Năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên Việt Nam - Pdf 19

Năng lực hội nhập không gian xã hội của
sinh viên Việt Nam Trần Trung Du
̃
ng Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
Luận văn ThS. ngành: Xã hội học; Mã số: 60 31 30
Người hướng dẫn: TS. Hoàng Thu Hương
Năm bảo vệ: 2010 Abstract. Trnh bày cơ s l luận và thực tin của đ tài . Nghiên cư
́
u, đánh giá năng
lực hội nhập không gian xã hội trường đại học của sinh viên thông qua các yếu tố
như: năng lực trí tuệ, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực định hướng ngh
nghiệp, tham gia hoạt động xã hội. Đa
́
nh gia
́
năng l ực hội nhập không gian xã hội
người lao động của sinh viên qua các yếu tố: năng lực tm kiếm việc làm, các kỹ
năng làm việc cơ bản. Phân tích những yếu tố tác động đến năng lực hội nhập không
gian xã hội của sinh viên Viê
̣
t Nam hiê
̣

việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đ thuộc chuyên ngành được đào tạo”.[13, tr
12]
Một trong những vấn đ đặt ra đối với giáo dục đại học Việt Nam nói chung, đào tạo
tay ngh cho sinh viên nói riêng đó chính là các kỹ năng ngh nghiệp của sinh viên chưa đáp
ứng được yêu cầu thực tin đặt ra. Với những l do như vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu đ tài
“Năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên Việt Nam”.
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
2.1. Ý nghĩa khoa học
Nghiên cứu này cho phép vận dụng các cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu xã
hội học vào nghiên cứu năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh viên Việt nam.
Việc tiến hành nghiên cứu thực sự là một cơ hội tốt để thực hành và tích lũy kinh
nghiệm triển khai nghiên cứu thực địa.
2.2. Ý nghĩa thực tiễn
Việc nghiên cứu, đánh giá năng lực hội nhập các không gian xã hội khác nhau của
sinh viên Việt Nam và các giải pháp, khuyến nghị đưa ra trong nghiên cứu này có thể được
sử dụng trong việc hoạch định chiến lược đối với việc nâng cao năng lực cho sinh viên Việt
Nam.
Nghiên cứu này cũng có thể là tài liệu tham khảo cho việc cung cấp các thông tin liên
quan đến định hướng ngh nghiệp, đổi mới phương pháp dạy và học trong các nhà trường.
3. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu:
Nghiên cứu này hướng tới làm sáng tỏ năng lực hội nhập không gian xã hội của sinh
viên Việt Nam hiện nay.
3.2. Mục tiêu nghiên cứu:
- Đánh giá năng lực hội nhập không gian xã hội trường đại học của sinh viên thông qua các
yếu tố như: năng lực trí tuệ, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực định hướng ngh
nghiệp, tham gia hoạt động xã hội.
- Đánh giá năng lực hội nhập không gian xã hội của người lao động của sinh
viên qua các yếu tố: năng lực tm kiếm việc làm, các kỹ năng làm việc cơ bản.
- Phân tích những yếu tố tác động đến năng lực hội nhập không gian xã hội của

Đ tài KX.03.22/06-10 “Xây dựng và phát huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ
sự nghiệp chấn hưng đất nước trong thế kỷ XXI” thực hiện khảo sát trên địa bàn 4 tỉnh,
thành phố: Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Bnh Dương, Đà Nẵng. Đối tượng khảo sát bao
gồm 2 bộ phận: cán bộ và sinh viên đang làm việc và theo học  các lĩnh vực: khoa học tự
nhiên, khoa học xã hội, công nghệ, giáo dục; lĩnh vực văn hóa và nghệ thuật ; quân sự và
ngoại giao; kinh tế - kinh doanh …Tuy nhiên, do yêu cầu và giới hạn đ tài nên nghiên cứu
này chỉ sử dụng số liệu khảo sát v sinh viên.
5.2. Phương pháp phỏng vấn sâu
Với việc sử dụng các số liệu thứ cấp từ đ tài KX.03.22/06-10 “Xây dựng và phát
huy nguồn lực trí tuệ Việt Nam phục vụ sự nghiệp chấn hưng đất nước trong thế kỷ XXI”
nên trong quá trnh phân tích, xử l thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu của đ tài sẽ
không tránh khỏi một số hạn chế: chưa bao quát được hết các khía cạnh của đ tài nghiên
cứu, các số liệu sẵn có chưa phù hợp hoàn toàn với mục đích nghiên cứu mà đ tài đặt ra nên
cần có những thông tin bổ sung nhằm làm sáng rõ hơn các khía cạnh mà nghiên cứu này sẽ đ
cập đến, ngoài ra, phương pháp này cũng sẽ góp phần tm kiếm những khía cạnh thông tin
sâu sắc hơn nhằm phục vụ cho việc làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra.
Phương pháp này sẽ được sử dụng trong việc tiến hành phỏng vấn 15 trường hợp chia
làm hai nhóm:
- 10 sinh viên: Nghiên cứu chọn 10 sinh viên đang theo học  các lĩnh vực như:
KHXH & NV; sinh viên KHTN, Kỹ thuật; Sinh viên học ngành Nghệ thuật … với mục tiêu
tm hiểu sâu hơn v các khía cạnh liên quan đến năng lực của sinh viên Việt Nam qua con
mắt đánh giá của chính bản thân họ. Hiểu biết và nhận thức của họ v năng lực của bản thân
đến mức độ nào. Tuy nhiên, do còn hạn chế v điu kiện của học viên nên PVS chỉ được thực
hiện  Hà Nội mà không có điu kiện để thực hiện tại các địa phương khác.
- 5 giảng viên, chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu thanh niên, sinh viên nhằm tm
hiểu thông tin xã hội nói chung, giảng viên các trường đại học nói riêng nhn nhận v năng
lực của sinh viên hiện nay này như thế nào? Điểm mạnh, điểm yếu mà sinh viên đang gặp
phải trong quá trnh hội nhập không gian xã hội hiện nay là g? Những giải pháp cho vấn đ
nâng cao năng lực đối với những trường hợp năng lực hội nhập chưa tốt.
6. Giả thuyết nghiên cứu

15. Vũ Hào Quang (2001), Định hướng giá trị của sinh viên – con em cán bộ khoa học, NXB
Đại học quốc gia Hà Nội.
16. Hồ Sĩ Qu (2007), Con người và phát triển con người, NXB Giáo dục, Hà Nội.
17. Phạm Văn Quyết, Nguyn Qu Thanh (2001), Phương pháp nghiên cứu xã hội học, NXB
Đại học quốc gia Hà Nội.
18. Nguyn Văn Thanh (2006), Thực trạng sinh viên nghiên cứu khoa học tại một số trường đại
học Việt Nam, Viện nghiên cứu thanh thiếu niên Việt Nam.
19. Phạm Tất Thắng (2009), Định hướng giá trị của sinh viên (Qua nghiên cứu trường hợp sinh
viên của 11 đơn vị đào tạo trên địa bàn Hà Nội từ 1998 đến nay), Viện Xã hội học.
20. La Phương Thủy, ĐỊNH HƯỚNG SINH VIÊN: công cụ hữu hiệu cho Việt Nam trong bối
cảnh hiện nay nhằm định hướng đào tạo phục vụ nhu cầu xã hội, Bài tham luận Hội thảo
quốc tế "Công nghệ đào tạo" tại Huế tháng 3/2010
21. Phạm Hồng Tung (2010), Văn hóa và lối sống của thanh niên Việt Nam trong bối cảnh toàn
cầu hóa và hội nhập quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
22. Mạc Văn Trang (2000), Thử đề xuất một quan niệm về nhân cách trong cơ chế thị trường,
Tạp chí Tâm l học, Số (8/2000)
23. Nguyn Quan Uẩn (2002), Tâm lý học đại cương, Nxb ĐHQG Hà Nội.
24. Tổng cục thống kê, Kết quả điều tra mức sống hộ gia đình 2002, NXB Thống kê, Hà Nội.
25. Tổng cục thống kê, Kết quả điều tra mức sống hộ gia đình 2004, NXB Thống kê, Hà Nội.
26. Tổng cục thống kê, Kết quả điều tra mức sống hộ gia đình 2008, NXB Thống kê, Hà Nội.
27. Tổng cục thống kê (2009), Số liệu thống kê về giáo dục đào tạo, Hà Nội.
28. Từ điển Tiếng Việt (1999), NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội.
29. Viện khoa học xã hội Việt Nam – Chương trnh phát triển Liên hợp quốc (2006), Báo cáo
phát triển con người Việt Nam 1999 – 2004. Những thay đổi và xu hướng, NXB Chính trị
quốc gia, Hà Nội.
30. Viện nghiên cứu con người (2004), Tạp chí nghiên cứu con người, Số 05.
31. Viện nghiên cứu thanh niên (2010), Điều tra dư luận xã hội về hành vi lệch chuẩn của học
sinh, sinh viên trong môi trường học đường, Hà Nội.
32. Đại học quốc gia Hà Nội (2010), Bản tin đại học quốc gia, Số 233, Hà Nội.
33. Đại học quốc gia Hà Nội (2005), Bản tin đại học quốc gia, số 178, Hà Nội.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status