BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ - NĂM 2010”
TÊN CÔNG TRÌNH:
ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀO QUY
TRÌNH ĐẦU TƯ CỔ PHIẾU TẠI TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
BẢO MINH
THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ i
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ iv
ii
1.3.4.8 Định giá cổ phần thường 18
1.3.4.9 Phân tích SWOT 19
1.4 Phân tích kỹ thuật 20
1.4.1 Khái niệm phân tích kỹ thuật 20
1.4.2 Lý thuyết Dow 20
1.4.2.1 Giá phản ánh tất cả hành động của thị trường 20
1.4.2.2 Thị trường có 3 sự dịch chuyển 21
1.4.2.3 Những đường xu hướng chỉ ra sự dịch chuyển 21
1.4.2.4 Các mối quan hệ giá và khối lượng sẽ tạo ra nền tảng cơ bản 22
1.4.2.5 Hành động giá xác định xu hướng 22
1.4.2.6 Danh mục phải được xác nhận (hai danh mục củng cố lẫn nhau) 22
1.4.3 Lý thuyết sóng Elliot 22
1.4.3.1 Mô hình cơ bản 22
1.4.3.2 Sóng trong sóng 24
1.4.3.3 Nguyên tắc đếm sóng 24
1.4.4 Lý thuyết Fibonacci 24
1.4.5 Đồ thị nến Nhật (Candle Stick) 25
1.4.6 Các công cụ chỉ báo khác 25
1.4.6.1 Đường xu hướng (Trendline) 25
1.4.6.2 Đường trung bình di động (Moving Average) 25
1.4.6.3 Dãi băng Bollinger (Bollinger Bands) 25
1.4.6.4 Momentum 26
1.4.6.5 Chỉ số sức mạnh tương đối RSI (Relative Strength Index) 26
1.4.6.6 Đường trung bình di động hội tụ - phân kỳ (MACD) 26
1.5 Phân tích thống kê, định lƣợng 27
1.5.1 Bản chất của phân tích dữ liệu 27
1.5.2 Thống kê và phân tích dữ liệu 27
3.2.4 Đề xuất xây dựng mô hình định giá cổ phiếu bằng phương pháp thống kê - định
lượng 43
3.2.4.1 Xây dựng mô hình 43
3.2.4.2 Kết quả 45
3.2.4.3 Áp dụng mô hình 46
3.2.4.4 Ứng dụng của mô hình 48
3.2.4.5 Hiệu quả ban đầu của mô hình 48
3.2.4.6 Nhược điểm 49
KẾT LUẬN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO vi
PHỤ LỤC vii iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Trang
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
Hình 1.1: Tổng quan về quá trình đầu tư 7
Hình 1.2: Quy trình phân tích ngành 10
Hình 1.3: Chu kỳ kinh tế 11
Hình 1.4: Mô hình 5 giai đoạn 13
Hình 1.5: Cạnh tranh của ngành 14
Hình 1.6: Phương pháp định giá cổ phần 18
Bảng 1.1: Phân tích SWOT 19
Hình 1.7: Mẫu hình sóng Elliot cơ bản 23
Hình 1.8: Nến Nhật 25
Hình 1.9: Quá trình tư duy thống kê 27
Hình 1.10: Các phương pháp ứng dụng trong phân tích định lượng 28
Hình 1.11: Các bước tiến hành định lượng 29
Bảng 1.2: Tổng hợp ưu nhược điểm 30
DNBH
Doanh nghiệp bảo hiểm
DNMGBH
Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm
ĐTTC
Đầu tư tài chính
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
HĐQT
Hội đồng quản trị
KDBH
Kinh doanh bảo hiểm
MA
Đường trung bình động
NVBH
Nghiệp vụ bảo hiểm
NXB
Nhà xuất bản
PTCB
Phân tích cơ bản
PTKT
Phân tích kỹ thuật
PTTK, ĐL
Phân tích thống kê, định lượng 1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư tài chính là một mảng sinh lời của công ty bảo hiểm bên cạnh việc kinh doanh
2
Ứng với từng giai đoạn trong quy trình mà tìm hiều xem công ty đã sử dụng
những phương pháp phân tích nào.
3. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, tìm hiểu về các phương pháp phân tích, về quy trình đầu tư cổ phiếu và
thực tế ứng dụng linh hoạt các phương pháp phân tích vào quy trình tại Bảo Minh, từ đó
tìm ra những giải pháp để có thể hoàn thiện hơn và nâng cao hiệu quả về hoạt động đầu tư
cổ phiếu tại Bảo Minh
4. Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu
Với khả năng và trình độ của một sinh viên đại học chuyên ngành Bảo hiểm, tôi
chỉ chú trọng thực hiện nghiên cứu trên những tài liệu mà tôi tìm được trên mạng
internet, trong các thư viện về các phương pháp phân tích và tài liệu mà tôi thu thập
được tại công ty.
Từ những tài liệu thu thập được, áp dụng các phương pháp tổng hợp, thống kê,
phân tích và so sánh để tiến hành nghiên cứu
5. Kết cấu nội dung nghiên cứu
Không tính phần mục lục, danh mục bảng biểu hình vẽ, tài liệu tham khảo, phụ
lục đề tài dài 50 trang bao gồm mở đầu, kết luận và 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Quy trình đầu tư tài chính tại Tổng Công ty Cổ phần Bảo Minh
Chương 3: Các đề xuất nâng cao hiệu quả hiệu quả đầu tư
6. Ứng dụng của nghiên cứu
Với đề tài mang tính thực tế này, tôi huy vọng sẽ phần nào giúp chúng ta nhận
thấy được tầm quan trọng của việc ứng dụng các phương pháp phân tích mới vào
trong quy trình đầu tư cổ phiếu nhằm có thể kiểm soát được rủi ro trong mức giới
hạn cho phép và đồng thời gia tăng hiệu quả đầu tư đem lại nhiều hơn lợi nhuận cho
công ty.
7. Hướng phát triển của đề tài
Đề tài tiến hành tìm hiểu các phương pháp phân tích cổ phiếu phổ biến trên thị
B) Mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp;
C) Kinh doanh bất động sản;
D) Góp vốn vào các doanh nghiệp khác;
Đ) Cho vay theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
E) Gửi tiền tại các tổ chức tín dụng.
3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục đầu tư thuộc các lĩnh vực quy định tại khoản
2 Điều này và tỷ lệ vốn nhàn rỗi được phép đầu tư vào mỗi danh mục đầu tư nhằm bảo
đảm cho doanh nghiệp bảo hiểm luôn duy trì được khả năng thanh toán.
1.2.2 Nghị định số 46/2007/NĐ – CP
Để quy định cụ thể danh mục đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm chính phủ ban hành
nghị định 46/2007/NĐ – CP tại chương II, mục 3:Đầu tư vốn 4
Điều 11. Nguồn vốn đầu tư
Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm, DNMGBH bao gồm:
1. Nguồn vốn chủ sở hữu.
2. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm.
3. Các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu
1. Việc đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và tính thanh
khoản theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
2. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm được phép đầu tư ra nước
ngoài theo quy định của pháp luật đối với phần vốn chủ sở hữu vượt quá mức vốn pháp
định hoặc biên khả năng thanh toán tối thiểu, tùy theo số nào lớn hơn.
Điều 13. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm
1. Nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ bảo hiểm của DNBH là tổng dự phòng
nghiệp vụ bảo hiểm trừ các khoản tiền mà DNBH dùng để bồi thường bảo hiểm thường
xuyên trong kỳ đối với bảo hiểm phi nhân thọ, trả tiền bảo hiểm thường xuyên trong kỳ
đối với bảo hiểm nhân thọ.
1. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm thực hiện đầu tư vốn theo
quy định tại Mục 3, Chương II Nghị định số 46/2007/NĐ-CP.
2. Phần vốn chủ sở hữu của DNBH, DNMGBH tương ứng với mức vốn pháp định
của doanh nghiệp chỉ được đầu tư tại Việt Nam và không được sử dụng để đầu tư dưới
hình thức là các khoản cho vay, đầu tư trở lại cho các cổ đông hoặc người có liên quan
quy định tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp trừ trường hợp là các khoản tiền gửi ngân hàng.
3. Phần vốn chủ sở hữu tương ứng với biên khả năng thanh toán tối thiểu của DNBH
thực hiện đầu tư theo quy định đối với đầu tư vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ quy
định tại Điều 14 Nghị định số 46/2007/NĐ-CP và không được sử dụng để đầu tư dưới hình
thức là các khoản cho vay, đầu tư trở lại cho các cổ đông hoặc người có liên quan quy
định tại Điều 4 Luật Doanh nghiệp trừ trường hợp là các khoản tiền gửi ngân hàng.
4. Mọi khoản đầu tư ra nước ngoài của DNBH, DNMGBH thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành về đầu tư ra nước ngoài và phải thực hiện dưới tên của doanh
nghiệp đó và được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản trước khi tiến hành.
5. Doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm phải hạch toán tách bạch
các khoản đầu tư từ nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn nhàn rỗi từ dự phòng nghiệp vụ
và bảo đảm việc ghi nhận các tài sản đầu tư được thực hiện một cách nhất quán.
1.2.4 Nghị định số 41/2009 NĐ – CP
Để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm được áp dụng đối
với cá nhân, cơ quan, tổ chức có hành vi cố ý hoặc vô ý vi phạm các quy định của pháp
luật về hoạt động KDBH mà không phải là tội phạm và theo quy định của pháp luật phải
bị xử phạt hành chính, chính phủ ban hành nghị định số 41/2009 NĐ – CP, trong đó có:
Điều 28. Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về đầu tư vốn 6
1. Phạt tiền 30.l000.000 đồng đối với DNBH hoặc Tổng giám đốc (Giám đốc), Kế
toán trưởng và người có liên quan của DNBH thực hiện hành vi không hạch toán tách biệt
các khoản đầu tư vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu và đầu tư từ dự phòng nghiệp vụ.
2. Phạt tiền 70.000.000 đồng đối với DNBH hoặc Chủ tịch Hội đồng quản trị (Chủ
7
1.3 PHÂN TÍCH CƠ BẢN
1.3.1 Khái niệm phân tích cơ bản
Là phương pháp phân tích cổ phiếu dựa vào các nhân tố mang tính chất nền tảng có
tác động hoặc dẫn tới sự thay đổi giá cả của cổ phiếu nhằm chỉ ra giá trị nội tại (intrinsic
value) của cổ phiếu trên thị trường.
Có hai phương pháp phổ biến cho quá trình xác định giá trị nội tại của cổ phiếu: (1)
phương pháp xác định giá chứng khoán tiếp cận từ trên xuống (top –down) và (2) phương
pháp xác định giá chứng khoán tiếp cận từ dưới lên trên (bottom –up). Sự khác biệt của
hai phương pháp này chính là sự đánh giá về vai trò quan trọng của nền kinh tế và ngành
mà công ty đó đang hoạt động trong việc định giá chứng khoán.
Không phủ nhận sự thành công của nhiều nhà đầu tư khi dùng phương pháp tiếp cận
từ dưới lên, nhưng tôi đánh giá cao hơn phương pháp xác định giá chứng khoán tiếp cận từ
trên xuống (top –down) bởi vì những người phân tích theo phương pháp thứ 2 thường lờ đi
những thông tin về phía thị trường hay ngành mà công ty đó đang hoạt động, nhưng thực
tế cho thấy những thông tin này ảnh hưởng rất lớn đến giá cổ phiếu trên thị trường.
Hình 1.1: Tổng quan về quá trình đầu tư
Lựa chọn cổ
phiếu
Phân bổ
tài sản 8
1.3.2 Phân tích vĩ mô nền kinh tế
Thị trường chứng khoán là phong vũ biểu của nền kinh tế. Thị trường chứng khoán
phản ánh những gì được kỳ vọng sẽ xảy ra trong nền kinh tế.
Giá trị của một khoản đầu tư phụ thuộc vào dòng tiền dự kiến và tỷ suất sinh lời đòi
hỏi. Và cả hai nhân tố này đều bị tác động bởi tổng hợp của rất nhiều nhân tố của môi
trường kinh tế vĩ mô. Vì thế, nếu muốn ước tính dòng tiền, lãi suất và phần bù rủi ro cho
một chứng khoán, cần phải xem xét các phân tích tổng thể nền kinh tế.
1.3.2.1 Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội GDP
GDP tổng sản phẩm quốc nội đo lường tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ cối cùng được
sản xuất trong một thời kỳ nhất định thường là một năm. Sự tăng trưởng GDP nói lên sự
gia tăng khả năng tạo ra của cải vật chất của một quốc gia. Tuy nhiên khi phân tích sự tăng
trưởng GDP chúng ta cần quan tâm đến 2 vấn đề chính là Nguồn lực của tăng trưởng GDP
và Sự ổn định của chu kỳ tăng trưởng.
GDP = Tiêu dùng + Chi tiêu Chính phủ + Đầu tư + Xuất khẩu ròng
Nhìn vào cơ cấu của GDP chúng ta nên xác định xem động lực chính cho sự tăng
trưởng GDP của quốc gia là gì và nguồn lực này có khả năng tiếp tục ổn định trong tương
lai không qua đó dự đoán được mức tăng trưởng của quốc gia đó trong tương lai. Khi phân
tích về sự tăng trưởng GDP chúng ta không nên nhìn vào thành tích tăng trưởng của quốc
gia đó trong một thời điểm hiện tại mà phải nhìn vào một khoảng thời gian tương đối dài ít
nhất là 5 năm. Điều này sẽ giúp nhìn rõ hơn xu hướng phát triển và loại bỏ các đánh giá
phiến diện
1.3.2.2 Tỷ lệ thất nghiệp
Một trong những chỉ tiêu cơ bản của nền kinh tế tăng trưởng tốt là duy trì một tỷ lệ
biến động cũng khiến doanh nghiệp có thể phải chịu thiệt hại bởi các hợp đồng kinh tế
thanh toán bằng ngoại tệ
Khi cán cân thương mại bị thâm hụt quá nhiều sẽ dẫn tới sức ép lớn lên tỷ giá hối đoái
tạo áp lực làm mất giá đồng nội tệ. Lúc này chính phủ chỉ có hai giải pháp hoặc bán ra một
phần lượng ngoại tệ dự trữ của mình để ổn định tỷ giá hoặc để cho đồng nội tệ mất giá và
cho thị trường tự điều tiết. Cả hai giải pháp này điều tiềm ẩn rủi ro và nguy hại lớn cho
nền kinh tế.
Khi chính phủ dùng một lượng lớn ngoại tệ dự trữ để ổn định tỷ giá, khả năng đảm
bảo các khoản nợ của chính phủ bằng ngoại tệ sẽ giảm. Nếu công chúng tin rằng dự trữ
ngoại tệ đang giảm thì điều này có thể dẫn tới việc thoái lui vốn đầu tư nước ngoài và đầu
cơ ngoại tệ.
Nếu chính phủ để đồng nội tệ mất giá quá nhiều sẽ làm gia tăng các khoản nợ nước
ngoài của cả chính phủ và các doanh nghiệp trong nước bằng ngoại tệ. Bên cạnh đó niềm
tin của các nhà đầu tư nước ngoài vào các công cụ tài chính bằng đồng nội tệ sẽ suy giảm
dẫn tới sự rút vốn đầu tư gián tiếp ồ ạt. Điều này vừa làm suy giảm tăng trưởng kinh tế
vừa làm cán cân thanh toán tiếp tục mất cân bằng thêm. 10
1.3.2.5 Mối quan hệ chặt chẽ giữa các chỉ báo chính trong nền kinh tế
Các chỉ số chính của nền kinh tế không tồn tại độc lập mà chúng có mối quan hệ khăn
khít với nhau, tác động lẫn nhau trong tổng thể của nền kinh tế. Tăng trưởng GDP luôn đi
kèm với kích thích tiêu dùng, đầu tư và dẫn tới lạm phát. Nhưng lạm phát quá cao sẽ dẫn
tới thắt chặt chi tiêu, thắt chặt tiền tệ và làm suy giảm tăng trưởng. Cả hai yếu tố này lại
được phản ánh trên tỷ lệ thất nghiệp và quyết định tỷ lệ thất nghiệp cao hay thấp. Ngược
lại, tỷ lệ thất nghiệp cao hay thấp lại có tác động đến tiêu dùng và qua đó tác động trở lại
GDP.
Cán cân thanh toán thâm hụt hay thặng dư có tác động trực tiếp và cơ bản lên tỷ giá
hối đoái, gây sức ép mất giá hoặc tăng giá của đồng nội tệ. Đến lượt tỷ giá hối đoái tác
động mạnh lên hoạt động xuất nhập khẩu, một thành phần chính trong tăng trưởng GDP.
của chu kỳ kinh doanh.
Mỗi chu kỳ kinh doanh thì khác nhau, nên chỉ xem xét lịch sử có thể bỏ lỡ xu hướng
mà chính hướng đó xác định thành quả tương lai.
Khi xác định ngành nào sẽ được lợi trong giai đoạn kinh doanh của chu kỳ ngành, cần
nhận diện và giám sát các biến quan trọng liên quan tới xu hướng kinh tế và đặc tính của
ngành.
Hình 1.3: Chu kỳ kinh tế
Ba nhân tố quyết định độ nhạy cảm trong thu nhập của một ngành với chu kỳ kinh
doanh:
Mức độ nhạy cảm của doanh số: các ngành thiết yếu như thực phẩm, thuốc bệnh; các
ngành mà thu nhập không phải là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cầu – thuốc lá, ngược
lại với các ngành như ô tô, thép, máy móc thiết bị, vận chuyển
Đòn bẩy hoạt động của ngành
Đòn bẩy tài chính
b. Các biến kinh tế quan trọng
Lạm phát:
Đây là nhân tố gây tác động tiêu cực cho thị trường cổ phiếu, gây tác động cho hầu
hết các ngành. Tuy nhiên, một số ngành lại có lợi thế từ lạm phát nếu chi phí của chúng
không tăng theo lạm phát trong khi giá bán tăng cao: 12
Ngành khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên;
Những ngành có đòn bẩy hoạt động cao;
Những ngành có đòn bẩy tài chính cao cũng có thể có lợi
Lãi suất:
Lãi suất biến động nói chung gây tác động tiêu cực cho thị trường cổ phiếu, gây tác
động xấu cho hầu hết các ngành (xây dựng, nhà), đặc biệt là những ngành có DFL cao.
Một số chủ thể có lợi từ biến động lãi suất: Ngành ngân hàng;những người nghỉ hưu –
Giai đoạn 1: Khởi sự.
Trong suốt giai đoạn này, ngành trải nghiệm mức tăng trưởng doanh thu khiêm tốn.
Lợi nhuận và tỷ suất sinh lợi âm hoặc rất thấp. Thị trường khá nhỏ và các công ty phải
gánh chịu chi phí khởi sự lớn.
Giai đoạn 2: Tăng trưởng và tích lũy nhanh.
Hình ảnh sản phẩm và dịch vụ của ngành đã xuất hiện trên thị trường. Tăng trưởng
doanh số cao. Số lượng các công ty trong ngành ít nên các doanh nghiệp ít đối mặt với
cạnh tranh và các công ty có thể còn nhiều đơn hàng chưa thực hiện (vì cầu tăng quá
nhanh).
Ngành hình thành năng lực sản xuất khi tăng trưởng doanh thu nhanh do ngành cố
gắng đáp ứng nhu cầu quá mức này. Tỷ suất sinh lời cao và có thể tăng trên 100%/năm
Giai đoạn 3: Tăng trưởng ổn định.
Tăng trưởng doanh thu trong tương lai có thể ở mức bình thường nhưng nó không còn
tăng nhanh như trước nữa.
Tăng trưởng nhanh trong doanh thu và tỷ suất sinh lời cao ở giai đoạn trước đó đã thu
hút các đối thủ cạnh tranh tham gia vào ngành.
Sự gia tăng trong cung và làm giá cả giảm xuống, tỷ xuất sinh lời bắt đầu giảm dần tới
mức bình thường.
Giai đoạn 4: Sung mãn thị phần và ổn định hóa 14
Ở trong giai đoạn này, tỷ lệ tăng trưởng của ngành dần đến tỷ lệ tăng trưởng chung
của nền kinh tế.
Các nhà đầu tư dễ dàng ước lượng mức tăng trưởng ngành vì doanh thu của ngành
bây giờ tương quan cao với doanh thu của toàn bộ nền kinh tế.
Tăng trưởng lợi nhuận giữa các ngành có sự khác nhau vì cấu trúc cạnh tranh giữa
chúng khác nhau; tỷ suất sinh lời cũng khác nhau giữa các công ty trong cùng ngành do
khả năng kiểm soát chi phí giữa chúng khác nhau.
Giai đoạn 5: Tăng trưởng và đi vào suy thoái:
hàng hóa, thì sự cạnh tranh càng lớn và càng làm giảm tỷ suất sinh lợi.
Năng lực trả giá của người mua. Người mua có ảnh hưởng đến khả năng
sinh lời một ngành vì họ có thể đưa giá thấp hoặc yêu cầu chất lượng cao hơn hoặc
nhiều dịch vụ hơn bằng cách mặc cả giữa các đối thủ cạnh tranh bán.
Người mua có sức mạnh khi: Số lượng người mua ít; mua khối lượng lớn; Chuyển
sang mua sản phẩm (cạnh tranh) khác dễ dàng; sản phẩm này không quá quan trọng đối
với người mua và người mua có thể thiếu nó trong một thời kỳ; khách hàng nhạy cảm với
giá
Năng lực mặc cả của người bán. Các chi phí đầu vào của ngành có thể có
ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lợi của ngành. Nói cách khác, người bán có thể làm
giảm tỷ suất sinh lời tương lai của ngành nếu họ tăng giá hoặc giảm chất lượng sản
phẩm, dịch vụ mà họ cung ứng.
Một vài lý do mà người bán có thể có sức mạnh: Có ít người bán cho một loại sản
phẩm cụ thể; không có sản phẩm thay thế; chuyển sang sản phẩm cạnh tranh khác thì tốn
kém; sản phẩm hết sức quan trọng đối với người mua – người mua không thể không có nó.
16
1.3.3.2 Phân tích vi mô ngành – định giá ngành
Sau khi phân tích vĩ mô ngành, vấn đề tiếp theo là chúng ta đi vào định giá một ngành
và ước lượng tỷ suất sinh lợi mà một khoản đầu tư trong ngành đó sẽ mang lại như thế
nào? Chúng ta sẽ phân tích mô hình hiện giá dòng tiền tự do (FCF), sau đó sẽ phân tích
các kỹ thuật định giá tương đối như: tỷ số giá trên thu nhập (P/E), tỷ số giá trên giá trị sổ
sách (P/BV), tỷ số giá trên dòng tiền (P/CF) và tỷ số giá trên doanh thu (P/S)
1.3.4 Phân tích công ty
1.3.4.1 Sự tăng trưởng.
Điều then chốt để đánh giá sự tăng trưởng là chúng ta nên tìm hiểu nguồn gốc tỷ lệ
tăng trưởng của công ty và đánh giá chất lượng của tăng trưởng đó. Chất lượng tăng
trưởng do bán hàng hóa nhiều hơn và gia nhập thị trường mới thì ổn định hơn so với thì ổn
trường hợp xấu có khả năng xảy ra (có thể khó khăn gián tiếp từ khách hàng kéo theo khó
khăn của công ty). Có sai lầm trong việc định giá hay không?. Những khó khăn sẽ là tạm
thời hay khi nào có khó khăn sẽ trở nên nghiêm trọng
1.3.4.5 Phân tích ban quản trị
Một ban quản trị tuyệt vời có thể tạo ra sự khác biệt giữa một công ty kinh doanh tầm
thường và một công ty kinh doanh nổi bật, một ban quản trị tồi có thể làm suy kiệt ngay cả
một công ty lớn.
a. Sự đãi ngộ: Cơ chế lương, thưởng
b. Cá nhân nhà quản lý: Các câu hỏi được đặt ra để phân tích cá nhân nhà
quản lý ở đây là: Nhà quản lý có vì lợi ích của cá nhân, gian lận, trung thực và
chấp nhận sai sót, duy trì năng lực quản lý?
c. Thành quả điều hành doanh nghiệp: Ở đây chúng ta nên xem xét, phân
tích ROA,ROE, dòng tiền, nguyên nhân tăng các chỉ số này, mua lại có làm tăng
giá trị công ty hay không?
1.3.4.6 Phân tích thế mạnh kinh tế
Thế mạnh kinh tế là những đặc trưng giúp công ty giữ được vị thế (tiếp tục trong
tương lai). Để phân tích thế mạnh kinh tế, cần trả lời 4 câu hỏi sau:
a. Đặc điểm hành nghề mà trong đó doanh nghiệp hoạt động kinh doanh?
b. Doanh nghiệp có thế mạnh kinh tế không?
c. Thế mạnh đó là gì?
d. Thế mạnh đó tồn tại trong thời gian bao lâu?
Các công ty xây dựng lợi thế cạnh tranh lâu bền thông qua sự khác biệt về sản phẩm
thực sự, giảm chi phí, giữ chân khách hàng bằng chi phí chuyển đổi cao, và đánh bại các
đối thủ cạnh tranh bằng cách tạo ra các rào chắn trên lối vào thị trường.
Nghĩ về các thế mạnh kinh tế ở hai khía cạnh: chiều sâu: (công ty tạo ra bao nhiêu
tiền) và chiều rộng (công ty duy trì được mức lợi nhuận trên trung bình trong thời gian bao
lâu), bất kỳ một thế mạnh kinh tế nào dựa trên phát minh công nghệ cũng thường tồn tại
rất ngắn.
Phương pháp định giá cổ phần Kỹ thuật chiết khấu dòng tiền
Hiện giá dòng cổ tức (DDM)
Hiện giá dòng tiền hoạt động tự do
Hiện giá dòng tiền tự do cổ phần
Kỹ thuật định giá tương đối
Tỷ số giá/thu nhập (P/E)
Tỷ số giá/dòng tiền (P/CF)
Tỷ số giá/giá trị sổ sách (P/BV)
Tỷ số giá/doanh số (P/S) 19
1.3.4.9 Phân tích SWOT
Bảng 1.1: Phân tích SWOT
Điểm mạnh (Strengths)
Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt
Chất lượng sản phẩm cao
Thương hiệu mạnh
Thiết lập các kênh phân phối hiệu quả
Mạnh về R&D
Nguồn tài chính dồi dào
Tổ chức quản lý hiệu quả
trở doanh nghiệp đạt các mục tiêu đề ra:
Thị trường nội địa tăng trưởng chậm
Những quy định mới của chính phủ
Sự gia tăng cạnh tranh trong ngành
Mối đe dọa các đối thủ mới gia nhập
ngành
Mặc cả của người mua và người bán
Công nghệ mới làm sản phẩm lỗi thời
Nhận diện được thách thức để giúp công
ty giảm thiểu đối mặt với nó