Mạng xã hội địa điểm trên facebook - Pdf 10

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ

Trần Hồng Hải
MẠNG XÃ HỘI ĐỊA ĐIỂM TRÊN FACEBOOK
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin
HÀ NỘI - 2010
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ
Trần Hồng Hải
MẠNG XÃ HỘI ĐỊA ĐIỂM TRÊN FACEBOOK
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
Ngành: Công nghệ thông tin
Cán bộ hướng dẫn: Thạc sỹ Hồ Đắc Phương
HÀ NỘI - 2010
LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin gửi tới thầy Hồ Đắc Phương lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đã
trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt quá trình em làm khóa luận tốt nghiệp.
Em xin cảm ơn cô Nguyễn Minh Hằng trong những ngày cuối đã giúp em hoàn thiện
khóa luận.
Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Đại học Công Nghệ đã hết
lòng dạy bảo, giúp đỡ em trong những năm học đại học, giúp em có những kiến thức và
kinh nghiệm quý giá trong chuyên môn và cuộc sống. Những hành trang đó là một tài sản
vô giá nâng bước cho em tới được với những thành công trong tương lai.
Cuối cùng, em xin cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ,
động viên em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình.
TÓM TẮT NỘI DUNG KHÓA LUẬN
Khóa luận nghiên cứu và trình bày cách thức tạo ra một mạng xã hội địa điểm. Cũng
giống như mạng xã hội ảo các thành viên trong mạng chia sẻ cho nhau thông tin về cá nhân,
cảm nghĩ hay một vấn đề nào đó thì ở mạng xã hội địa điểm thông tin được chia sẻ là về vị

4.2 . Đăng nhập và tham gia vào ứng dụng ..............................................................30
4.2.1 . Đăng nhập Facebook ...................................................................................30
4.2.2 . Tham gia vào ứng dụng ...............................................................................31
4.3 . Cách sử dụng ứng dụng ....................................................................................32
4.4 . Mở rộng ứng dụng ............................................................................................34
4.4.1 . Mở rộng ứng dụng cho hãng Taxi ...............................................................34
4.4.2 . Mở rộng ứng dụng cho nhà hàng ăn ............................................................38
Chương V: Kết luận .........................................................................................................39
5.1 . Khái quát nội dung đề tài ..................................................................................39
5.2 . Các bước thực hiện ...........................................................................................39
5.3 . Kết quả đạt được ...............................................................................................39
5.4 . Phương hướng phát triển ..................................................................................40
CHƯƠNG I : ĐẶT VẤN ĐỀ
Mình đang ở đâu? Taxi ở đâu gần nhất? ATM rút đâu là tiện đường nhất? …
Những câu hỏi mà chúng ta thường gặp trong cuộc sống. Nó thật sự không khó nhưng
thỉnh thoảng làm cho ta bối rối, làm cho ta xoay quanh câu hỏi “ địa điểm”. Tìm ra đường ở
những khu đô thị nhà mọc san sát, các con đường mới mở, góc phố, ngõ hẽm, không dễ khi
ta không phải dân bản địa. Luôn cầm theo một tấm bản đồ thì thật bất tiện. Một câu nói
“Đường ở cái miệng”, muốn biết mình đi đường nào cho đúng hãy hỏi người xung quanh.
Muốn biết bạn mình đang ở đâu hãy hỏi chính người bạn đó.
Khuyên bạn hãy hỏi những điều tốt hơn như là : “Bạn khỏe chứ !!!” thay vì hỏi về
“địa điểm”. Bởi trong tay chúng ta có công nghệ.
Ngày nay thiết bị định vị toàn cầu GPS đã phổ biến, cung cấp cho chúng ta về vị trí
trên toàn cầu. GPS định vị chính xác từng điểm trên bản đồ, đang đứng yên hay di chuyển.
Cần có liên kết để biết bạn mình ở đâu. Mạng xã hội Facebook giúp chúng ta kết nối với
nhiều người bạn, cung cấp môi trường phát triển ứng dụng. Việc kết hợp giữa GPS và
Facebook để tạo ra một ứng dụng mạng xã hội địa điểm là rất có tiềm năng. Qua ứng
dụng này ta có thể trả lời những câu hỏi về “địa điểm” thường gặp trong cuộc sống.
Ứng dụng mạng xã hội địa điểm cho phép những người dùng trong Facebook có thể
cập nhật vị trí của mình ở thời điểm hiện tại, và theo dõi vị trí hiện tại của bạn bè. Thêm

thống. Sau đó khóa luận hướng dẫn người dùng làm sao để có thể tham gia vào ứng dụng.
Nội dung khóa luận gồm những phần như sau :
+Chương một là đặt vấn đề. Đưa ra những vấn đề cần được giải quyết, nêu ra
giải pháp để xử lý các vấn đề đó. Nói về sự thiết thực khi tạo ứng dụng mạng
xã hội địa điểm cộng với việc áp dụng vào thực tế, hiệu quả trước mắt và lâu
dài. Cuối chương một là phần giới thiệu khái quát nội dung của khóa luận.
+Chương hai là các công nghệ liên quan. Chương này viết về các công nghệ liên
quan trong ứng dụng mạng xã hội địa điểm. Đầu chương là định nghĩa cơ bản
về mạng xã hội. Trong đó có các vấn đề như mạng xã hội là gì, lịch sử ra đời,
cấu thành và mục tiêu của mạng xã hội. Sau đó giới thiệu về mạng xã hội
Facebook. Trong đó có lịch sử ra đời, những con số đáng được nhắc đến của
Facebook, nhân tố để Facebook trở nên thành công. Cũng ở chương này khóa
luận nêu ra hai công nghệ quan trọng là Google Map và GPS. Phần cuối
2
chương khóa luận giới thiệu thêm hai ứng dụng có tính chất tương tự như mạng
xã hội địa điểm.
+Chương ba là kiến trúc hệ thống. Trong chương này khóa luận xây dựng một
mô hình hệ thống. Sau đó đưa ra thành phần của hệ thống rồi phân tích từng
thành phần một. Mỗi thành phần được khóa luận phân tích đầy đủ về cấu tạo và
chức năng riêng.
+Chương bốn là cài đặt ứng dụng. Cài đặt ứng dụng và cách thức tham gia vào
ứng dụng được khóa luận viết ở chương này. Cốt lõi của chương này là cài đặt
cấu hình cho ứng dụng. Sau đó khóa luận trình bày thêm cách sử dụng ứng
dụng, một số mô hình kinh doanh được áp dụng vào trong ứng dụng.
+Chương năm là kết luận. Trong chương này có tổng kết khóa luận, các bước
tiến hành, kết quả đạt được và phương hướng phát triển ứng dụng.
3
CHƯƠNG II : CÁC CÔNG NGHỆ LIÊN QUAN
2.1 . Mạng xã hội
2.1.1 . Mạng xã hội là gì?

công cụ (apps) mới cho cá nhân mình cũng như các thành viên khác dùng.
- Cấu thành:
• Nút (node): Là một thực thể trong mạng. Thực thể này có thể là một cá nhân, một
doanh nghiệp hoặc một tổ chức bất kỳ nào đó
• Liên kết (tie): là mối quan hệ giữa các thực thể đó. Trong mạng có thể có nhiều
kiểu liên kết. Ở dạng đơn giản nhất, mạng xã hội là một đơn đồ thị vô hướng các
mối liên kết phù hợp giữa các nút. Ta có thể biểu diễn mạng liên kết này bằng một
biểu đồ mà các nút được biểu diễn bởi các điểm còn các liên kết được biểu diễn
bởi các đoạn thẳng.
- Mục tiêu:
• Tạo ra một hệ thống trên nền Internet cho phép người dùng giao lưu và chia sẻ
thông tin một cách có hiệu quả, vượt ra ngoài những giới hạn về địa lý và thời
gian.
• Xây dựng lên một mẫu định danh trực tuyến nhằm phục vụ những yêu cầu công
cộng chung và những giá trị của cộng đồng.
• Nâng cao vai trò của mỗi công dân trong việc tạo lập quan hệ và tự tổ chức xoay
quanh những mối quan tâm chung trong những cộng đồng thúc đẩy sự liên kết các
tổ chức xã hội.
2.1.2 . Facebook
Theo [4] Facebook là một tiện ích có tính xã hội để kết nối mọi người với bạn bè và
những người đang sống, học tập và làm việc xung quanh. Người ta sử dụng Facebook để
giữ liên lạc với bạn bè, tải không giới hạn hình ảnh, đưa các liên kết và video, và để hiểu
thêm về những người họ đã gặp.
5
Hình 2.1 : facebook
- Lịch sử Facebook:
Mark Zuckerberg thành lập Facebook cùng với bạn bè là bạn cùng phòng Dustin
Moskovitz và Chris Hughes khi ông còn là sinh viên tại Đại học Harvard.
Facebook mở đầu là một phiên bản Hot or Not của Đại học Harvard với tên gọi
Facemash. Mark Zuckerberg, khi đang học năm thứ hai tại Harvard, đã dựng nên

trên thế giới đang kết nối với nhau".
Facebook là 1 sự lựa chọn được yêu thích của người dùng Việt Nam. Trong những
tuần đầu của tháng 7, Việt Nam chính là quốc gia có số lượng thành viên sử dụng Facebook
tăng nhanh nhất thế giới.
Facebook đã có thêm 1 cột mốc mới trong lịch sử của mình: trang web đã đạt hơn 1 tỷ
lượt xem video trong tháng 6 vừa qua. 1 tỷ lượt xem video không phải là nhỏ nhưng nó vẫn
không "thấm" vào đâu so với số lượt xem video của YouTube. Trang web chia sẻ video số
1 thế giới này có tới 1,2 tỷ lượt xem mỗi ngày. Nhưng chắc chắn Facebook Video sẽ còn
tiếp tục phát triển bởi lẽ Facebook đã đi từ con số 0 để trở thành mạng xã hội lớn nhất hiện
nay với tốc độ tăng trưởng kinh khủng chỉ trong 1 năm trở lại đây.
Facebook đã gặp phải một số tranh cãi trong những năm qua. Nó đã bị cấm một thời
gian tại một số quốc gia, trong đó có Syria và Iran. Nó cũng đã bị cấm tại nhiều công sở để
hạn chế nhân viên tốn thời gian sử dụng dịch vụ. Quyền riêng tư cũng là một vấn đề, và nó
bị lạm dụng vài lần. Trang này cũng đang đối mặt với một số vụ kiện từ một số bạn cùng
7
lớp của Zuckerberg, họ nói rằng Facebook đã ăn cắp mã nguồn và các tài sản trí tuệ khác
của họ.
- Những nhân tố đem lại thành công của Facebook:
+Cung cấp dịch vụ tiện ích trực tuyến để phục vụ các hành vi xã hội trong một cộng
đồng ngoại tuyến. Facebook tạo ra môi trường cho các hoạt động trí tuệ, xoay quanh mối
quan hệ giữa con người; cho phép chia sẻ quan điểm, suy nghĩ, thông tin và tương tác với
nhau.
+ Thời gian đầu, hạn chế đăng ký thành viên (và các hành vi khác) để tạo ra sự thèm
muốn các dịch vụ trực tuyến (tạo làn sóng đăng ký thông qua hình thức marketing truyền
khẩu)
+Facebook là tổng hợp của một chuỗi các cộng đồng vi mô đã được thâm nhập sâu
+Xây dựng nhận thức thương hiệu mạnh dựa trên người dùng và quảng cáo, các sáng
lập viên được sự tín nhiệm của các học viên (trong thời gian khởi sự Facebook)
+Facebook cung cấp một mạng xã hội được tiêu chuẩn hoá và tự điều khiển/linh hoạt -
một cổng dừng chân được cá nhân hoá cao phục vụ kết nối trực tuyến - người sử dụng có

- Sự hoạt động của GPS
Các vệ tinh GPS bay vòng quanh Trái Đất hai lần trong một ngày theo một quỹ đạo
rất chính xác và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất. Các máy thu GPS nhận thông tin
này và bằng phép tính lượng giác tính được chính xác vị trí của người dùng. Về bản chất
máy thu GPS so sánh thời gian tín hiệu được phát đi từ vệ tinh với thời gian nhận được
chúng. Sai lệch về thời gian cho biết máy thu GPS ở cách vệ tinh bao xa. Rồi với nhiều
quãng cách đo được tới nhiều vệ tinh máy thu có thể tính được vị trí của người dùng và
hiển thị lên bản đồ điện tử của máy.
Máy thu GPS phải khoá được với tín hiệu của ít nhất ba quả vệ tinh để tính ra vị trí
hai chiều (kinh độ và vĩ độ) và để theo dõi được chuyển động. Với bốn hay nhiều hơn số
quả vệ tinh trong tầm nhìn thì máy thu có thể tính được vị trí ba chiều (kinh độ, vĩ độ và độ
cao). Một khi vị trí người dùng đã tính được thì máy thu GPS có thể tính các thông tin
khác, như tốc độ, hướng chuyển động, bám sát di chuyển, khoảng hành trình, quãng cách
tới điểm đến, thời gian Mặt Trời mọc, lặn và nhiều thứ khác nữa.
9
- Độ chính xác của GPS
Các máy thu GPS ngày nay cực kì chính xác, nhờ vào thiết kế nhiều kênh hoạt động
song song của chúng. Các máy thu 12 kênh song song (của Garmin) nhanh chóng khoá vào
các quả vệ tinh khi mới bật lên và chúng duy trì chắc chắn liên hệ này, thậm chí trong tán lá
rậm rạp hoặc thành phố với các toà nhà cao tầng. Tình trạng nhất định của khí quyển và các
nguồn gây sai số khác có thể ảnh hưởng tới độ chính xác của máy thu GPS. Các máy thu
GPS có độ chính xác trung bình trong vòng 15 mét.
Các máy thu mới hơn với khả năng WAAS có thể tăng độ chính xác trung bình tới
dưới 3 mét. Không cần thêm thiết bị hay mất phí để có được lợi điểm của WAAS. Người
dùng cũng có thể có độ chính xác tốt hơn với GPS Vi sai (Differential GPS, DGPS) sửa lỗi
các tín hiệu GPS để có độ chính xác trong khoảng 3 đến 5 mét. Cục Phòng vệ Bờ biển Mỹ
vận hành dịch vụ sửa lỗi này. Hệ thống bao gồm một mạng các đài thu tín hiệu GPS và phát
tín hiệu đã sửa lỗi bằng các máy phát hiệu. Để thu được tín hiệu đã sửa lỗi, người dùng
phải có máy thu tín hiệu vi sai bao gồm cả ăn-ten
để dùng với máy thu GPS của họ.

tinh đó và mỗi vệ tinh khác trong hệ thống.
Dữ liệu lịch được phát đều đặn bởi mỗi quả vệ tinh, chứa thông tin quan trọng về
trạng thái của vệ tinh (lành mạnh hay không), ngày giờ hiện tại. Phần này của tín hiệu là cốt
lõi để phát hiện ra vị trí.
- Nguồn lỗi của tín hiệu GPS
Những điều có thể làm giảm tín hiệu GPS và vì thế ảnh hưởng tới chính xác bao gồm:
• Giữ chậm của tầng đối lưu và tầng ion - Tín hiệu vệ tinh bị chậm đi khi xuyên qua
tầng khí quyển.
• Tín hiệu đi nhiều đường - Điều này xảy ra khi tín hiệu phản xạ từ nhà hay các đối
tượng khác trước khi tới máy thu.
• Lỗi đồng hồ máy thu - Đồng hồ có trong máy thu không chính xác như đồng hồ
nguyên tử trên các vệ tinh GPS.
• Lỗi quỹ đạo - Cũng được biết như lỗi thiên văn, do vệ tinh thông báo vị trí không
chính xác.
11
• Số lượng vệ tinh nhìn thấy - Càng nhiều quả vệ tinh được máy thu GPS nhìn thấy
thì càng chính xác. Nhà cao tầng, địa hình, nhiễu loạn điện tử hoặc đôi khi thậm
chí tán lá dầy có thể chặn thu nhận tín hiệu, gây lỗi định vị hoặc không định vị
được. Nói chung máy thu GPS không làm việc trong nhà, dưới nước hoặc dưới
đất.
• Hình học che khuất - Điều này liên quan tới vị trí tương đối của các vệ tinh ở thời
điểm bất kì. Phân bố vệ tinh lí tưởng là khi các quả vệ tinh ở vị trí góc rộng với
nhau. Phân bố xấu xảy ra khi các quả vệ tinh ở trên một đường thẳng hoặc cụm
thành nhóm.
• Sự giảm có chủ tâm tín hiệu vệ tinh - Là sự làm giảm tín hiệu cố ý do sự áp đặt
của Bộ Quốc phòng Mỹ, nhằm chống lại việc đối thủ quân sự dùng tín hiệu GPS
chính xác cao. Chính phủ Mỹ đã ngừng việc này từ tháng 5 năm 2000, làm tăng
đáng kể độ chính xác của máy thu GPS dân sự. (Tuy nhiên biện pháp này hoàn
toàn có thể được sử dụng lại trong những điều kiện cụ thể để đảm bảo gậy ông
không đập lưng ông. Chính điều này là tiềm ẩn hạn chế an toàn cho dẫn đường và

Mang tính là ứng dụng cho công việc nên Useamap không thể “hòa nhập” vào trong sinh
hoạt đời sống của người dùng.
CHƯƠNG III : KIẾN TRÚC HỆ THỐNG
14
3.1 . Mô tả hệ thống
Hình 3.1 : Kiến trúc hệ thống :
User Login
Facebook
Server
Google
Map
Server
Facebook Application
Map
User’s
data
Friends info
Mobile
Application
Server
XHR
XHR: XMLHttpRequest
Database Server
SQL
Request
Map
Webservices
XHR
GET
method

Ban đầu khi mới tham gia do chưa có trong cơ sở dữ liệu của ứng dụng nên Map hiển
thị ở vị trí mặc định là thủ đô Hà Nội.
Giao diện từ Client :
Hình 3.2 : Giao diện từ Client
Client cho phép người dùng tự đặt địa điểm của riêng mình khi tích vào Set My
Location. Client gửi lên server vị trí của người dùng kèm theo giá trị của Share. Tức là
người người dùng muốn chia sẻ vị trí của họ cho tất cả các bạn bè hay không.
Tiếp đến người dùng có thể đặt các địa điểm yêu thích riêng khi tích vào Favourite
Places.
17
Hình 3.3 : Ví dụ địa điểm yêu thích
Client nhận vị trí và chú thích địa điểm đó rồi gửi lên server.
Mục Search Friend dùng để tìm kiếm một ai đó trong danh sách bạn bè của mình.
Client gửi nội dung tìm kiếm lên server. Khi được server trả về Map sẽ tự động chuyển đến
vị trí người bạn đấy nếu người đấy tồn tại và có trong cơ sở dữ liệu.
Khi ngươi dùng tích chuột vào một trong số bạn của họ. Client yêu cầu server trả về
thông tin của người bạn đó đồng thời hiển thị vị trí của người ấy vào giữa bản đồ cộng với
địa điểm yêu thích nếu có.
18
Facebook
Applicaton
Server
XHR
XHR: XMLHttpRequest
Hình 3.4 : Giao tiếp Client
3.2.2 . Facebook Server
Là máy chủ của mạng xã hội Facebook. Trong hệ thống này thì Facebook cung cấp
cho ta môi trường phát triên ứng dụng dạng Iframe. Dữ liệu Facebook Server cung cấp
cho chúng ta là ID người dùng, ID bạn bè, Info người dùng cũng như bạn bè của mình.
Hình 3.5 : Giao tiếp Facebook Server và Server


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status