Luận văn: Nghiên cứu mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam - Pdf 15

Luận văn
Nghiên cứu mô hình quản trị rủi
ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc tế Việt Nam
1
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và được trích dẫn đầy đủ nguồn tham khảo
hoặc từ các tài liệu được nêu ở mục các tài liệu tham khảo, các ý kiến và đề xuất
của tác giả chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 10 năm 2010
Học viên
Nguyễn Đình Thiện 2
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 6
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ 8
MỞ ĐẦU 9

1.2.3. Phương pháp quản trị rủi ro tín dụng: 29
1.2.3.1. Xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng: 29
1.2.3.2. Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng: 30
1.2.3.3. Tuân thủ những nguyên tắc tín dụng thận trọng: 30
1.2.3.4. Kiểm tra, giám sát: 31
1.2.3.5. Quản trị rủi ro tín dụng bằng biện pháp xử lý nợ: 31
1.2.4. Bảo đảm tín dụng: 32
1.3. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam: 33
1.3.1. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tập trung: 34
1.3.2. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng phân tán: 34
1.4. Bài học kinh nghiệm và định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín
dụng tại các NHTM Việt Nam: 35
1.4.1. Bài học kinh nghiệm: 35
1.4.2. Định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại các NHTM
Việt Nam: 37
Kết luận chương 1: 39
CHƢƠNG 2: MÔ HÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ TÌNH HÌNH
HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) 40
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB): 40
2.1.1. Tóm tắt các sự kiện nổi bật: 40
2.1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy: 41
2.1.2.1. Hội Đồng Quản Trị: 42

4
2.1.2.2. Ban Kiểm Soát: 42
2.1.2.3. Ban Điều hành: 42
2.1.2.4. Các khối, ban nghiệp vụ, và công ty trực thuộc: 42
2.1.3. Mục tiêu và chiến lược kinh doanh của VIB: 42
2.2. Mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại VIB: 44

RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
QUỐC TẾ VIỆT NAM (VIB) 77
3.1. Những giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng: 77
3.2. Những giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình QTRR tín dụng: 83
3.3. Những kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng đối
với hệ thống NHTM: 87
3.3.1 Đối với các NHTM: 87
3.3.2 Đối với các NHNN: 87
3.3.3 Các quy phạm pháp luật và các cơ quan liên quan: 88
Kết luận chương 3: 88
PHẦN KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHẦN PHỤ LỤC 92
Phụ lục 1. Các Khối, Ban, Vùng của VIB: 92
Phụ lục 2. Sơ đồ mô hình quản trị rủi ro của VIB: 97
Phụ lục 3. Tình hình tài chính của VIB 98 6
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ALCO
Uỷ ban quản lý tài sản nợ có
BĐH
Ban Điều hành
CBTD
Cán bộ tín dụng
CIC
Trung tâm thông tin tín dụng
CSH

Tổng Giám đốc
TMCP
Thương mại cổ phần
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
VIB
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam
VIB AMC
Công ty TNHH Quản lý nợ và Khai thác tài sản VIB
XLRR
Xử lý rủi ro
UB
Ủy ban
UBTD
Ủy ban tín dụng

7
DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Tóm tắt tình hình kinh doanh của VIB các năm 2005 – 2009 65
Bảng 2.2. Cơ cấu dư nợ theo nhóm nợ của VIB các năm 2007 – 2009 66
Bảng 2.4. Cơ cấu dư nợ theo loại tiền của VIB các năm 2007 – 2009 66
Bảng 2.3. Cơ cấu dư nợ theo ngành hàng của VIB năm 2009 67
Bảng 2.5. Cơ cấu dư nợ theo loại khách hàng của VIB các năm 2007- 2009 68
Bảng 2.6. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn của VIB các năm 2007 – 2009 68
Bảng 2.7. Cơ cấu dư nợ theo khu vực địa lý của VIB các năm 2007 – 2009 68
Bảng 2.8. Bảng tổng hợp và so sánh tăng trưởng tín dụng và tỷ lệ nợ xấu của VIB
so với bình quân hệ thống ngân hàng các năm 2007 - 2009 70


cổ phần Quốc tế Việt Nam” được tiến hành nghiên cứu nhằm đưa ra và phân tích
mô hình thực tế đang áp dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam
(VIB) và từ đó có thể nhận diện những ưu điểm cũng như những vấn đề cần bổ sung
để đề ra các giải pháp hữu ích nhằm hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại
NHTM một cách an toàn và hiệu quả hơn, phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực
quản trị rủi ro tín dụng hiện đại.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Mục đích của đề tài là đưa ra nghiên cứu và giải quyết các vấn đề sau:
10

- Đề tài đưa ra những vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro
tín dụng và định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng của các Ngân hàng
thương mại Việt Nam.
- Giới thiệu, đánh giá thực trạng mô hình quản trị rủi ro tín dụng đang áp dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB). Từ kết quả hoạt động
của VIB từ năm 2007 đến năm 2009, tác giả đưa ra những đánh giá mô hình quản
trị rủi ro tín dụng đang áp dụng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) và góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh và hạn chế rủi ro tín dụng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu là mô hình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB).
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào mô hình quản trị rủi ro tín dụng và
hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB)
trong giai đoạn từ năm 2007 đến 2009.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Các phương pháp được sử dụng trong quá trình thực hiện đề tài gồm: phương
pháp khảo sát, phương pháp nghiên cứu thống kê, phương pháp phân tích, phương
pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, đề tài cũng sử dụng và vận dụng các lý

Tín dụng là một phạm trù kinh tế khách quan nhằm phản ánh mối quan hệ giao
dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên chủ thể sở hữu giao một lượng giá trị bằng tiền
hoặc tài sản cho bên kia sử dụng và chủ thể sử dụng có nhiệm vụ hoàn trả với một
lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu sau một thời gian được xác định.
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch vay mượn tài sản giữa ngân hàng (bên
cho vay) và khách hàng (bên đi vay), trong đó bên đi vay được sử dụng tài sản của
bên cho vay trong một khoảng thời gian được thỏa thuận trước và phải hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán. Nói một cách
khác, tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn giữa ngân
hàng và khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định.
Bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở hoàn trả và có
các đặc trưng sau:
- Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm hai hình thức
là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và động sản);
- Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy người cho vay khi chuyển giao tài
sản cho người đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng người đi vay sẽ trả đúng hạn;
- Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nói cách
khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc;
- Trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tiền vay được cấp trên cơ sở bên đi vay
cam kết hoàn trả vô điều kiện cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Vai trò của tín dụng: góp phần phát triển kinh tế; góp phần ổn định tiền tệ và
ổn định giá cả; mở rộng và phát triển các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và mở rộng
giao lưu quốc tế;
Chức năng của tín dụng: tập trung và phân phối lại tài nguyên theo nguyên
tắc có hoàn trả; tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông; phản ánh và kiểm soát các
13

hoạt động kinh tế;
Nguyên tắc tín dụng: Vốn vay phải hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi; Vốn vay
phải sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả; Vốn vay phải đảm bảo bằng giá trị vật

công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.
1.1.2.2. Căn cứ vào hình thức tín dụng:
Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm chiết khấu, cho vay, bảo lãnh, cho thuê
tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác, trong đó:
- Chiếu khấu: là việc ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng tương ứng
với giá trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để sở hữu một giấy
nợ chưa đến hạn.
- Cho vay: là việc ngân hàng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để
sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn
trả cả gốc lẫn lãi, bao gồm các loại sau:
 Thấu chi: là việc ngân hàng cho phép người vay được chi vượt số dư tiền
gửi thanh toán của mình đến một giới hạn và trong khoảng thời gian xác định. Giới
hạn này được gọi là hạn mức thấu chi.
 Cho vay từng lần: là hình thức cho vay của ngân hàng đối với các khách
hàng ít có nhu cầu vay thường xuyên.
 Cho vay theo hạn mức: là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng thỏa thuận
cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế
hoạch sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng.
 Cho vay luân chuyển: là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng
hoá. Ngân hàng cho doanh nghiệp vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi bán hàng.
 Cho vay trả góp: là hình thức tín dụng mà khách hàng trả gốc làm nhiều lần
trong thời hạn tín dụng đã thoả thuận.
- Bảo lãnh: là việc ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảo lãnh về việc
thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực
hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Phân theo mục tiêu có các loại bảo lãnh như sau:
 Bảo lãnh dự thầu: là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu)
về việc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định dự
15

thầu.

 Nhóm 1: nợ đủ tiêu chuẩn, bao gồm nợ trong hạn được đánh giá có khả
năng thu hồi đủ gốc và lãi đúng hạn và các khoản nợ có thể phát sinh trong tương
lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay, chấp nhận thanh toán;
 Nhóm 2: nợ cần chú ý, bao gồm nợ quá hạn dưới 90 ngày và nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ;
 Nhóm 3: nợ dưới tiêu chuẩn, bao gồm nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180
ngày và nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn dưới 90 ngày;
 Nhóm 4: nợ nghi ngờ, bao gồm nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày và
nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày;
 Nhóm 5: nợ có khả năng mất vốn, gồm nợ quá hạn trên 360 ngày, nợ cơ
cấu lại thời hạn trả nợ trên 180 ngày và nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý.
1.1.2.5. Phân loại khác:
- Theo mục đích sử dụng vốn có tín dụng sản xuất, tín dụng tiêu dùng,…
- Theo đối tượng tín dụng sử dụng vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh có
tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định.
- Theo đối tượng cho vay tiêu dùng: tín dụng nhà đất, cho vay mua ô tô, cho
vay du học, …
Cách phân loại này cho thấy tính đa dạng trong sản phẩm tín dụng của ngân
hàng và cho phép ngân hàng theo dõi rủi ro và sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực
tài trợ để có chính sách lãi suất, bảo đảm, hạn mức, chính sách quản lý phù hợp.
1.1.3. Rủi ro ngân hàng và rủi ro tín dụng:
1.1.3.1. Rủi ro trong hoạt động ngân hàng:
Rủi ro trong hoạt động ngân hàng là những biến cố không mong đợi khi xảy
ra dẫn đến sự tổn thất về tài sản hoặc uy tín của ngân hàng. Các ngân hàng thường
chịu nhiều loại rủi ro khác nhau.
Trong quản trị ngân hàng hiện đại thì các ngân hàng xếp các loại rủi ro thành
các nhóm chính để xây dựng bộ máy quản trị:
- Rủi ro chiến lược là rủi ro phát sinh do việc hoạch định chiến lược kinh
doanh vượt quá các nguồn lực có thể thực hiện hoặc quá thận trọng nên không sử
17

18

Đây là rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra, có thể khiến ngân hàng rơi vào trạng
thái tài chính khó khăn nghiêm trọng.
“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng
xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng
không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam
kết.” - theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân
hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ
không đúng hạn cho ngân hàng.
 Rủi ro tín dụng là khả năng tiềm ẩn có thể gây tổn thất về vốn và thu nhập
cho Ngân hàng phát sinh khi đối tác không đáp ứng được một phần hoặc toàn bộ
các điều khoản của Hợp đồng tín dụng hay không thực hiện đầy đủ như đã thỏa
thuận theo các điều khoản của Hợp đồng tín dụng;
 Rủi ro tín dụng xuất hiện trong quá trình cho vay, chiết khấu giấy tờ có giá,
cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng, bao thanh toán và các hình thức cấp tín
dụng khác của ngân hàng.
1.1.4. Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến rủi ro tín dụng:
Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và
người đi vay. Ngân hàng và người đi vay hoạt động tuân theo sự chi phối với những
điều kiện cụ thể của môi trường kinh doanh. Môi trường kinh doanh là đối tượng
thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng. Rủi ro tín dụng xuất phát từ môi trường kinh
doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân khách quan. Rủi ro xuất phát từ người vay và
ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyên nhân chủ quan. Sự tiếp cận các yếu tố,
nguyên nhân gây rủi ro sau đây giúp chúng ta nhìn nhận một cách đầy đủ, toàn diện,
khách quan hơn, từ đó sẽ đưa ra được những đề xuất phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro
trong kinh doanh của NHTM một cách hữu ích, thiết thực hơn.
- Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan:

là trong việc cưỡng chế thu hồi nợ. Theo quy định thì trong trường hợp khách hàng
không trả được nợ, NHTM có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ vay. Tuy
20

nhiên trên thực tế, các NHTM không thể cưỡng chế buộc khách hàng bàn giao tài
sản đảm bảo cho ngân hàng để xử lý nếu khách hàng không hợp tác mà phải xử lý
qua con đường tố tụng… dẫn đến tình trạng NHTM không dễ giải quyết được nợ
tồn đọng dù có tài sản bảo đảm.
 Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN:
Hoạt động thanh tra ngân hàng và năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa
theo kịp sự phát triển của hệ thống Ngân hàng. Nội dung và phương pháp thanh tra,
giám sát chậm đổi mới, khả năng kiểm soát thị trường tiền tệ và giám sát rủi ro còn
yếu. Thanh tra ngân hàng chủ yếu xử lý vụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn
chặn, cảnh báo phòng ngừa rủi ro và vi phạm. Những sai phạm về cho vay, cấp tín
dụng ở một số NHTM có thể đã được ngăn chặn nếu bộ máy thanh tra phát hiện và
xử lý kịp thời.
 Rủi ro do hệ thống thông tin:
Những thách thức cho hệ thống ngân hàng là việc thiếu thông tin tương xứng
để làm cở sở trong việc mở rộng và kiểm soát tín dụng cho nền kinh tế, do đó nếu
các ngân hàng chạy mở rộng tín dụng trong điều kiện môi trường thông tin chưa cân
xứng sẽ gia tăng nguy cơ nợ xấu cho hệ thống ngân hàng.
Việt Nam chưa có một cơ chế công bố thông tin đầy đủ, đáng tin cậy về doanh
nghiệp và ngân hàng. Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng (CIC) cũng chỉ cung
cấp thông tin về tình hình hoạt động tín dụng nhưng chưa phải là cơ quan định mức
tín nhiệm doanh nghiệp một cách độc lập và hiệu quả, thông tin cung cấp còn đơn
điệu, chưa đáp ứng được đầy đủ yêu cầu tra cứu thông tin.
- Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan:
 Rủi ro do các nguyên nhân từ phía khách hàng vay:
 Do sự thay đổi của chính sách, pháp luật ảnh hưởng bất lợi đến hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp;

 Do không phát hiện khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý, năng lực
tài chính, ;
 Lỏng lẻo trong công tác kiểm tra nội bộ các ngân hàng:
Kiểm tra nội bộ có điểm mạnh hơn thanh tra NHNN ở tính thời gian vì nó
22

nhanh chóng, kịp thời ngay khi vừa phát sinh vấn đề và tính sâu sát của người kiểm
tra viên, do việc kiểm tra được thực hiện thường xuyên cùng với công việc kinh
doanh.
 Bố trí cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết vấn đề
kiểm soát rủi ro tín dụng. Một cán bộ kém về năng lực có thể bồi dưỡng thêm,
nhưng một cán bộ tha hóa về đạo đức mà lại giỏi về mặt nghiệp vụ thì thật vô cùng
nguy hiểm khi được bố trí trong công tác tín dụng.
 Thiếu giám sát và quản lý sau khi cho vay:
Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều công sức cho việc thẩm
định trước khi cho vay mà lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi
cho vay. Khi ngân hàng cho vay thì khoản cho vay cần phải được quản lý một cách
chủ động để đảm bảo sẽ đựơc hoàn trả. Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm
quan trọng nhất của cán bộ tín dụng nói riêng và của ngân hàng nói chung. Việc
theo dõi hoạt động của khách hàng vay nhằm tuân thủ các điều khoản đề ra trong
hợp đồng tín dụng giữa khách hàng và ngân hàng nhằm tìm ra những cơ hội kinh
doanh mới và mở rộng cơ hội kinh doanh.
 Sự hợp tác giữa các NHTM còn lỏng lẻo, vai trò của CIC chưa thực sự hiệu
quả:
Trong quản trị tài chính, khả năng trả nợ của một khách hàng là một con số cụ
thể, có giới hạn tối đa của nó. Nếu do sự thiếu trao đổi thông tin, dẫn đến việc nhiều
ngân hàng cùng cho vay một khách hàng đến mức vượt quá giới hạn tối đa này thì
rủi ro chia đều cho tất cả chứ không chừa một ngân hàng nào.
Trong tình hình cạnh tranh giữa các NHTM ngày càng gay gắt như hiện nay,

hoặc chết; những thay đổi trong quản lý, quyền sở hữu hoặc những nhân vật chủ
chốt;
- Doanh thu bán hàng giảm, không đáp ứng được những đơn đặt hàng; lợi
nhuận giảm; các khoản thu tiền về chậm, lưu chuyển tiền mặt ròng giảm;
- Nhiều tài sản không hoạt động (nhàn rỗi), hàng tồn kho gần như không bán
được; giá trị của tài sản giảm;
24

- Nhờ cậy vào chỉ một khách hàng hoặc một nhà cung cấp, tập trung doanh
số vào một mặt hàng nhất định; áp dụng chính sách chiết khấu bất bình thường;
những thay đổi trong chính sách mua bán chịu; xuất hiện những thỏa hiệp cho
những khoản phải thu; sự thay đổi đáng kể về giá trị của từng đơn đặt hàng hoặc
hợp đồng mà có thể làm mất cân bằng năng lực sản xuất hiện hành;
- Xuất hiện những khác biệt đáng kể giữa hoạt động kinh doanh và ngân
sách; mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng; tỷ lệ phần trăm
của chi phí trên tổng doanh thu tăng lên; doanh thu bán hàng tăng lên nhưng lợi
nhuận giảm đi; sự gia tăng không cân xứng của chi phí quản lý so với mức tăng của
doanh thu bán hàng;
- Thay đổi về phạm vi kinh doanh; bố trí nhà máy và thiết bị không hợp lý;
kém cỏi trong việc duy trì vận hành và bảo hành máy móc thiết bị sử dụng; mất mát
những dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặc nguồn cung cấp;
mất một hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc mất nhà cung ứng
chính.
1.1.6. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng:
- Đối với nền kinh tế:
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động của các doanh nghiệp và các cá
nhân. Ngân hàng gặp khó khăn sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn phục vụ cho hoạt động
kinh doanh của các doanh nghiệp, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ gặp khó khăn để sản
xuất kinh doanh dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn. Sự khủng hoảng từ hệ
thống ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Nó làm cho nền kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status