ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
************* HOÀNG THỊ HẢI YẾN TRAO ĐỔI THÔNG TIN TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA
GIỚI TRẺ VIỆT NAM TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2011 –
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
(KHẢO SÁT MẠNG FACEBOOK, ZING ME VÀ GO.VN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BÁO CHÍ
Chuyên ngành: Báo chí học
HÀ NỘI – 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
*************
HOÀNG THỊ HẢI YẾN
TRAO ĐỔI THÔNG TIN TRÊN MẠNG XÃ HỘI CỦA
GIỚI TRẺ VIỆT NAM TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2011 –
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
(KHẢO SÁT MẠNG FACEBOOK, ZING ME, GO.VN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BÁO CHÍ
2.Lịch sử nghiên cứu đề tài 2
3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 4
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5.Phương pháp nghiên cứu 5
6.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 5
7. Bố cục Luận văn 6
Chương 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ MẠNG XÃ HỘI VÀ CÔNG CHÚNG
SỬ DỤNG 7
1.1.Một số khái niệm Error! Bookmark not defined.
1.1.1. Khái niệm Xã hội và Mạng xã hội Error! Bookmark not defined.
1.1.2. Khái niệm Trao đổi thông tin 9
1.2.Sự ra đời và phát triển Mạng xã hội 9
1.2.1.Trên thế giới 9
1.2.2.Tại Việt Nam 12
1.3.Một số đặc điểm và tính năng của Mạng xã hội…………………………… 16
1.3.1.Đặc điểm Mạng xã hội 16
1.3.2.Một số tính năng chính của Mạng xã hội 17
1.4.Các loại Mạng xã hội phổ biến 20
1.4.1.Cá nhân làm trung tâm 20
1.4.2.Mối quan hệ làm trung tâm…………………………………… 20
1.4.3.Nội dung làm trung tâm 20
1.5.Mối quan hệ giữa Mạng xã hội và báo chí 20
1.6.Nhu cầu trao đổi của giới trẻ Việt Nam trên Mạng xã hội 24
Tiểu kết chương 1 29
Chương 2: THỰC TRẠNG TRAO ĐỔI THÔNG TIN CỦA GIỚI TRẺ VIỆT
NAM TRÊN MẠNG XÃ HỘI TỪ NĂM 2010 – 2011 (KHẢO SÁT FACEBOOK,
ZING ME VÀ GO.VN) 31
2.1.Giới thiệu chung về Mạng xã hội Facebook, Zing Me và Go.vn 31
2.1.1.Mạng xã hội Facebook 31
2.1.2.Mạng xã hội Zing Me 40
những phát minh, thành tựu của khoa học công nghệ. Trong bối cảnh đó, Mạng
xã hội đã ra đời và phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin, kết nối
của con người, đặc biệt là giới trẻ.
Giới trẻ là thế hệ nắm bắt nhanh và biết tận dụng sức mạnh của công nghệ.
Do đó, việc sử dụng Mạng xã hội để trao đổi thông tin và kết nối gần như trở
thành một nhu cầu thiết yếu, một trào lưu của giới trẻ.
Với những lý do trên, tác giả Luận văn quyết định lựa chọn đề tài “Trao đổi
thông tin trên Mạng xã hội của giới trẻ Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2011
– Thực trạng và giải pháp” thông qua kết quả khảo sát ba trang mạng
Facebook, Zing Me và Go.vn làm Luận văn tốt nghiệp chương trình Thạc sĩ
Báo chí của mình.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Mạng xã hội đã được các nhà nghiên cứu, nhà báo, các chuyên gia trong lĩnh
vực truyền thông phân tích, tìm hiểu khá tỉ mỉ, Tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở
mức độ khái quát. Ở mức độ chuyên sâu hơn thì cho đến nay đã có một số Luận
văn, Khóa luận đề cập đến Mạng xã hội và blog (một loại hình của Mạng xã
hội) nhưng chủ yếu khai thác đề tài về truyền thông cá nhân, chưa có một đề tài
nào đi sâu nghiên cứu nhu cầu trao đổi thông tin của giới trẻ Việt Nam trên
Mạng xã hội.
Như vậy, chúng tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Trao đổi thông tin trên
Mạng xã hội của giới trẻ Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2011 – Thực trạng và
giải pháp” với tư cách là công trình đề cập khái quát và đầy đủ nhất về vấn đề
này.
2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Làm rõ những vấn đề lý thuyết chung về Mạng xã hội
- Tìm hiểu nhu cầu trao đổi thông tin của giới trẻ Việt Nam trên Mạng xã hội
- Chỉ ra những mặt tích cực và tiêu cực của Mạng xã hội tác động tới giới trẻ
- Giúp các nhà lãnh đạo, quản lý tham khảo trong quá trình hoạch định chiến
lược, giám sát và quản lý những trang thông tin điện tử cá nhân.
6.3. Cái mới của Luận văn
Đây là một hướng đi hoàn toàn mới về thực trạng sử dụng Mạng xã hội của
bộ phận giới trẻ Việt Nam, góp phần vào việc nghiên cứu truyền thông đại
chúng hiện nay.
7. Bố cục Luận văn
Ngoài Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Tài liệu tham khảo, phần nội dung chính
của Luận văn được chia làm 3 chương cơ bản:
Chương 1: Lý thuyết chung về Mạng xã hội và công chúng sử dụng
Chương 2: Thực trạng trao đổi thông tin của giới trẻ Việt Nam trên Mạng xã
hội từ năm 2010 – 2011 (khảo sát Facebook, Zing Me và Go.vn)
Chương 3: Kinh nghiệm, giải pháp và mô hình quản lý giới trẻ Việt Nam
sử dụng Mạng xã hội
Chương 1: LÝ THUYẾT CHUNG VỀ MẠNG XÃ HỘI VÀ CÔNG
CHÚNG SỬ DỤNG
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm Xã hội và Mạng xã hội
Theo Triết học Mác – Lê Nin: “Xã hội là hình thái vận động cao nhất của
thế giới vật chất. Hình thái vận động này lấy con người và sự tác động lẫn nhau
giữa người với người làm nền tảng. Xã hội biểu hiện tổng số những mối liên hệ
và những quan hệ của các cá nhân, là sản phẩm của sự tác động qua lại giữa
những con người”.
Mạng xã hội (Mạng xã hội ảo, Mạng xã hội trực tuyến, Social Network). Đã
có rất nhiều tranh luận cũng như định nghĩa khác nhau về Mạng xã hội.
4
Theo Từ điển Bách khoa Online Wikipedia: “Mạng xã hội (tên đầy đủ là
Về mặt hình thức có hai kiểu trao đổi thông tin:
- Trực tiếp: được thực hiện giữa người với người, mặt đối mặt
- Gián tiếp: được thực hiện thông qua các phương tiện truyền thông như
sách báo, loa, radio, ti vi…
Như vậy, trao đổi thông tin trên Mạng xã hội có thể được hiểu là một quá
trình chia sẻ thông tin gián tiếp giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với
cộng đồng bằng phương tiện truyền thông là Mạng xã hội.
1.2. Sự ra đời và phát triển Mạng xã hội
1.2.1. Trên thế giới
Tên tuổi tiên phong làm nên cuộc hành trình Social Network đầu tiên trong
gần 20 năm nay trước khi rơi vào quên lãng là Geocites. Mạng xã hội đáng chú
ý thứ hai trong giai đoạn này là Theblobe.com. Hiện nay, TheGlobe chỉ còn lại
một trang index đơn giản. Cùng thời điểm này, trình ứng dụng AOL Instant
Messenger ra mắt, đồng thời Sixdegrees.com cũng xuất hiện, cho phép người
dùng tạo profile và thêm bạn bè vào danh sách.
Cách đây gần 10 năm, trang Mạng xã hội nổi tiếng Friendster xuất hiện. Đây
được coi là tên tuổi tiên phong hỗ trợ kết nối và chia sẻ trực tuyến giữa những
người thân sống ở đời thực. Friendster trở thành một trào lưu mới tại Hoa Kỳ
với hàng triệu thành viên ghi danh. Sự phát triển quá nhanh này cũng là con dao
hai lưỡi: server của Friendster thường bị quá tải mỗi ngày, gây bất bình cho rất
nhiều thành viên.
Bởi vậy, chỉ một năm sau thì bản sao MySpace ra mắt và nhanh chóng thu
hút được người dùng Internet. Trong vòng một năm, MySpace trở thành Mạng
xã hội đầu tiên có nhiều lượt xem hơn cả Google và được tập đoàn News
Corporation mua lại với giá 580 triệu USD.
Năm 2004, Facebook ra mắt. Ban đầu đây là địa chỉ dành cho sinh viên đại
học kết nối và chia sẻ. Ngay sau khi ra đời tại trụ sở trường đại học danh tiếng
Harvard, Facebook đã có tới 19.500 sinh viên đăng kí trong tháng đầu tiên.
6
phụ thuộc vào cách họ xây dựng “bản sắc” riêng nhắm tới cộng đồng như: Giao
diện được Việt hóa, đường truyền tốt, nhiều chức năng hấp dẫn. Tuy nhiên, phải
7
thừa nhận, nhìn chung, những mạng xã hội ở Việt Nam đều là “bản sao chưa
hoàn chỉnh” của các trang web nổi tiếng.
1.3. Một số đặc điểm và tính năng của Mạng xã hội
1.3.1. Đặc điểm Mạng xã hội
1.3.1.1. Tính liên kết cộng đồng
Sự liên kết giữa các cá nhân tạo ra một cộng đồng mạng với số lượng thành
viên tham gia đông đảo.
1.3.1.2. Tính đa phương tiện
Cũng giống như khả năng đa phương tiện của Internet, Mạng xã hội có sự
kết hợp chặt chẽ, hài hòa các yếu tố chữ viết, âm thanh, hình ảnh, màu sắc, đồ
họa, hình khối…
1.3.1.3. Tính tương tác
Việc kết nối giữa mọi người đã tạo ra tính tương tác, sự tương tác đó là sự
trao đổi ý kiến lẫn nhau của những người cùng tham gia Mạng xã hội.
1.3.1.4. Khả năng truyền tải và lưu trữ lượng thông tin khổng lồ
Tất cả các mạng đều có những ứng dụng gần giống nhau nhưng mỗi một
Mạng xã hội đều có khả năng đăng tải các ứng dụng này với dung lượng khác
nhau.
1.3.2. Một số tính năng chính của Mạng xã hội
1.3.2.1. Lập hồ sơ cá nhân cho người sử dụng
Hồ sơ cá nhân chính là phần trung tâm và cơ bản nhất đối với bất cứ ai khi
tìm đến một trang Mạng xã hội nào đó, để thỏa sức thể hiện mình, cái tôi, sở
thích, cá tính…
1.3.2.2. Tập trung bạn bè và lập nhóm
Đáp ứng nhu cầu chia sẻ thông tin của người dùng, hiện tại hầu hết các
Hai là, thông qua Mạng xã hội, thông tin từ báo chí được quảng bá rộng rãi
theo cấp số nhân.
Ba là, Mạng xã hội là kênh tương tác giữa báo chí với độc giả, làm thay đổi
quy trình làm báo truyền thống.
Vai trò của báo chí với Mạng xã hội:
9
Trước hết là báo chí tiếp nhận, lựa chọn, kiểm chứng và “chính thống hóa”
thông tin trên Mạng xã hội.
Hai là, báo chí góp phần “định hướng” thông tin trên Mạng xã hội.
Ba là, trách nhiệm của cơ quan báo chí khi sử dụng thông tin trên Mạng xã
hội: đòi hỏi đạo đức, năng lực của nhà báo; tính nguyên tắc, kỷ cương, sự đứng
đắn của cơ quan báo chí; tính nghiêm minh của quy chế, pháp luật của nhà
nước.
1.6. Nhu cầu trao đổi của giới trẻ Việt Nam trên Mạng xã hội
Một khảo sát khác của Kantar Media và Yhaoo! về nhu cầu sử dụng Mạng
xã hội trên 4 thành phố lớn trong năm 2011 với 1.500 người tham gia có độ tuổi
từ 15-54, bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Có thể thấy giới trẻ luôn là
lứa tuổi có mức độ tiếp cận với Mạng xã hội nhiều nhất, lứa tuổi từ 15- 19 là
73%, lứa tuổi từ 20-24 là 71%, từ 25- 29 là 58%.
Cũng theo Kết quả nghiên cứu của Tinhvan Media và Xalo.vn
tại Việt Nam
trong năm 2009 thống kê về sở hữu tài khoản “ảo” cho thấy, 43% người sử
dụng từ 18 tuổi trở lên có 1 tài khoản, 25% có 2 tài khoản, 13% có 4 hoặc nhiều
hơn nữa tài khoản trên các Mạng xã hội. Tỉ lệ nam giới sử dụng Mạng xã hội
nhiều hơn nữ giới. Lứa tuổi 13 – 15 tuổi có tỉ lệ 3,5% tham gia các Mạng xã
hội, lứa tuổi 16 – 18 tăng vọt lên 25,5%, cao nhất là 19 – 21 với tỉ lệ tham gia
2.1. Giới thiệu chung về Mạng xã hội Facebook, Zing Me và Go.vn
2.1.1. Mạng xã hội Facebook
2.1.1.1. Sự ra đời và phát triển của Facebook
Năm 2004: Một triệu người dùng
Ngày 05/02/2004: Facebook ra đời. Sự trao đổi thông tin nhanh chóng chính
là lý do khiến TheFacebook ngay từ đầu đã được giới sinh viên đón nhận và có
ngay 1 triệu người dùng.
Năm 2005: 5,5 triệu người dùng
Với việc mở rộng phạm vi sử dụng ra ngoài nước Mỹ, Facebook có khoảng
5,5 triệu người sử dụng vào cuối năm 2005. Đây là năm The Facebook đổi tên
thành Facebook.com.
11
Năm 2006: 12 triệu người dùng
Việc Facebook mở rộng phạm vi ra mọi đối tượng đánh dấu kỷ nguyên phát
triển vượt bậc của Facebook những năm sau đó.
Năm 2007: 50 triệu người dùng
Với việc phát triển sớm các ứng dụng cho di động, Faceook đã đi trước rất
nhiều các Mạng xã hội khác. Kết thúc năm, Facebook đã có tới 50 triệu người
dùng.
Năm 2008: 100 triệu người dùng
Trong năm này, Facebook đã được thiết kế lại một cách cơ bản, với giao
diện gần đạt đến mức chuẩn, không những tiện lợi và nhiều thông tin mà quan
trọng hơn là đã đem lại cho người dùng khả năng tự tùy biến Wall của mình.
Năm 2009: 350 triệu người dùng
Bên cạnh ra mắt nhiều tính năng, đáng kể trong năm 2009 chính là việc
Facebook đã thay đổi điều khoản sử dụng. Với những sự thay đổi này,
Facebook đạt 350 triệu người.
Năm 2010: 500 triệu người dùng
2.1.2.1. Sự ra đời và phát triển của Zing Me
Ngày 23/09/2009, Zing Me công bố đạt con số hơn 945.000 người sử dụng.
Ngày 04/12/2009, Zing Me tiếp tục tăng nhanh lên 3.75 triệu thành viên hoạt
động.
Ngày 03/08/2010, Zing Me chính thức ra mắt người dùng. Năm 2010, Zing
Me là Mạng xã hội đông thành viên nhất Việt Nam với 5.1 triệu thành, chủ yếu
của Zing Me là học sinh, sinh viên (chiếm 75% tổng lượng người dùng).
Năm 2011, Zing Me đạt 6.8 triệu thành viên hoạt động. Trong tháng
02/2012, theo số liệu từ DoubleClick Ad Planner, Zing Me có lượng người
dùng 7.4 triệu.
2.1.2.2. Những điểm nổi bật của Zing Me
a. Về tính năng
Nếu Facebook nhấn mạnh vào khả năng kết nối thì điểm nổi bật của Zing
Me là giải trí, sân chơi chủ yếu của thế hệ trẻ cuối 8x và 9x trở lên, chứa nhiều
tính năng tích hợp khá tiện ích.
13
b. Thu hút người nổi tiếng
315 người nổi tiếng và hầu hết là trong giới showbiz Việt Nam đang sở hữu
Fan Page trên Mạng xã hội Zing Me.
c. Về mặt xã hội
Các phong trào trên Zing Me đã có tác động lớn và tích cực đối với giới trẻ
như: “Giờ Trái đất”, cuộc thi “Viết lời yêu thương”, tổ chức “Tiết học Xanh”,
cuộc thi “Lưu bút học trò”… Zing Me còn là Mạng xã hội Việt Nam đầu tiên ký
kết hợp tác với trường đại học.
2.1.3. Mạng xã hội Go.vn
2.1.3.1. Sự ra đời và phát triển của Go.vn
Ngày 19/05/2010, VTC chính thức ra mắt phiên bản thử nghiệm Mạng xã
hội Go online tại địa chỉ www.goonline.vn. Go.vn định vị là Mạng Việt Nam,
2.2. Khảo sát nhu cầu trao đổi thông tin của giới trẻ Việt Nam trên ba
Mạng xã hội Facebook, Zing Me và Go.vn
2.2.1. Phạm vi, đối tượng khảo sát
Căn cứ theo Điều 1 của Luật Thanh Niên
được ban hành vào ngày
09/12/2005 quy định độ tuổi của thanh niên là từ 16-30 tuổi. Do đó, chúng tôi
đã giới hạn độ tuổi được gọi là “giới trẻ” trong Luận Văn này từ 15-30 tuổi.
Khảo sát được tiến hành bằng phương pháp survey online, sử dụng công cụ
Google Docs kết hợp trực quan ở 3 Mạng xã hội từ năm 2010 – năm 2011. Số
lượng 900 người dùng ở cả 3 mạng, trong đó mỗi mạng là 300 người.
2.2.2. Phân tích kết quả khảo sát
2.2.2.1. Về giới tính
Nhìn chung ở cả 3 mạng thì tỷ lệ nam giới (chiếm 51%) có nhu cầu sử dụng
Mạng xã hội cao hơn nữ giới (chiếm 49%) song mức chênh lệch cũng không
đáng kể, chỉ 2%, tương đương độ chênh lệch của Mạng xã hội Facebook. Như
vậy có thể thấy, Mạng xã hội đều rất hấp dẫn đối với nam và nữ.
2.2.2.2. Về nơi ở
Tỷ lệ giới trẻ thành thị sử dụng Mạng xã hội gần như chiếm tối đa, lần lượt
cao nhất là Zing Me 96,7%, Facebook 95% , Go.vn 91,7% và ở cả 3 mạng là
94,4%.
15
2.2.2.3. Về độ tuổi
Phân tích dựa trên 3 cung tuổi: 15-20 tuổi, 21-25 tuổi và 26-30 tuổi cho thấy
tỷ lệ người dùng 3 cung tuổi này ở Facebook tương đương nhau. Trái lại
Facebook, Zing Me và Go.vn có sự chênh lệch cung tuổi rất lớn. Điều đáng chú
ý, tỷ lệ cung tuổi 15-20 sử dụng Go.vn và Zing Me đều chiếm hơn nửa số người
được hỏi với 63,7% tại Go.vn và 52,3% tại Zing Me.
b. Thời gian thường xuyên truy cập
Tỷ lệ thường xuyên truy cập vào buổi sáng: Facebook 33%, Go.vn 18%,
Zing Me 31,3%; buổi trưa: Facebook 74,3%, Go.vn 34%, Zing Me 39,7%; buổi
chiều: lần lượt 85,3%, 65,7%, 92,7% cho 3 Mạng Facebook, Go.vn và Zing Me;
buổi tối: Facebook 62,7%, Go.vn 95,7%, Zing Me 82%.
2.2.2.8. Kết bạn và trao đổi thông tin trên Mạng xã hội
a. Về số lượng bạn bè
Số lượng người dùng ở ba Mạng xã hội có số bạn dao động từ 100-500 và 500-
1000 chiếm tỷ lệ cao nhất. Tỷ lệ hgười dùng có hơn 1000 bạn cao nhất ở Go.vn
(23,3%), tiếp đến Facebook 18%, cuối cùng là Zing Me 13,7%.
b. Một số tính năng chính được sử dụng nhiều nhất
Trên Facebook, các tính năng được sử dụng nhiều nhất là: Kết bạn (100%),
Like (100%), Chia sẻ ảnh/video (95,3%). Trên Go.vn và Zing Me 2 tính năng
100% người dùng đều sử dụng là Kết bạn, Giải trí.
c. Tần suất cập nhật trạng thái (status)
Tần suất người dùng Facebook cập nhật status chủ yếu 2-3 lần/tuần (33%),
Go.vn có tỷ lệ người dùng cập nhật 1 lần/tuần nhiều nhất (36%), Zing Me lại có
tỷ lệ người dùng viết status 1 lần/ngày nhiều nhất (34%).
d. Nội dung chia sẻ trên trang cá nhân
Những thông tin giới trẻ thường xuyên đăng tải là thông tin liên quan đến
bản thân như gia đình, bạn bè, công việc… Facebook là 87,3%, Go.vn 62% và
Zing Me 77%.
17 e. Số bình luận trung bình cho một thông tin đăng tải
Với số bình luận trung bình dưới 5, Go.vn có tỷ lệ cao nhất 29,7%, Zing Me
18,3%, Facebook 3,3%. Số bình luận từ 5-10 ở cả 3 Mạng có kết quả tương
đương: Facebook và Go.vn đều có tỷ lệ 25,7%, Zing Me cao hơn với 26,3%. Từ
trọng với họ.
Tiểu kết chương 2
Qua những nội dung phân tích nhu cầu trao đổi thông tin của giới trẻ Việt Nam
trên 3 Mạng xã hội Facebook, Zing Me và Go.vn có thể thấy Mạng xã hội thực sự
đóng vị trí và vai trò quan trọng đối với giới trẻ. Trong đó, Facebook có mức độ
phổ biến đến người dùng ở nhiều lứa tuổi hơn Zing Me và Go.vn – chủ yếu
hướng tới giới trẻ “tuổi teen”.
Sự phát triển và sử dụng Mạng xã hội, với tư cách là một công cụ truyền
thông kiểu mới, chính là một minh chứng rõ nét về bộ mặt phát triển chung.
Mạng xã hội đã mang đến sự thay đổi về chất cho quá trình trao đổi thông tin từ
đơn nguồn – đa nguồn tiếp nhận sang thành đa nguồn – đa tiếp nhận. Nó kéo
theo sự bùng nổ của một mô thức truyền thông đại chúng mới, một thực thể văn
hóa mới với các lợi thế: nhanh, mạnh, rộng khắp, tích hợp đa phương tiện và rẻ.
Chương 3: KINH NGHIỆM, GIẢI PHÁP VÀ MÔ HÌNH QUẢN LÝ
GIỚI TRẺ VIỆT NAM SỬ DỤNG MẠNG XÃ HỘI
3.1. Những mặt tích cực và tiêu cực khi giới trẻ sử dụng Mạng xã hội
3.1.1. Mặt tích cực
3.1.1.1. Rút ngắn khoảng cách giữa con người
Sự tiếp cận dễ dàng và cách chia sẻ thông tin rất gần gũi mà Mạng xã hội đưa
lại đã “rút ngắn” nhiều khoảng cách trong các mối quan hệ giao tiếp thường ngày.
3.1.1.2. Cập nhật, truyền tải thông tin nhanh chóng
Mạng xã hội đáp ứng được nhu cầu thông tin đa dạng của con người hiện đại
19
kết nối với cộng đồng, thể hiện khả năng liên lạc và cập nhật thông tin nhanh
tối đa.
3.1.1.3. Kết nối và chia sẻ mọi lúc mọi nơi
Mạng xã hội thực sự đã tạo nên một môi trường vô cùng lý tưởng cho nhiều
trẻ dễ vướng vào tình trạng “nghiện”.
3.1.2.2. Nhận thức và lối sống lệch lạc của giới trẻ
a. Xa rời cuộc sống thực
Mạng xã hội là tác nhân gây ra tình trạng giảm giao tiếp trong không gian
thực. Thay vì gặp nhau ngoài đời thực thì giới trẻ chỉ dán mắt vào màng hình
máy tính.
b. Hành xử tiêu cực và vô cảm
Một phát ngôn sốc, một hành vi xấu thay vì bị cộng đồng mạng chỉ trích lại
được rất đông các bạn trẻ hùa vào bằng cách phát tán lên Mạng xã hội.
c. Đề cao cái “tôi” trong thế giới ảo
Nhiều blogger thích kể lể, tự tô hồng hay bôi xấu cuộc sống của mình để thu
hút người xem. Tâm lý “tôi khác người”, “tôi đặc biệt” đang hiện hữu tại nhiều
người dùng Mạng xã hội, đặc biệt là giới trẻ.
d. Trào lưu “khoe hàng”
Đặc điểm nhận diện của những người thích khoe là chỉ cần nhấp vào album
ảnh của họ sẽ thấy hàng loạt ảnh “tự sướng”, khoe “hàng”.
3.1.2.3. Hiệu quả học tập và công việc giảm sút
Mạng xã hội khiến giới trẻ mất tập trung nghiêm trọng. Quan sát cho thấy
hầu hết thanh, thiếu niên dừng công việc đang làm khi nhận được tin nhắn trên
Mạng xã hội.
3.1.2.4. Lệch chuẩn ngôn ngữ Việt
Đây là hệ quả tất yếu của việc lạm dụng các hiện tượng lệch chuẩn chính tả.
Bên cạnh đó, sử dụng ngôn ngữ “dị dạng”, hỗn tạp trên Mạng xã hội không
những ảnh hưởng đến việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.