Lê Thị Lan Anh EV4-M14
1
MASTER OF BUSINESS ADMINISTRATION
(Bilingual)
December Intake, 2009
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Nhập học: 12/2009
Subject code Mã môn học : MGT510
Subject name Tên môn học :
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
Student Name Họ tên học viên : Lê Thị Lan Anh
Assignment No. Tiểu luận : ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Lê Thị Lan Anh EV4-M14
2
Họ tên học viên : Lê Thị Lan Anh
Khóa học: tháng 12 năm 2019
Đồ án tốt nghiệp:
HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CP THỰC PHẨM HỮU NGHỊ
định chiến lược. Cảm ơn bố mẹ và gia đình đã chăm sóc con cái, tạo điều kiện cho tôi
được học tập và làm việc.
Trân trọng cảm ơn, Lê Thị Lan Anh EV4-M14
4
CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài:
- Những năm gần đây nền kinh tế thế giới và Việt Nam gặp khủng hoảng. Thiểu
phát, lạm phát…rất nhiều công ty phá sản, nhiều công ty điêu đứng trên bờ vực phá
sản một phần cũng vì thiếu sự hoạch định chiến lược hoặc sai lầm trong hoạch định
chiến lược
- Ngành thực phẩm là một trong những ngành có chỉ số tăng trưở
ng trên hai con
số tại Đông Nam Á trong 10 năm tới.
- Trình độ dân trí ngày một cao, người tiêu dùng bắt đầu quan tâm đến sức khỏe,
quan tâm đến an toàn thực phẩm, thực phẩm sạch, thực phẩm dinh dưỡng.
- Chiến lược mà Hữu Nghị đề ra nằm ở vị trí nào trong tam giác Delta? Chiến
lược đó phù hợp với điều kiện thực tế của Hữu Nghị hay chưa?
- Theo lý thuyết của mô hình Delta và Sơ đồ chiến lược thì chiến lược của Hữu
Nghị có những điểm mạnh, điểm yếu như thế nào? Lý thuy
ết dùng để phân tích chiến
lược đã chính xác chưa?
- Thị trường hoạt động của Hữu Nghị đang có những biến động gì? Các biến
động này có liên quan, ảnh hưởng gì đến định hướng tương lai của Hữu Nghị hay
không?
- Những nhu cầu mới hoặc đặc biệt nào của khách hàng mà ta nên cố gắng thỏa
mãn?
- Các nhóm khách hàng mới hoặc đặc biệt nào mà ta nên tập trung vào?
- Trong 05 n
ăm tới bộ mặt của công ty sẽ như thế nào?
- Chúng ta nên nỗ lực thế nào để trở thành công ty sản xuất kinh doanh bánh kẹo
thực phẩm số 1 trong thị trường Việt Nam.
1.7 Bố cục của đồ án.
Chương 1: Mở đầu
Chương 2: Tổng quan lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Phân tích chiến lược tổ chức hiện thời của Hữu Nghị
Chươ
ng 5: Đánh giá chiến lược tổ chức hiện thời
Chương 6: Đề xuất chiến lược phát triển Công ty cổ phần thực phẩm Hữu Nghị
đến năm 2015
Chương 7: Kết luận
Phụ lục
Danh mục tài liệu tham khảo
(Basic Marketing chapter 6- Tài liệu học tập môn Quản trị chiến lược đại học
Help)
- Sứ mệnh của công ty: Công ty cần phả
i có được một sứ mệnh rõ ràng, để có
được sứ mệnh đó, chúng ta cần phải trả lời được các câu hỏi như: Tại sao công ty thực
hiện các hoạt động kinh doanh? Mục tiêu kinh tế là gì? Phương châm hành động của
công ty về chất lượng, hình ảnh…? Những năng lực cốt lõi và lợi thế cạnh tranh? Sự
nhận thức về trách nhiệm của công ty với các cổ đông, cộng đồng, môi trườ
ng, các vấn
đề xã hội, và đối thủ cạnh tranh?
(Basic Marketing chapter 6- Tài liệu học tập môn Quản trị chiến lược đại học
Help)
- Các yếu tố quyết định hình thức chiến lược: Mỗi một chiến lược đều có những
yếu tố tác động và quy định. Với chiến lược phát triển công ty các yếu tố quyết định
Lê Thị Lan Anh EV4-M14
7
nên hình thức chiến lược bao gồm: Quy mô tổ chức; Phương thức quản trị chi phối;
Tính phức tạp của môi trường; Tiến trình sản xuất; Các vấn đề trong doanh nghiệp;
Mục tiêu của hệ thống hoạch định; Giai đoạn phát triển của doanh nghiệp
- Phân tích môi trường bên ngoài: Môi trường bên ngoài bao gồm môi trường vĩ
mô, môi trường ngành và môi trường tác nghiệp. Do đó để phân tích môi trường bên
ngoài ta tiến hành phân tích ba môi trường trên:
+ Phân tích môi trường v
ĩ mô: để nhìn nhận các tác động về kinh tế, chính trị, xã
hội, công nghệ…đến doanh nghiệp như thế nào. Nhìn nhận và đoán định xu thế
+ Phân tích môi trường ngành: Nhìn nhận sự tác động về các sản phẩm thay thế,
các sản phẩm cạnh tranh, quyền lực nhà cung ứng, quyền lực khách hàng…đến doanh
nghiệp như thế nào( chiến lược đại dương xanh, hay đại dương đỏ?), ngăn ngừa và
phòng ngừa những tác
Scorecard – công cụ chuẩn hóa giữa chiến lược và hoạt động của doanh nghiệp): mô tả
phương thức một tổ chức tạo ra các giá trị kết n
ối mục tiêu chiến lược với nhau trong
mối quan hệ nhân – quả rõ ràng. Đây là một hệ thống đo lường kết quả hoạt động
của công ty trong đó không chỉ xem xét các thước đo tài
chính
, mà còn cả thước đo
khách hàng, quá trình kinh doanh, đào tạo và phát triển. Khi áp dụng bản đồ chiến
lược SM các nguyên tắc sau cần được lưu ý:
(1) Chiến lược cân bằng các nguồn mâu thuẫ n;
(2) Chiến lược khách hàng với các giá trị khác nhau;
(3) Các giá trị được tạo ra nhờ nội lực của Doanh nghiệp;
(4) Chiến lược bao gồm các đề tài bổ sung nhau và đồng thời;
(5) Sự liên kết chiến lược xác định giá trị của nhữ
ng tài sản vô hình.
2.3. Các công cụ hỗ trợ khác
- Phương pháp hệ thống: Sử dụng phương pháp này đồ án đánh giá toàn bộ các
yếu tố có thể ảnh hưởng đến chiến lược của ngân hàng. Với phương pháp này, việc
đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến chiến lược bao gồm cả môi trường bên trong và bên
ngoài ngân hàng.
- Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp: Được sử dụng để nghiên cứu cơ s
ở lý
luận nhằm đặt nền tảng cho việc xây dựng chiến lược phát triển ngân hàng.
- Phương pháp định tính: Được dùng để lựa chọn và ra quyết định chiến lược phát
triển.
- Phương pháp phân tích ma trận SWOT, mô hình PEST, mô hình 5 chiến lược
PORTER… sẽ là những công cụ hỗ trợ để thực hiện mục đích của đề tài này.
- Áp dụng tiêu chí GREAT để đánh giá chiến lược
2.3. Mô hình 5 thế lực cạnh tranh của Michael Porter:
Nhà kinh tế học Michael Porter của Đại học Harvad đã đặt ra những vấn đề cốt
Phân tích SWOT cho chúng ta góc nhìn toàn diện về nội lực của doanh nghiệp.
Từ đó chúng ta có thể hạn chế khắc phục những điểm yếu và phát huy những mặt
mạnh
2.5. Mô hình PEST:
- Do Michael Porter đưa ra nhằm mục đích phân tích môi trường vĩ mô, bao gồm
- P: Political- thể chế, luật pháp
- E: Economics- kinh tế
- S: Sociocultural: văn hóa, xã hội
T: Technological: yếu tố công nghệ
NGÀNH Cạnh tranh giữa các
công ty hi
ệ
nt
ạ
i
Công ty sắp
thành lập
Hàng hóa thay
thế
Nhà cung
cấp
Người mua
Quyền năng của
nhà cung c
ấ
p
Quyền năng của
Lê Thị Lan Anh EV4-M14
11
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Trình tự nghiên cứu:
Để đạt được mục tiêu của đồ án, tôi sẽ phân tích và đánh giá theo các bước sau:
- Nhận định chiến lược hiện tại của doanh nghiệp
- Phân tích môi trường kinh doanh và định vị chiến lược
- Phân tích quá trình triển khai chiến lược của Hữu Nghị
- Đánh giá việc triển khai có phù hợp với mục tiêu của chiến lược hay không, để
từ đó đề xuất ph
ương pháp cải tiến.
2. Phương pháp thu thập thông tin
- Để thu thập thông tin tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp Ban lãnh đạo Hữu Nghị,
bộ phận phận kinh doanh
- Ngoài ra, là một thành viên của doanh nghiệp, được làm việc tại bộ phận kế
hoạch nên tôi được tiếp cận đến toàn bộ số liệu và hệ thống thông tin của Hữu
Nghị:Báo cáo tài chính, Báo cáo kế hoạch, Báo cáo bán hàng, marketing, Trực tiếp và
tham mưu xây dự
ng chiến lược cùng ban tổng giám đốc và công ty tư vấn.
3. Phương pháp xử lý, phân tích thông tin
- Phương pháp tổng hợp các thông tin trong báo cáo (từ số liệu và tài liệu có sẵn)
- Phương pháp mô tả việc triển khai hoạt động thực thi công việc
truyền thống
* Lĩnh vực hoạt động của Hữu Nghị:
- Sản xuất chế biến lương thực, thực phẩm, và kinh doanh trên thị trường nội địa
cũng như kinh doanh xuất nhập khẩ
u.
+ Sản xuất:
- Sản xuất là một trong những hoạt động quan trọng nhất của HUUNGHIFOOD,
các nhà máy sản xuất bánh kẹo mang thương hiệu Hữu Nghị . Các sản phẩm tiêu biểu
của Công ty: bánh qui, bánh cracker, bánh kem xốp, mứt, kẹo, bánh trung thu, thực
phẩm chế biến (giò, ruốc, thịt nguội, xúc xích, v.v…), đồ uống có cồn (rượu vang,
champagne, vodka).
- Sản phẩm của Hữu Nghị được sản xuất trên dây chuyền hi
ện đại với quy trình
sản xuất đảm bảo các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm được các cơ quan kiểm
định kiểm chứng. Hệ thống quản lý chất lượng của Hữu Nghị được kiểm soát nghiêm
ngặt theo chiêu chuẩn ISO: 9001-2008 và HACCP
+ Xuất khẩu – nhập khẩu:
Lê Thị Lan Anh EV4-M14
13
- Công ty cp thực phẩm Hữu Nghị đã thiết lập quan hệ kinh doanh với nhiều
nước trên thế giới như Mỹ, Trung Quốc, Nga, Nhật Bản, Anh, Tây Ban Nha, Úc, Đài
Loan, Thái Lan, Singapore, Đông Timor, Campuchia v.v .
- Công ty có thế mạnh trong xuất khẩu các mặt hàng nông sản, thực phẩm như:
cà phê, hạt tiêu, gạo, ngô, cao su, sắn lát, đậu phộng v.v…, thực phẩm chế biến như:
cháo, mì ăn liền.
- Công ty Hữu Nghị cũng là công ty có uy tín trong nhập khẩu và phân phố
i các
loại sản phẩm như: đường, bánh kẹo, thuốc lá, nguyên liệu, hương liệu phục vụ chế
biến bánh, mứt, kẹo.
tiêu dùng và sự thích nghi với thực phẩm, bánh tươi ăn nhanh phù hợp với nhịp sống
công nghiệp. Với dân số hơn 86 triệu, thu nhập được cải thiện, trình độ dân trí nâng
cao người tiêu dùng bắt đầu coi trọng sức khỏe và quan tâm đến yếu tố vệ sinh an toàn
thực phẩm.
•
T - Yếu tố công nghệ: công nghệ thay đổi nhanh chóng, máy móc thiết bị
lạc hậu nhanh. Vòng đời sản phẩm ngắn
2.1.2 Phân tích môi trường ngành:
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh
•
Sức ép từ khách hàng: Khách hàng có nhiều sự lựa chọn từ các sản phẩm
đồng dạng của đối thủ như Kinh Đô, Tràng An, sản phẩm nhập khẩu. Đặc biệt, khi thu
nhập được cải thiện, nhịp sống công nghiệp đã hòa nhịp với phong cách tiêu dùng của
người tiêu dùng thì sự đòi hỏi thay đổi, thích nghi của sản phẩm càng lớn -> vòng đời
của sản phẩm ngắn.
•
Năng lực nhà cung cấp: Các công ty sản xuất bánh kẹo trong nước chịu
ảnh hưởng rất lớn từ các nhà cung cấp sản phẩm đầu vào. Hầu hết các nguyên liệu bao
bì đầu vào đều xuất phát từ nước ngoài, phải nhập khẩu như: bột mỳ, dầu bơ, sữa Một
số nhà cung cấp lớn như Vimar, Willma có sức mạnh ấn định giá trên thị trường
- Nguy cơ t
ừ sản phẩm thay thế: Hiện nay, rất nhiều khách hàng ở phân khúc
cao của thị trường bắt đầu “ngại” các sản phẩm nhiều đường, nhiều tinh bột, chất bảo
quản có xu hướng chuyển sang hoa quả sấy tự nhiên ( vinamit). Vào các thời điểm
tháng 6,7,8 khi mùa vải, nhãn, mận, đào, lê rất đa dạng và phong phú, giá lại quá rẻ.
Năm 2011 có thời điểm 1kg vải chỉ 3000đồng thì mua một gói bánh 200 gr vớ
i khúc
thị phần bình dân là 6000đồng là quá khó.
•
Nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn: Các tập đoàn thực phẩm lớn của Hàn quốc như
NGÀNH
• Năng lực ngày càng mạnh
• Công ty Kinh Đô,Bibica, Hải Hà
CẠNH TRANH NHÀ
CUNG CẤP
• Số nhà cung cấp
lớn
• Cạnh tranh vể giá
giữa nhà cung cấp
trong nước và nước
ngoài.
CẠNH TRANH CỦA
KHÁCH HÀNG
• Khách hàng có
nhiều lựa chọn
sản phẩm.
CẠNH TRANH CỦA ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TIỀM
NĂNG
• Các doanh nghiệp mới ra đời như Orion
Food, Perfetti Van Melle
CẠNH TRANH CỦA CÁC SẢN PHẨM THAY THẾ
• Các sản phẩm hoa quả sấy ( Vinamit)
• Hoa quả sứ nhiệt đới
Lê Thị Lan Anh EV4-M14
16
Quản trị
N
H
U
Ậ
NDuy
trì
kênh
phân
ph
ố
i
Bán
hàng
(s
ỉ
)
Giao
hàng
Bán
hàn
gQuảng
cáo
thị trường từ
BH. KH sản
ấ
t
Nhập kho
Sản xuất
QLCL Dự
báo,
mua
vật
tư &
điều
phối
Vật t
ư
Chăm
sóc
đại lý
Xây
dựng
kênh
Kinh doanh
v
trường
nội
bộ
Các cơ hội (O)
- Hội nhập kinh tế thế giới.
- Môi trường chính trị ổn
định. Chính phủ có những chính
sách khuyến khích hoạt động
đầu tư , đặc biệt là các hoạt
động đầu tư phát triển
- Cơ sở hạ tầng , mạng lưới
thông tin ngày càng hiện đại tạo
điều kiện cho công ty cập nhật
những thông tin mới nhất trên
thị trường để nhanh chóng có
quy
ết định kịp thời.
- Thị trường nội địa đầy tiềm
năng, ngày càng có nhiều nhà
cung cấp nguyên vật liệu trong
nước
- Thị trường nước ngoài
triển vọng vì hàng rào thuế
Các mối đe dọa (T)
- Đối thủ cạnh tranh xuất
hiện ngày càng nhiều.
- Các doanh nghiệp nước
ngoài có kinh nghiệm, tiềm lực
tài chính và thương hiệu mạnh
- Chu kỳ sống của sản phẩ
Bán
hàng
(lẻ)
Thu tiền
Bán hàngQuảng cáo
và truyền
thông
Xây dựng
thương
hiệu
Hỗ trợ bán
hàng
Marketing
Bakery fax đơn hàng. Nhận đơn
hàng hàng ngày. Lệnh SX
Chuyển bán
Sản xuất & QLCL
Mua
t bị, hàn
g
hóa, CCDC, đ
ầ
u tư nhà xưởn
g
)
N
g
hiên cứu và phát triển
Nhận chuyển giao công nghệ có sẵn, bảo mật công nghệ, PT SP mới, bản quyền
Lê Thị Lan Anh EV4-M14
18
quan đang được gỡ bỏ.
- Thu nhập người dân ngày
càng tăng,quan tâm đến sức
khỏe và sử dụng các loại bánh
kẹo thực phẩm an toàn cao cấp
- Áp dụng bí quyết công
nghệ trên dây chuyền công
nghệ hiện đại làm tăng năng
suất lao động, giảm giá thành,
giữ gìn hương vị truyền thống.
khá cao và thường xuyên thay
đổi
Điểm mạnh (S)
- Có hệ thống phân
phối rộng trên khắp trên
- Nghiên cứu th
ị trường
nước ngoài để đánh giá đúng
nhu cầu, thị hiếu, văn hóa, phục
vụ tốt hơn trong việc xuất khẩu.
- Đầu tư công tác nghiên cứu
thị trường nội địa để đạt thị
phần cao hơn trên thị trường nội
địa
- Cải tiến công nghệ và máy
móc thiết bị. - Phát động rộng rãi phong
trào “Người Việt dùng hàng
Việ
t”.
- Nâng cao hoạt động quảng
cáo, xúc tiến các dòng sản phẩm
chủ lực.
- Tích cực áp dụng các hệ
thống tiêu chuẩn chất lượng
quốc tế
- Khuyếch trương mạnh mẽ
thương hiệu mẹ cũng như
thương hiệu sản phẩm.
- Tăng cường công tác R&D
đưa ra nhiều mẫu sản phẩm
chất lượng, hợp khẩu vị người
tiêu dùng. Lê Thị Lan Anh EV4-M14
19
thủ cạnh tranh
- Lực lượng lao động
phổ thông trong bộ máy
công ty còn chiếm tỷ lệ
khá cao
- Thương hiệu từng
dòng sản phẩm nhìn
chung chưa xây dựng
đồng đều và chuyên
nghiệp.
- Bị ảnh hưởng từ biến
động nguồn nguyên liệu,
máy móc công nghệ chưa
đồng bộ.
- Chỉ một số ít dòng
sản phẩm đáp ứng được
phân khúc thị trường cao
cấp
2.2. Định vị chiến lược theo mô hình Delta.
Giải pháp khách hàng toàn diện:
- Đa dạng sản phẩm:
+ Thị trường hướng tới: cao cấp, trung cấp và thị trường bình dân.
Với lợi thế nhờ quy mô, Hữu Nghị có chi phí đầu vào tương đối thấp và
theo đuổi chính sách giá thấp. Chiến lược giá là một bài toán rất linh hoạt đòi hỏi sự
am hiểu thị trường, nắm bắt thị yếu và tâm lý tiêu dùng. Có những mặt hàng hướng tới
thị trường cao cấp như bánh Trung thu không năng lượng thì giá không phải là mối
quan tâm hàng đầu mà chất lượng, hình ảnh, sự khác biệt mới là nhữ
ng yêu cầu khách
hàng quan tâm
Lê Thị Lan Anh EV4-M14
21
Hình 4: Sơ đồ Delta cho chiến lược hiện tại của công ty Hữu Nghị
2.3 Bản đồ chiến lược hiện tại của Hữu Nghị
2.3.1Về tài chính:
- Tối đa hóa giá trị cổ đông:
+ Chi phí thấp: Với lợi thế quy mô, Hữu Nghị có chi phí đầu vào tương đối thấp
so với các công ty bánh kẹo khác
Giải pháp khách
hàng toàn diện
Sứ mệnh, giá trị cốt lõi
-Cung cấp bánh kẹo thực phẩm sạch, tiện ích, sức khỏe và ngọt ngào hương
vị truyền thống. Áp dung bí quyết truyền thống trên dây chuyền công nghệ
hi
ệ
n đ
ạ
i.
Các công việc kinh doanh
- Sản xuất kinh doanh bánh kẹo
thu
ộ
cl
ẫ
nnhau
4 Quan điểm khác nhau (Sơ đồ dựa trên thẻ điểm cân bằng)
Tài chính, Khách hàng, Quá trình nội bộ, Học hỏi và phát triển
Đổi mới cải tiến
- Khác biệt hóa sản phẩm
- Phát triển các sản phẩm mới theo xu thế hiện
đại với hương vị truyền thống
- Đưa bí quyết công nghệ áp dụng trên các
công nghệ hiện đại
Công ty CP TP
Hữu N
g
h
ị
Lê Thị Lan Anh EV4-M14
22
+ Mức độ sử dụng khai thác tài sản: Hữu Nghị chưa sử dụng hết công suất máy
móc thiết bị. Hiện tại mới tiêu thụ được 2/3 công suất
+ Đầu tư bất động sản: Hiện Hữu Nghị có 4 nhà máy tại 3 miền Bắc, Trung , nam.
Nhà máy tại Hà Nội trên diện tích 2 ha nằm ở mặt tiền phố Định Công vừa không phù
hợp về môi trường và rất khó khăn trong việc tuyển lao
động thủ công. Để tối đa hóa
giá trị cổ đông, Hữu Nghị tiến hành làm dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Liên
doanh liên kết xây dựng chung cư cao tầng và biệt thự liền kề.
2.3.2 Về mặt khách hàng:
23
+ Công nghệ chiến lược: Máy móc thiết bị được trang bị đầy đủ, hiện đại, tiên
tiến. Tuy nhiên chưa khai thác hết công suất
+ Năng lực chiến lược: Có đội ngũ quản lý đạt hiệu quả, đặc biệt là khối sản xuất
và thị trường, riêng khối nội chính và các dịch vụ phụ trợ chưa tốt
+ Môi trường hành động: môi trường cạnh tranh Lê Thị Lan Anh EV4-M14
24
2.4. Bản đồ chiến lược hiện tại của Hữu Nghị food.
Tăng giá trị cổ đông
Chi phí thấp
Mức độ sử dụng tài sản chưa
khai thác hết
Đầu tư bất động sản
( dự án 122 Định Công)
Nhắm đến phân khúc
khách hàng có thu nhập
trung và cao
Hoàn thiện hệ thống phân
phối
Tăng cường xây dựng
hình ảnh
Nghiên cứu SP mới
Phòng kỹ thuật,
phòng SP m
ớ
i
Công nghệ chiến lược
-Máy móc thiết bị trang bị
đầy đủMôi trường hành động
-
Môi trường cạnh tranh
Về mặt tài chính
Về mặt khách hàng Giải pháp giá trị khách hàng
Về mặt nội tại
2. Tính hiệu quả c
ủa chiến lược trong mối quan hệ với môi trường bên trong
và bên ngoài của doanh nghiệp.
- Thị phần, tốc độ phát triển doanh thu, sản lượng, lợi nhuận, trong 3 năm
- Người tiêu dùng Việt Nam bắt đầu có ý thức tiêu dùng thực phẩm sạch, dinh
dưỡng và đảm bảo sức khỏe -> lựa chọn nhãn hiệu lớn và uy tín
- Xây dựng và hoàn thiện được hệ thống phân phối, đội ngũ giám sát, quản lý
vùng. Mỗi tỉnh thành tùy theo quy mô có từ
1 đến 2 nhà phân phối, có từ 1 đến 2 giám
sát bán hàng.
- Xây dựng được hệ thống bakery tại thành phố Hà Nội
- Toàn bộ các siêu thị trên địa bàn Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng có
mặt hình ảnh sản phẩm Hữu Nghị.
- Trung thu và tết, các sản phẩm của Hữu Nghị đã tạo được hình ảnh và vị trí đối
với người tiêu dùng
3. Các khó khăn hay vấn đề nảy sinh từ quá trình gắn kết chiế
n lược của
Hữu Nghị với môi trường cạnh tranh.
3.1 Nguồn nhân lực:
- Hữu Nghị Food có nguồn nhân lực trẻ, được đào tạo cơ bản. Sau khi cổ phần
hóa, công ty Hữu Nghị tập trung mạnh nguồn lực cho công tác thị trường, chưa tập