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
- Lắp đặt đài chuyển mạch viễn thông.
- Sản xuất dây cáp thông tin, các vật liệu phụ cho các ngành viễn
thông.
- Đại lý cung cấp vật tư, máy móc và các dịch vụ Bưu chính viễn thông.
- Dịch vụ kỹ thuật, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưõng, bảo trì các sản phẩm
của Công ty kinh doanh.
3. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty.
3.1. Thành phần ban lãnh đạo
- Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Ngọc.
- Phó giám đốc: Ông Ngô Vĩnh Hải.
- Phó giám đốc: Ông Nguyễn Đức Thọ.
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
20
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
3.2. Các phòng ban trực thuộc công ty.
- Phòng kế toán tài chính.
- Phòng kế hoạch kỹ thuật.
- Phòng vật tư thiết bị.
- Phòng kinh doanh tiếp thị.
- Phòng hành chính quản trị.
3.3. Các đơn vị trực thuộc công ty.
- 2 Xí nghiệp xây lắp (số 1 và số 2).
- 7 Đội thi công xây lắp.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
dụng
Đội XL số
3
Đội XL số
5
Đội XL
Số 4
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
- Đại hội đồng cổ đông: Có quyết định cao nhất của Công ty cổ phần
ĐTPT xây dựng & Thương mại Sơn Hà. Đội hội đồng cổ đông họp ít nhất
mỗi năm một lần theo quyết định triệu tập của Hội đồng Quản trị.
- Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định
mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề
thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông. Đứng đầu Hội đồng quản trị là Chủ
tịch Hội đồng quản trị, do hội đồng quản trị bầu ra.
- Ban kiểm soát: Do Công ty cổ phần có 5 cổ đông nên có ban kiểm soát,
gồm 3 thành viên. Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội cổ đông về
những sai phạm gây thiệt hại cho Công ty khi thực hiện nhiệm vụ.
- Ban giám đốc: là thành viên do Hội đồng quản trị bầu ra, gồm:
+ Giám đốc: là đại diện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước
pháp luật về tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, làm tròn nghĩa
vụ với Nhà nước theo đúng quy định hiện hành. Giám đốc điều hành sản xuất
kinh doanh theo chế độ thủ trưởng, có quyền quyết định cơ cấu tổ chức quản
lý theo nguyên tắc tinh giảm gọn nhẹ, đảm bảo sản xuất kinh doanh có hiệu
quả.
+ Phó Giám đốc: Giúp việc cho giám đốc và được giám đốc uỷ nhiệm
quản lý quá trình sản xuất và kỹ thuật.
Các phòng ban chức năng có nhiệm vụ giúp ban lãnh đạo Công ty quản
lý hoạt đồng kinh doanh và chịu sự quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh
và chịu sự quản lý trực tiếp của ban Giám đốc Công ty.
Cán bộ trung cấp chuyên ngành xây dựng dân dụng: 12
Cán bộ trung cấp chuyên ngành bưu chính viễn thông: 21
- Công nhân kỹ thuật các ngành nghề: 90
Công nhân chuyên ngành xây dựng dân dụng: 35
Công nhân chuyên ngành bưu chính viễn thông: 55
Líp qu¶n lý kinh tÕ 46 A
24
Chuyªn ®Ò thùc tËp Lª Thanh Xu©n
4.1.2. Bố Trí Nhân Sự:
Tên Tuổi Năm
CT
Học
Vấn
N/Vụ dự
kiến được
giao
Kinh
nghiệ
m
Quản lý chung
- Tại trụ sở
- Tại hiện trường
Nguyễn Văn Ngọc
Nguyễn Tất Thịnh
43
32
19
8
ĐH
ĐH
Cán bộ KT
PT thi công
4
7
Giám Sát
- Tại trụ sở
- Tại hiện trường
Xuân Kiên
Văn Thành
27
34
4
9
ĐH
ĐH
Cán bộ KT
GS thi công
4
7
Các Việc Khác
- Cán bộ vật tư
- Thủ Kho
Ngô Đễ
Nguyễn Bình
42
45
15
20
T.Cấp
T.Cấp