LUẬN VĂN Quản trị kinh doanh Makerting - Pdf 10



LUẬN VĂN:

Quản trị kinh doanh Makerting
Công ty cần có những điều kiện sau
- Phải được nhà nước thành lập hoặc thừa nhận và bảo hộ
- Phải có tài khoản riêng ở ngân hàng tự chủ về tài chính
- Độc lập về tài sản có kết cấu tài sản phù hợp với lĩnh vực kinh doanh mà công ty
đăng ký
- Độc lập, bình đẳng trong các quan hệ xã hội: Có trụ sở, tên gọi con dấu riêng, độc
lập giao dịch, có cơ cấu tổ chức riêng, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt
dộng kinh doanh của mình
 Về năng lực hành vi:
Công ty cần phải đáp ứng được các yêu cầu theo luật thương mại, luật hợp đồng kinh
tế
- Tính hợp pháp thành lập, có giấy phép kinh doanh hoạt động đúng lĩnh vực cho
phép, đúng pháp luật
- Có bộ máy tổ chức, hệ công nghệ thích hợp đảm bảo cho lĩnh vực kinh doanh mà
công ty tham gia.
- Có năng lực tài chính: Đủ vốn pháp định, có khả năng huy động vốn 1cách hợp
pháp.
- Có năng lực chịu trách nhiệm về tài sản và pháp luật
Như vậy, nếu một công ty có được năng lực pháp lý như là điều kiện cần thì năng lực
hành vi là điều kiện đủ để xác lập tư cách pháp nhân hợp lý. Nếu như những điều kiện qui
định năng lực pháp lý tạo ra tiền đề cho sự độc lập và đảm bảo cho kinh doanh thì năng lực
hành vi quyết định những quyền tự do kinh doanh trong khuôn khổ luật định của công ty
thương mại.
3. Chức năng tác nghiệp của công ty thương mại:
Xuất phát từ vị trí của hệ thống Marketing công ty thương mại với môi trường kinh
doanh và thị trường của nó, xuất phát từ việc phân định vị thế, vai trò các trung gian thương

mại trong hệ kênh và mạng phân phối, xuất phát từ việc phân định nội dung chức năng công
nghệ tiếp thị thương mại chung của một công ty thương mại, về mặt tác nghiệp các công ty
thương mại nói chung có các nhóm chức năng chủ yếu sau:

k
ết nối

K
ết nối
thời
gian

Nhóm chức
năng
Kết
nối
không
gian

Nhóm chức
năng
Nghiên
cứu
Marketin
g m
ục
Chức
năng
th
ực
Hình
thành
dự trữ


tri
ển

- Chức năng kết nối thời gian: Có quan hệ mật thiết với phân phối - vận động
hàng hoá. Khoảng cách không gian đến nguồn giao hàng càng xa nhu cầu về tiêu dùng có tính
thất thường và gấp rút về thời gian bấy nhiêu.
- Chức năng giao tiếp phối thuộc: Biểu hiện trong hoạt động tổ chức phức tạp.
Với mục đích là liên kết và sắp xếp tổ chức các mối quan hệ của công ty thương mại với các
bạn hàng quyết định và giữa các doanh nghiệp của công ty thương mại hoạt động trên các địa
điểm khác nhau của khu vực thị trường được cung ứng. Một mặt nó là sự phối hợp - cung ứng
- tiêu thụ với những người tiêu thụ, mặt khác là sự giao tiếp phối hợp trong lĩnh vực thông tin
thanh toán tài chính. Vì vậy, chức năng giao tiếp là một chức năng quan trọng có ảnh hưởng
đến các khâu của quá trình vận động hàng hoá.
- Chức năng thông tin: Được thực hiện trong mối liên hệ với chức năng giao tiếp
phối thuộc. Trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển chức năng thông tin cũng có vị trí
quan trong và cần thiết.
 Nhóm các chức năng thương mại hàng hoá: Bao gồm các chức năng hình
thành dự trữ, chuyển hoá mặt hàng, bảo vệ và quản lý chất lượng hàng hoá, nghiên cứu và
phát triển mặt hàng mới
- Chức năng hình thành dự trự của công ty thương mại: Xuất phát từ yêu cầu
khách quan của dự trữ hàng hoá trong phân phối, vận động hàng hoá để điều tiết và khắc phục
những chênh lệch về không gian, thời gian, nhịp độ chức năng này yêu cầu phải phân phối
kết cấu dự trự tối ưu mỗi khâu đảm bảo yêu cầu dự trữ hàng hoá càng tiếp cận gần lĩnh vực
tiêu dùng có qui mô càng lớn.
- Chức năng chuyển mặt hàng: Xuất phát từ những chênh lệch giữa mặt hàng sản
xuất và mặt hàng thương mại, từ yêu cầu của hạch toán kinh doanh và phát triển trong cạnh
tranh mặt hàng thích ứng cao với kết cấu các thành tố nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng.
- Chức năng bảo vệ và quản lý hàng hoá: Có liên quan đến quá trình tiếp tục sản
xuất trong quá trình phân phối vận động hàng hoá.
 Nhóm các chức năng thương mại thị trường: Bao gồm các chức năng thực


Hình 1.1
Chiến lược
chung c
ủa
Hoạch định
chi
ến l
ư
ợc
Ki
ểm tra
đánh giá
chiến

ợc

Tổ chức
thực
hiện
chi
ến 4.2. Nội dung, quy trình các bước trong quản trị Marketing
B1.Tiến hành phân tích các cơ hội thị trường
B2. Nghiên cứu và lựa chọn thị trường mục tiêu


456- Mục tiêu : Bảo đảm tối đa hóa khả năng tiêu thụ,tối đa hóa sự thỏa mãn của khách
hàng,tối đa hóa sự lựa chọn cho khách hàng trong kinh tế thị trường (phong phú về sản lượng
và chất lượng),tối đa hóa chất lượng cuộc sống (cuộc sống phát triển do sản phẩm chất lượng
phát triển, an toàn hơn).
II. Cơ sở lý thuyết marketing của mặt hàng kinh doanh thương mại.
1. Khái niệm và cấu trúc mặt hàng thương mại.
1.1. Khái niệm mặt hàng thương mại được hiểu là một phối thức sản phẩm hỗn hợp
(aproduct- formulection – mix) được lựa chọn, xác định và chuẩn bị để bán ở các cơ sở doanh
nghiệp thương mại đối với thị trường mục tỉêu và cho những tập khách hàng trọng điểm xác
định.
Như vậy mặt hàng thương mại phản ánh tích lựa chọn mục tiêu và độ chín tới, để
thương mại hóa một sản phẩm, nó là yếu tố quyết định nhất của Marketing – mix mục tiêu của
bất kỳ công ty kinh doanh nào nói chung và công ty thương mại nói riêng.
1.2. Cấu trúc mặt hàng thương mại.
Có thể mô hình hóa khái niệm mặt hàng thương mại theo cấu trúc của nó
bằng công thức sau:

Mặt
hàng
thương

Thị
trườngmục
tiêu khách
hàng trọng
điểm

1.2.1. Phối thức sản phẩm hỗn hợp.
Một phối thức sản phẩm hàng hóa được hiểu là một tổ hợp hữu cơ 3 lớp thuộc tính hàng
hóa của một sản phẩm Marketing.

mẫu mã

Đ
ặc tính
nổi trội
Đi
ều kiện giao
hàng và thanh
toán
L
ắp
đ
ặt
sử dụng

B
ảo
hành
D
ịch vụ trong và
sau bán
S
ản phẩm
gia tăng
S
ản phẩm
hiện hữu
S
ản phẩm cốt
lõi


trình. Điều này đồng nghĩa một mặt hàng thương mại phải đảm bảo tính kịp thời và độ chín tới
ở các nơi bán của cơ sở doanh nghiệp thương mại xác định.
1.3. Khái niệm và cấu trúc sản phẩm hỗn hợp
Quản trị MKT mặt hàng ở các côngty thương mại có sự khác biệt điển hình so với các
công ty sản xuất đó là sự hội tụ và phức tạp của rất nhiều nhóm, loại và tên hàng khác nhau để
tạo thành mặt hàng hỗn hợp (asortiment - mix).
ở đây mặt hàng hỗn hợp hay còn gọi là gamme mặt hàng, phổ mặt hàng thương mại
được hiểu là tập hợp có lựa chọn và phối mục tiêu các nhóm, loại, mặt hàng và được ghi vào
tổng danh mục hàng hóa mà một công ty, một cơ sở DNTM chào hàng và chuẩn bị bán cho
khách hàng trọng điểm trên một khu vực thị trường mục tiêu xácđịnh.
Cấu trúc mặt hàng hỗn hợp của một công ty thương mại được xác định bởi 4 thông số
sau:
- Chiều rộng phổ mặt thường biểu thị trong lượng các nhóm mặt hàng khác nhau mà
công ty kinh doanh để thỏa mãn các nhu cầu khác nhau. Trong trường hợp ở các cửu hàng
chuyên doanh một nhóm hàng xác định chiều rộng phổ mặt hàng có thể xác định bằng tổng số
loại, kiểu mặt hàng thỏa mãn nhu cầu khác nhau trong nhóm hàng.
- Chiều sâu phổ mặt hàng được phân định bằng tổng số loại và phương án mặt hàng
cùng thỏa mãn một nhu cầu như nhau nhưng khác nhau về pha chộn phương thức sản phẩm và
mức giá.
- Chiều dài phổ mặt hàng được xác định tổng số mặt hàng trên tổng số doanh mục mặt
hạng kinh doanh của công ty hoặc cơ sở doanh nghiệp TM
- Độ bền tương hợp của phổ mặt hàng biểu thị độ liên quan chặt chẽ về mức tương
quan, tỷ lệ liên kết giữa các nhóm mặt hàng khác nhau hoặc trong tiêu dùng. cuối cùng hoặc
trong những yêu cầu của sản xuất hoặc trong các kênh phân phối và một vài góc độ xem xét
khác. Các nhóm mặt hàng có độ bền tương hợp càng kém nếu chúng thực hiện chức năng càng
khác nhau với khách hàng.

2. Phân loại các mặt hàng thương mại.
2.1. Phân loại các mặt hàng thương mại:

Trứng gà công
nghiệp
3
Tươi lạnh khô
13
Chất lượng
A B C
207 78 031
Quần áo may
sẵn
405
áo sơ mi, áo
dệt chui, áo vet

3
Nam
4
áo sơ mi sợi
19
Các biết thế chào
hàng, kiểu màu
05 34 1931
Hình 2.3. Ví dụ cấu trúc phân loại và mã hóa mặt hàng

Ngoài mã số để phân lọai hàng hóa đối với hàng hóa công ty KDTM còn có hệ thống
mã số và mã vạch để xác định mặt hàng cụ thể phân biệt với hàng hóa khác. Mã số hàng hóa
là con số duy nhất đặc trưng cho một loại hàng hóa. Bản thân mã số là mộtdãy số đại diện cho




Mã Quốc gia Mã Doanh nghiệp Mã mặt hàng Số kiểm tra

Có trường hợp mã quốc gia chỉ hai chữ số thì mã doanh nghiệp phải là năm chữ số để
tổng 13
Mã số EAN gồm 8 con số cấu tạo như sau:
+ Ba số đầu là mã số quốc gia
+ Bốn số sau là mã mặt hàng
+ Số cuối là số kiểm tra
EAN -8 chỉ sử dụng trên những sản phẩm có kích thước nhỏ không đủ chỗ ghi mã
EAN 13

Nhà sản xuất phải đảm bảo mỗi hàng hóa của mình chỉ có một mã số riêng, không
được có bất kỳ sự nhầm lẫn nào.Mã mặt hàng do nhà sản xuất quy định cho hàng hóa của
mình.
 Mã vạch là một nhóm các vạch và khoảng trông song song đặt sen kẽ dùng để thể
hiện mã số dưới dạng máy quét (Sanner) có thể đọc được. Mã vạch thể hiện mã số EAN gọi là
mã vạch EAN mỗi con số được thể hiện bằng hai mã vạch và hai khoảng trống theo 3 phương
án khác nhau, mỗi vạch hoặc mỗi khoảng trong độ rộng từ 1 đến 4 môdun. Như vậy mã vạch
EAN thuộc loại mã đa chiều mỗi môdun có tính chất là 0,33mm mã vạch EAN có cấu tạo như
sau:
Kể từ bên trái, khu vực để trống không ghi ký hiệu nào cả, ký hiệu bắt đầu, ký hiệu dáy
số bên trái, ký hiệu phản ánh, ký hiệu dãy số bên phải, số kiể tra, ký hiệu kết thúc sau đó là
khoảng trống bên phải.
Toàn bộ khu vực mã vạch EAN -13 tiêu chuẩn có chiều dài 37,29m m cao 25,93mm.
Mã vạch EAN -8 có cấu tạo tương tự nhưng chiều dài tiêu chuẩn là 26,73mm và cao
21,31mm.
2.2. Mã số catalogue của mặt hàng thương mại
Phần loại và mã hóa thống nhất trên mặc dù có nhiều ưu việt, nhưng trong hoạt động
tiếp thị việc sử dụng có nhiều khó khăn do một số có khi rất dài 8-13 con số và trong một số
trường hợp không bao hàm được hết, vì vậy trong các công ty thương mại hoặc một hệ thống

hỏi lựa chọn của khách hàng có tính văn hóa tiêu thụ cao tính kịp thời của sản phẩm trên thị
trường (Just in time) mang tính quyết định đến sự thành bại, khó khăn dễ dàng đạt được mục
tiêu đề ra của doanh nghiệp.
Just in time được hiểu là độ chín đầy đủ “độ chuẩn bị sẵn sàng”, “sự có mặt đúng lúc của
sản phẩm” được chào hàng khi thị trường có khách hàng, cường độ mua hàng cao nhất Điều
này đặc biệt quan trọng với những mặt hàng có đặc trưng moden, thị hiếu cao và chu kỳ sống
ngẵn chu kỳ sống biến dạng lớn.
- Trong kinh doanh hiện đại điều cốt tử của bất kỳ doanh nghiệp thương mại nào cũng
là vấn đề mục tiêu tài chính và phương diện đạt mục tiêu thông qua sự thỏa mãn nhu cầu mà

biểu hiện chủ yếu của nó là sự chấp nhận mua sau chọn lựa của khách hàng và đối với
họatđộng kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại đó là giá phí (Cost).
Là một trong những mục tiêu hoặc tập hợp lợi thế cạnh tranh trực tiếp (lợi thế giá) hoặc
gián tiếp (nếu hạ giá mà vẫn ngang bằng với giá thị trường doanh nghiệp có cơ sở tăng trưởng
thế lực cạnh tranh hoặc cải thiện điều kiện mua bán tiêu thụ sản phẩm,tăng quỹ xúc tiến bán
sản phẩm.
Giá phí DNTM bằng giá mua cộng giá phí phân phối vận động cộng giá phí hỗ trợ MKT
và có liên quan đến các phạm trù chi phí cần biên thương mại, ảnh hưởng tới tuần hoàn vốn
phân phối hàng hóa vốn tương ứng, cực đại hóa theo dân số và khối lượng bán
III. Nội dung và quy trình các quyết định MKT mặt hàng kinh doanh ở công ty
Thương mại.
1. Nghiên cứu và phân tích MKT ở công ty Thương mại.
Nội dung các bước này bao gồm.
 Nghiên cứu Marketing mục tiêu bao gồm các nghiên cứu phân đoạn, xác lập cặp
sản phẩm-nhóm khách hàng trọng điểm, nghiên cứu MKT sản phẩm và định vị mặt hàng trên
thị trường mục tiêu. Từ đó lựa chọn một pha chộn các kiểu chiến lược định vị, chiến lược chât
lượng, giá và những định hướng đáp ứng thị trường của công ty.
 Phân tích tình thế tài chính và kinh doanh gồm phân tích O/T và phân tích Ư/S,
phân tích tài chính đầu tư của công ty và đánh giá năng lực quan hệ với bạn hàng, mạng lưới
sức bán, cơ sở vật chất, kỹ thuật và vị thế của công ty trên thị trường mục tiêu (dẫn đạo, thách

Nghiên cứu
MKT mục tiêu
c
ủa công ty

Phân tích tính
chất và kinh
doanh c
ủa công
Phân tích và
lượng định căn
c
ứ tính chất
Lựa chọn hình thức
tính ch

Lựu chọn Mar-mix và
m
ục tiêu
đ
ịnh vị mặt
Thiết lập cấu trúc phổ
m
ặt hàng của công ty
Hình 3.1. Sơ đồ quy trình quyết định MKT mặt hàng thương mại.
2. Chọn hình thức tiều chuân kinh doanh và pha chộn kiểu chiến lược bao phủ
thị trường tiêu thụ của công ty.
Với các kết quả và phát hiện của bước đầu nghiên cứu MKT trên, công ty Thương mại
cần xác định rõ:
- Những thời cơ sản phẩm cho phép xâm nhập, khai thác và tăng trưởng thị trường
mục tiêu và thi phần công ty.
- Chọn lựa thương mại và phấn đấu sứ bán, công suất bán tăng nỗ lực (bán buôn, bán
lẻ, đại lý đặc quyền).
- Chọn hình thức tiêu chuẩn kinh doanh cho phù hợp với loại hình cơ sở DNTM trực
thuộc (hỗn hợp liên hợp liên doanh, chuyên doanh, tổng hợp ).
- Mỗi công ty Thương mại theo vị thế của mình đều thực thi một chiến lược bao phủ
thị trường mục tiêu hàng hóa. Vấn đề đặt ra là định hình tỉ lệ, tầm cỡ, địa điểm và loại mặt
hàng để xác lập mô hình pha chộn phù hợp.
3. Chọn MKT - mix và mục tiêu định vị, tăng trưởng mặt hàng.
Các công ty Thương mại do đặc thù riêng của mình đều vận dụng một hệ thống
Marketing - mix trên mặt hàng khác nhau với cùng một tập khách hàng trọng điểm và những
phối thuộc chọn lựa game mặt hàng với tập khách khác nhau.Từ các thông số Mar - mix, tiến
hành những lượng định mục tiêu qua phân tích định vị mặt hàng căn cứ vào phương pháp

mặt hàng kinh doanh, mặt khác khái niệm này được sử dụng có liên quan tới tính lấp đầy để
đồng bộ hóa mặt hàng cơ sở doanh nghiệp.
- Phổ mặt hàng hỗn hợp biểu thị tập hợp các mặt hàng thực phẩm và phi thực phẩm
bao gồm nhiều loại hàng hóa thỏa mãn các nhu cầu khác nhau, nhưng chiều sâu mặt hàng bị
giới hạn chủ yếu về các loại mà khách hàng đòi hỏi thường xuyên nhất. Thông thường là các
loại nhu cầu nhật dụng và có giá trị chất lượng bình thường, phổ thông.

- Phổ mặt hàng liên hợp thường phát sinh do phối hợp mặt hàng có tính liên đốc trong
chuyên doanh các cơ sở doanh nghiệp thương mại bán lẻ, hoặc theo tiêu thức liên quan trong
thị trường để phôí hợp mặt hàng trong các gian thương mại ở cửa hàng tổng hợp.
- Tính đồng bộ của phổ mặt hàng phát sinh trong trường hợp có tổ hợp đầy đủ của mặt
hàng được cung ứng và có năng lực thỏa mãn tòan bộ giải cấp độ của một nhu cầu xác định.
Như vậy tính đồng bộ của phổ mặt hàng được cấu thành của phổ mặt hàng cơ bản. Khái niệm
này đặc biệt quan trọng với mặt hàng có đặc trưng kỹ thuật.
- Phổ mặt hàng rộng có liên quan đến khái niệm chiều rộng, phổ mặt hàng. Chiều rộng
phổ (số tên nhóm, loại mặt hàng) thỏa mãn các nhu cầu khác nhau của cùng một hợp nhóm
càng lớn thì phổ mặt hàng càng rộng và các quyết định phổ mặt hàng, công nghệ Marketing
bán hàng càng tinh vi.
- Phổ mặt hàng hẹp đối lập với phổ mặt hàng rộng. Thông thường nói tới mặt hàng của
một phân nhóm với một số lượng đầy đủ của các loại, tên nhãn hiệu mặt hàng. Phổ mặt hàng
hẹp được sử dụng với tiền đề và khả năng có thể bổ sung bởi một chiều sâu mặt hàng đầy đủ
và đáng kể. Chỉ có một chiều sâu đầy đủ và phong phú mới khắc phục được những dao động
có tính thời vụ và tần xuất mua hàng.
- Phổ mặt hàng cơ bản (Hard warc phổ mặt hàng) đặc biệt sử dụng trong công nghệ
MKT bán khi thiết lập điển hình hóa mặt hàng để phản ánh bộ phận thường xuyên, ổn định
của tắc liệu hàng hóa.
Những đơn vị của phổ mặt hàng này thường xuyên được cung ứng và chuẩn bị sẵn sàng
để bán trên các gian tuyến và nơi bán hàng. Phổ mặt hàng cơ bản có quan hệ với phổ mặt
hàng bổ sung, thay thế để tạo ra tổng mặt hàng kinh doanh ở cơ sở DNTM thích ứng với loại
hình tổ chức kinh doanh kiểu cơ sở doanh nghiệp, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng và

hàng thuần nhất là tương tự nhau về chất lượng nhưng khác nhau về giá.
Mặt hàng chuyên dụng là loại hàng có đặc tính độc đáo ,đặc điểm nhãn hiệu dành cho
một nhóm khách hàng mua nào đó sẵn sàng bỏ công tìm mua

Mặt hàng ngậm bị ứng đọng là loại khác hàng không biết đến hay có biết nhưng thường
không nghĩ tới việc mua.
4.2.3. Mặt hàng kỹ nghệ: là những tên hàng do cá nhân hay tổ chức mua về để sản xuất,
gia công thêm hoặc sử dụng trong việc điều hành một doanh nghiệp.
Mặt hàng kỹ nghệ được chia làm 3 nhóm: Các nguyên liệu phụ liệu, các đầu tư trang bị
cơ bản, vật tư và dịch vụ cung ứng.
- Các nguyên liệu và cấu kiện là những thức chuyển hóa vào sản phẩm của nhà sản
xuất bao gồm nguyên liệu thô, nguyên liệu chế biến và các cấu kiện.
- Hàng đầu tư cơ bản là những thứ chuyển hóa một phần của sản phẩm hàng hóa (nhà
xưởng và trang thiết bị).
- Những tiếp liệu và dịch vụ là những món hàng không đi vào thành phẩm chút nào,
bốn chiều thông số của phổ mặt hàng cung cấp những công cụ để hoạch định chiến lược mặt
hàng của một công ty thương mại. Công ty có thể bổ sung những mặt hàng mới để mở rộng
phổ mặt hàng, những mặt hàng mới có thể lợi dụng đựơc uy tín của các nhóm mặt hàng trước
đó. Công ty cũng có thể kéo dài những mặt hàng hiện hữu để trở thành một công ty có mặt
hàng đầy đủ hơn hoặc có thể bổ sung nhiều biến thể khác nhau cho mỗi loại nhãn hiệu để làm
cấu thêm phổ cập mặt hàng hoặc có thể giữ độ bền trong hợp nhóm mặt hàng nhiều hay ít tùy
theo lựa chọn kiểu chiến lược thị trường .
5. Quyết đinh chọn nhóm và gamme mặt hàng thuộc nhóm.
5.1. Phân tích nhóm mặt hàng .
Các nhà quản trị nhóm mặt hàng kinh doanh có 2 nhu cầu thông tin quan trọng: (1) Phải
biết được doanh số và lợi nhuận của mỗi loại, tên hàng trong nhóm (2) Phải biết được nhóm
hàng của họ so sánh với của đối thủ cạnh tranh trên cùng thương mại mục tiêu?
- Mỗi tên hàng trong nhóm hàng có đóng góp khác nhau vào doanh số và lợi nhuận
trên 2 góc độ số tuyệt đối và số phần trăm (xem H .3.2).


hàng kinh doanh được sử dụng đều dựa trên các phân tích ban đầu về tầm cơ triển vọng, lợi
nhuận dự tính, chu chuyển tài chính cho nhóm hàng để lựa chọn; tiếp theo qua các phương
pháp tiếp cận để lượng định các mức quy cáh thị trường tiềm năng, khả hiệu lực và đựơc cung
1

2
3

4

5

10

20

30

40

50

-

% đóng góp vào t
ổng
doanh s
ố và lợi nhuận

Doanh số

Một gamme măt hàng của nhóm, được hiểu là một tổ hợp chiều rộng (số loại hàng)
chiều sâu (số tên và biến thể nó) cùng những đặc tính nổi trội, những tỷ lệ pha chộn và cường
độ trong tổng phổ của một nhóm hàng xác định. Cần lưu ý một tổ hợp chiều rộng và chiều sâu
Phương tiện tài chính
Tính ch
ọn bộ nhóm
hàng
M
ức chuyên sâu của
Công ty
Hi
ệu lực ảnh h
ư
ởng
của kêh phân phối
ưa thích tr
ội tập

khách hàng
Hiệu năng marketing
Nhóm hàng tương t

đối thủ cạnh tranh
Kh
ả n
ăng

đa dạng hóa
Quyết định một
nhóm hàng mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status