Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP quốc tế việt nam (VIB) thực trạng và giải pháp - Pdf 15



1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
NGUYỄN LAN KHANH
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) - THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. Nguyễn Thị Quy

HÀ NỘI - 2010 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả nghiên cứu của luận văn là trung thực, không sao chép của bất kỳ ai. Các
số liệu trong luận văn có nguồn gốc cụ thể, rõ ràng.

Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Học viên
Nguyễn Lan Khanh 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành sâu sắc tới các giảng viên,

DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

6
1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng
6
1.1.1 Khái niệm
6
1.1.2 Bản chất của tín dụng
7
1.1.3 Phân loại tín dụng
7
1.2 Rủi ro tín dụng
10
1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
10
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
12
1.2.3 Những chỉ số đánh giá mức độ rủi ro tín dụng
13
1.2.4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
18
1.2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng
22
1.3 Quản trị rủi ro tín dụng
23
1.3.1. Khải niệm
23
1.3.2. Mục đích của quản trị rủi ro tín dụng
24
1.3.3. Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
35
2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh trong thời gian qua
36
2.2. Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
41
2.2.1. Hoạt động tín dụng
41
2.2.2. Tình hình rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
44
2.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
52
2.3.1 Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía Ngân hàng
52
2.3.2 Nguyên nhân rủi ro thuộc về phía khách hàng
58
2.3.3. Nguyên nhân khách quan
62
2.4. Thực trạng về quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng TMCP
Quốc tế Việt Nam (VIB)

63
2.4.1. Cơ sở pháp lý cho hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
63
2.4.2. Cơ chế điều hành
67
2.4.3. Quy trình thực hiện quản trị rủi ro
70
2.5. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng

85
3.2.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh
85
3.2.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng và quản trị
rủi ro

86
3.3. Các giải pháp quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam

88
3.3.1.Nhóm giải pháp phòng ngừa rủi ro
88
3.3.2. Nhóm các giải pháp hạn chế, xử lý rủi ro xảy ra
99
3.4 Một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc và chính Phủ
101
3.4.1 Nâng cao chất lượng quản lý, điều hành
101
3.4.2. Tăng cường hoạch định chính sách
102
3.4.3 Nâng cao chất lượng của Trung tâm thông tin tín dụng (CIC)
103
3.4.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm soát
104
KẾT LUẬN
106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
42
Bảng 2.2: Cơ cấu dư nợ theo thời gian
43
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ theo ngành hàng
43
Bảng 2.4. Tổng hợp nợ quá hạn
45
Bảng 2.5: Tổng hợp nợ quá hạn theo thời hạn
48
Bảng 2.6: Tổng hợp nợ quá hạn theo ngành kinh tế
50 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số trang
Hình 2.1. Tổng tài sản – Huy động – Dư nợ
37
Hình 2.2: Cơ cấu huy động theo loại hình

Hoạt động tín dụng, từ trước đến nay, vẫn được xem là hoạt động mang
lại lợi nhuận lớn nhất và cũng là hoạt động có nhiều rủi ro nhất trong các hoạt
động của các Ngân hàng. Ở nước ta vấn đề rủi ro tín dụng và các biện pháp
phòng ngừa rủi ro tín dụng trong kinh doanh của các ngân hàng thương mại
đã được đề cập tuy nhiên mới tồn tại chủ yếu mới trên phương diện lý luận.
Với những biến động của thị trường trong đó có thị trường tài chính và tiền tệ
trong thời gian gần đây, đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008,
khi hàng loạt các ngân hàng đã có lịch sử tồn tại hàng trăm năm tại Mỹ bị sụp
đổ thì nhu cầu cần có những giải pháp quản trị rủi ro trong hoạt động ngân
hàng hiệu quả là điều cần thiết.
Ngân hàng Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) là một trong
các Ngân hàng TMCP đang dần khẳng định được vị trí của mình trong ngành
ngân hàng. Tuy nhiên, chịu tác động chung của nền kinh tế thế giới và của
Việt Nam, tình hình nợ quá hạn của Ngân hàng trong những năm qua liên tục
tăng và có nhiều dấu hiệu ảnh hưởng tới hoạt động của ngân hàng. Hiện tại
với tỷ lệ nợ quá hạn lên gần 3%/năm tại Ngân hàng VIB đã đặt nhiệm vụ xử
lý nợ quá hạn lên hàng đầu tại Ngân hàng này.
Thực tiễn trên đã thúc đẩy tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Quản trị
rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Thực trạng và giải
pháp" để nghiên cứu.
12

2. Tình hình nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, nguồn vốn cho vay ngân hàng (hay tín
dụng ngân hàng) của các doanh nghiệp bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng nguồn vốn sản xuất kinh doanh của họ. Chính vì lẽ đó, quản trị rủi ro tín
dụng trong các Ngân hàng là vấn đề đã được Chính phủ mỗi quốc gia, các nhà

cần được các Ngân hàng nhìn nhận lại và đưa ra những chính sách, giải pháp
phù hợp với tình hình mới. Vì vậy, vào mỗi thời kỳ, lại cần có những nghiên
cứu mới để phù hợp với tình hình thị trường, giúp các Ngân hàng có những
giải pháp hữu hiệu hơn trong tình hình mới.
Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB) là một trong những ngân
hàng có tốc độ tăng trưởng khá trong khối Ngân hàng TMCP trong những
năm gần đây và đồng thời tiềm ẩn nhiều vấn đề liên quan tới rủi ro tín dụng.
Tuy nhiên, vấn đề quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP quốc tế Việt
Nam chưa được ai nghiên cứu. Là quản lý khách hàng tại Ngân hàng TMCP
quốc tế Việt Nam, hiểu và nắm được quy trình quản trị rủi ro và thực trạng
quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng, tác giả nhận thấy cần đưa ra những giải
pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam từ đó là cơ sở để có thể một phần nào đó nâng cao
công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng TMCP và khối NHTM.
3. Mục đích nghiên cứu
Luận văn hệ thống hoá cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và
quản trị rủi ro tín dụng, trên cơ sở đó tìm hiểu và đánh giá thực trạng hoạt
động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB).
Từ đó, luận văn chỉ ra các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm
tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế
Việt Nam (VIB) trong bối cảnh hiện nay.
14

4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, tác giả xác định những nhiệm
vụ nghiên cứu như sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi

chính của luận văn được chia thành ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro
tín dụng
Chương II: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
Chương III: Một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB)
16

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG, RỦI RO TÍN
DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1 Những vấn đề cơ bản về tín dụng
1.1.1 Khái niệm
Tín dụng ngân hàng ra đời từ rất lâu nhưng đến nay, định nghĩa về tín
dụng vẫn chưa được thống nhất và có nhiều cách hiểu. Về nguồn gốc, khái
niệm "Tín dụng" có nguồn gốc từ thuật ngữ La tinh "Creditium" có nghĩa là
sự tin tưởng. Có thể hiểu tín dụng là một sự ứng trước "giá trị hiện tại" để đổi
lấy "giá trị tương lai" với mong muốn rằng "giá trị tương lai" sẽ lớn hơn "giá
trị hiện tại". [5, tr.10] “Tín dụng - dưới hình thức biểu hiện của nó là sự tín
nhiệm ít nhiều có căn cứ đã khiến người này giao cho người khác một số tư
bản nào đó dưới hình thái hàng hoá được đánh giá thành một số tiền nhất
định. Số tiền này bao giờ cũng phải được trả lại trong một thời gian đã được
ấn định”. [6, tr.25] Như vậy, tín dụng có đặc điểm cơ bản là:
+ Người sở hữu có một số vốn (biểu hiện bằng hàng hoá hay tiền)
chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định.
+ Hết thời hạn sử dụng, người sử dụng vốn phải hoàn trả vốn cho người

- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói
cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc.
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên
đi vay cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.3 Phân loại tín dụng
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm
dựa trên một số tiêu thức nhất định. Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học
là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả
quản trị rủi ro tín dụng. Phân loại cho vay dựa vào các căn cứ sau đây:
1.1.3.1. Dựa vào mục đích cho vay 18

Về mục đích cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành các
loại sau:
+ Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp. Mục đích
của hình thức cho vay này thường là phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
của các doanh nghiệp, cá nhân.
+ Cho vay tiêu dùng cá nhân: Phục vụ mục đích tiêu dùng của các cá
nhân
+ Cho vay mua bán bất động sản: Phục vụ nhu cầu vay mua bán bất
động sản của các cá nhân.
+ Cho vay sản xuất nông nghiệp: Phục vụ hoạt động sản xuất các sản
phẩm nông nghiệp, nuôi trồng và đánh bắt thủy hải sản.
+ Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu…: Mục đích cho các tổ chức vay
xuất nhập khẩu các mặt hàng công thương nghiệp.
1.1.3.2. Dựa vào thời hạn cho vay
Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành
các loại sau:

1.3.1.4. Dựa vào xuất xứ tín dụng
Dựa vào xuất xứ tín dụng, hoạt động tín dụng có thể phân chia thành
các loại sau:
+ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,
đồng thời người đi vay trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng.
+ Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn
thanh toán như là: Chiết khấu thương mại, bao thanh toán. 20

+ Cho vay gián tiếp: Là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc
mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn
thanh toán như là: Chiết khấu thương mại, bao thanh toán.
1.2 Rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ro dẫn đến tổn thất về
tài sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ
ra thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính
nhất định.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh
doanh đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm
ẩn rủi ro rất lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm
đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự
dịch chuyển trong cơ cấu lợi nhuận của ngân hàng. Theo đó thu nhập từ hoạt
động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên
nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ 1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng. Vì
vậy, rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và
ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân hàng.

- Rủi ro mang tính khách quan cho nên người ta không thể nào loại trừ
hoàn toàn được mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác
hại do chúng gây ra.
Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất, là khả
năng, do đó có thể xảy ra hoặc không xảy ra tổn thất. Điều này có nghĩa là
một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn
thất, một ngân hàng có tỉ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy cơ rủi ro tín dụng sẽ
rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng,
ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro. Cách hiểu này sẽ giúp cho hoạt động quản trị 22

rủi ro tín dụng được chủ động trong phòng ngừa, trích lập dự phòng, đảm bảo
chống đỡ và bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.
1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tuỳ theo mục đích,
yêu cầu nghiên cứu. Tuỳ theo tiêu chí phân loại mà người ta chia rủi ro tín
dụng thành các loại khác nhau.
1.2.2.1. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được phân
chia thành các loại sau: ơ
tập trung cho vay quá nhiều vào một số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc
trong cùng một vùng địa lý nhất định hoặc cùng một lại hình cho vay có rủi ro
cao).
1.2.2.2 Phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây
ra rủi ro
Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra
rủi ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ
quan. Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên
tai, địch hoạ, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác
làm thất thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ
chính sách. Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay và
người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do
chủ quan khác.
Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo
những cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo
đối tượng sử dụng vốn vay…
1.2.3 Những chỉ số đánh giá mức độ rủi ro tín dụng
Thông thường để đánh giá chất lượng tín dụng của NHTM người ta
thường dùng chỉ tiêu nợ quá hạn và kết quả phân loại nợ.
1.2.3.1 Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không
được phép và không đủ tiêu chuẩn để được gia hạn nợ.
24

Dư nợ quá hạn
Hệ số nợ quá hạn = …………………………… x 100
Tổng dư nợ

- Các khoản nợ cơ cấu thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần thứ hai.
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm 4 theo quy định.
Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày
trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Các khoản nợ cơ cấu lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ
cấu lần thứ hai.
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên.
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
- Các khoản nợ khác được phân vào nhóm năm theo quy định.
Bên cạnh đó, quy định này cũng nêu rõ, thời gian thử thách để thăng
hạng nợ (ví dụ từ nhóm 2 lên nhóm 1…) là 6 tháng đối với khoản nợ trung dài
hạn và 03 tháng đối với khoản nợ ngắn hạn từ ngày khách hàng trả lời đầy đủ
gốc và lãi của khoản vay bị quá hạn hoặc khoản nợ được cơ cấu lại thời hạn
trả nợ. Và toàn bộ dư nợ của khách hàng tại các TCTD được phân vào cùng
một nhóm nợ ví dụ: Khách hàng có hai khoản nợ trở lên tại các TCTD mà có
bất cứ một khoản nợ nào được phân vào nhóm có rủi ro cao hơn các khoản nợ
còn lại thì toàn bộ các khoản nợ còn lại của khách hàng phải được TCTD
phân vào nhóm nợ có độ rủi ro cao nhất đó.
Nợ xấu (hay các tên gọi khác như nợ có vấn đề, nợ khó đòi…) là các
khoản nợ thuộc nhóm 3,4, 5 và có các đặc trưng sau:

Trích đoạn Cơ chế điều hành Quy trình thực hiện quản trị rủi ro Các hạn chế và nguyên nhân Bối cảnh nền kinh tế, thị trường tài chính tiền tệ thế giớ Dự báo tình hình rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam trong thời gian tớ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status