Tài liệu Luận văn tốt nghiệp “Các biện pháp đẩy mạnh chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam” - Pdf 83

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Các biện pháp đẩy mạnh
chăn nuôi và xuất khẩu thịt
lợn ở Tổng công ty chăn nuôi
Việt Nam
1
MỤC LỤC
Mục lục
............................................................................................... 1

Lời nói đầu
........................................................................................ 2

Chương I. Lý luận về xuất khẩu
........................................................... 4


Giới thiệu về Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam ......................... 21

I.1.

Về cơ cấu tổ chức:............................................................... 21

I.2.

Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý văn phòng Tổng công ty
chăn nuôi Việt Nam ..................................................................... 22

I.3.

Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của
Tổng công ty Chăn nuôi VN: ....................................................... 24

II.

Tình hình chăn nuôi lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam .. 28

II.1.

Khó khăn............................................................................. 28

II.2.

Tình hình chăn nuôi lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt
Nam. 28

III.


II.

Những giải pháp đẩy mạnh chăn nuôi lợn giai đoạn 2000 - 2005
39

III.

Những biện pháp đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn ở Tổng công ty
chăn nuôi Việt Nam giai đoạn 2000 - 2005 ....................................... 42

III.1.

Giải pháp về công nghệ chế biến. ....................................... 42

III.2.

Giải pháp về xuất khẩu........................................................ 43

III.3.

Giải pháp về vốn ................................................................. 45

III.4.

Giải pháp về tổ chức xuất khẩu........................................... 46

III.5.

Giải pháp về thú y:.............................................................. 47

cùng với toàn thể cán bộ công nhân viên trong Tổng công ty đã đưa
Tổng công ty tồn tại, dần dần đứng vững và có uy tín trong việc kinh
doanh.
Mặt hàng chủ yếu của Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam là chăn
nuôi gà, lợn, bò, dê, cừu mà trọng tâm là chăn nuôi lợn để lấy thịt xuất
khẩu. Thị trường xuất khẩu của Tổng công ty trước kia là Liên xô cũ
hiện nay là thị trường Nga và tiến tới là thị trường Nhật, Tây Âu và
Hồng Kông.
Trong những năm qua bên cạnh những thành tựu, hoạt động sản
xuất, xuất khẩu của Tổng công ty còn có những mặt hạn chế. Để đẩy
mạnh sản xuất và xuất khẩu trong thời gian tới, Tổng công ty còn phải
đương đầu với những khó khăn và thách thức. Do vậy em đã chọn
chuyên đề thực tập: “Các biện pháp đẩy mạnh chăn nuôi và xuất
khẩu thịt lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam.”
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I. Lý luận về xuất khẩu
Chương II. Thực trạng tình hình chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn
ở tổng công ty chăn nuôi Việt Nam
4
Chương III. Những biện pháp đẩy mạnh chăn nuôi và xuất khẩu
thịt lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam

nước ngoài.
Hình thức này có đặc điểm là lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu
hàng hoá thu được thường cao hơn hình thức khác. Đơn vị ngoại
thương đứng ra với vai trò là người bán trực tiếp, do đó nếu hàng có
quy cách phẩm chất tốt sẽ nâng cao được uy tín đơn vị. Tuy vậy, trước
hết nó đòi hỏi đơn vị xuất khẩu phải có vốn lớn, ứng trước để thu hàng
nhất là những hợp đồng có giá trị lớn đồng thời mức rủi ro lớn như
6
hàng kém chất lượng, sai quy cách phẩm chất, hàng bị khiếu nại,
thanh toán chậm hoặc hàng nông sản do thiên tai mất mùa thất thường
nên ký hợp đồng xong không có hàng để xuất khẩu, hoặc do trượt giá
tiền, do lãi xuất ngân hàng tăng
I.2.2 Xuất khẩu uỷ thác
Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị đứng ra với vai trò
trung gian xuất khẩu, làm thay đơn vị sản xuất (bên có hàng) làm
những thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá và hưởng phần trăm phí
uỷ thác theo giá trị hàng xuất khẩu. Các bước tiến hành như sau:
+
Ký hợp đồng uỷ thác xuất khẩu với các đơn vị trong nước.
+
Ký hợp đồng với bên nước ngoài, giao hàng và thanh toán
+
Nhận phí uỷ thác đơn vị sản xuất trong nước.
Ưu điểm chính của hình thức xuất khẩu này là mức độ rủi ro thấp,
trách nhiệm ít, người đứng ra xuất khẩu không phải chịu trách nhiệm
sau cùng. Đặc biệt không cần huy động vốn để mua hàng, tuy hưởng
chi phí nhưng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục và tương đối tin cậy.
I.2.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Đơn vị ngoại thương đứng ra nhận hàng hoặc bán thành phẩm về
cho xí nghiệp gia công sau đó thu hồi thành phẩm xuất lại cho bên

lưu, chuyển giao nghĩa vụ ..)
- Trong hình thức trao đổi hàng hoá, hai bên trao đổi trực tiếp
những hàng hoá, dịch vụ có giá trị tương đối mà không dùng tiền làm
trung gian. Ví dụ 12 tấn cà phê đổi một lấy 1 ô tô.
8
- Trong hình thức trao đổi bù trừ có thể là hình thức xuất khẩu
liên kết ngay với nhập khẩu ngay trong hợp đồng có thể bù trừ trước
hoặc bù trừ song song.
- Trong nghiệp vụ mua bán đối lưu, thường một bên giao thiết
bị cho bên kia rồi mua lại thành phẩm hoặc bán thành phẩm.
I.2.5 Xuất khẩu theo nghị định thư.
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là hàng trả nợ) được
ký theo nghị đinh thư giữa hai chính phủ. Xuất theo hình thức này có
những ưu điểm như: khả năng thanh toán chắc chắn (do Nhà nước trả
cho đơn vị xuất khẩu), giá cả hàng hoá nhìn chung dễ chấp nhân.
Với các hình thức xuất khẩu như trên, việc áp dụng hình thức này
còn tuỳ thuộc bản thân doanh nghiệp xuất khẩu (khả năng tài chính,
hiệu quả kinh doanh) và phải đáp ứng được yêu cầu của cả hai bên sản
xuất, gia công trong nước cũng như nước ngoài.
I.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Như đã biết, xuất khẩu là phương thức để thúc đẩy phát triển kinh
tế, mở rộng xuất khẩu là để tăng thu thêm nguồn ngoại tệ, tạo điều
kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng.
I.3.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đất nước đòi hỏi phải có số vốn
lớn, rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, vât tư và công
nghệ tiên tiến. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ
nhiều nguồn. Tuy nhiên, trong các nguồn vốn như đầu tư nước ngoài,
vay nợ, nguồn viện trợ ... cũng phải trả bằng cách này hay cách khác.
9

+
Thông qua xuất khẩu, hàng hoá của Việt Nam sẽ tham gia
vào cuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả và chất lượng.
Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi phải tổ chức lại sản xuất cho phù hợp với
nhu cầu của thị trường.
+
Xuất khẩu còn đỏi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới
và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, điều kiện, nâng cao chất
lượng sản phẩm, hạ giá thành.
I.3.3 Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân
dân.
Trước hết, sản xuất hàng hoá xuất khẩu thu hút hàng triệu lao
động, tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu
phục vụ đời sống nhân dân.
I.3.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại ở nước ta.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế
nước ta gắn chặt hơn với phân công lao động quốc tế. Thông thường
hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại
khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn xuất khẩu
và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tiêu dùng, đầu tư, vận tải
quốc tế ... Đến lượt chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề
cho việc mở rộng xuất khẩu.
I.4. Những biện pháp mở rộng xuất khẩu.
Thị trường cho xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam cũng như nhiều
nước khác luôn luôn gặp khó khăn. Vấn đề thị trường không phải chỉ
11
là vấn đề của riêng một nước nào mà trở thành “vấn đề trọng yếu” của
nền kinh tế thị trường. Vì vậy việc hình thành một hệ thống các biện
pháp đẩy mạnh xuất khẩu trở thành trở thành công cụ quan trọng nhất

kiện cơ bản:

Có thị trường tiêu thụ tương đối ổn định và luôn cạnh
tranh được trên thị trường đó.

Có nguồn lực để tổ chức sản xuất và sản xuất với chi phí
thấp để thu được lợi nhuận trong buôn bán.

Có khối lượng kim ngạch lớn trong tổng kim ngạch xuất
khẩu của đất nước.
Vị trí của mặt hàng xuất khẩu chủ lực không phải là cố định. Một
mặt hàng ở thời điểm này có thể coi là một mặt hàng xuất khẩu chủ
lực, nhưng ở thời điểm khác thì không.
Việc xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực có ý nghĩa lớ
n đối
việc mở rộng quy mô sản xuất trong nước, trên cơ sở đó kéo theo việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, mở rộng và
làm phong phú thị trường nội địa tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu.
Để hình thành được mặt hàng xuất khẩu chủ lực, Nhà nước cần có
những biện pháp, chính sách ưu tiên hỗ trợ trong việc nhanh chóng có
được những mặt hàng chủ lực. Các bi
ện pháp và chính sách ưu tiên có
13
thể là thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước và các chính sách tài
chính ... cho việc xây dựng các mặt hàng chủ lực.
I.4.1.2 Đẩy mạnh gia công hàng xuất khẩu.
- Gia công là sự cải tiến đặc biệt của các thuộc tính riêng của
các đối tượng lao động được tiến hành một cách sáng tạo và có ý thức
nhằm đạt được một giá trị sử dụng mới nào đó
- Gia công xuất khẩu là một hoạt động mà một bên gọi là bên

Giá trị gia tăng xuất khẩu hàng năm x 100%

Khấu hao hàng năm
Mức độ sử dụng vốn=
Tổng số vốn đầu tư (đồng người)
Số lao động sử dụng
Năng suất lao động =
Giá trị sản lượng (đồng/người)

Số lao động sử dụng
Trên đây là 1 số công thức tính hiệu quả của việc đầu tư.
I.4.1.4 Lập khu chế xuất.
Khu chế xuất là một lãnh địa công nghiệp chuyên môn hoá dành
riêng để sản xuất phục vụ xuất khẩu, tách khỏi chế độ thương mại và
thuế quan của nước sở tại, ở đó áp dụng chế độ thương mại tự do.
Việc lập khu chế xuất có thể mang lại lợi ích sau:

Thu hút được vốn và công nghệ.

Tăng cường khả năng xuất khẩu tại chỗ.

Góp phần làm cho nền kinh tế nước chủ nhà hoà nhập với
nền kinh tế thế giới và các nước trong khu vực.
15
I.4.2 Nhóm các biện pháp tài chính, tín dụng nhằm khuyến khích sản
xuất và đẩy mạnh xuất khẩu.
Để khuyến khích sản xuất Chính phủ đã sử dụng nhiều biện pháp
nhằm mở rộng xuất khẩu chiếm lĩnh thị trường, những biện pháp chủ
yếu:



Các nước cho vay thường là các nước có tiềm lực kinh tế,
hình thức này trên khía cạnh nào đó giúp cho các nước này giải quyết
được tình trạng dư thừa hàng hoá trong nước.
- Nhà nước cấp tín dụng cho các doanh nghiệp trong nước.
Nhiều chương trình phát triển xuất khẩu không thể thiếu được việc
cấp tín dụng của Chính phủ theo điều kiện ưu đãi. Điều đó làm giảm
chi phí xuất khẩu cho doanh nghiệp. Các ngân hàng thường hỗ trợ các
chương trình xuất khẩu bằng cách cấp tín dụng ngắn hạn trong giai
đoạn trước và sau khi giao hàng. Có 2 loại tín dụng:
- Tín dụng trước khi giao hàng. Loại tín dụng này cần cho
người xuất khẩu để đảm bảo cho các khoản chi phí: mua nguyên vật
liệu sản xuất hàng xuất khẩu; sản xuất bao bì xuất khẩu; chi phí vận
chuyển hàng hoá ra cảng, sân bay để xuất khẩu; trả tiền bảo hiểm, thuế

17
- Tín dụng sau khi giao hàng: Đây là loại tín dụng do ngân
hàng cấp dưới hình thức mua (chiết khấu) hối phiếu xuất khẩu hoặc
bằng cách tạm ứng theo các chứng từ hàng hoá.
- Trợ cấp xuất khẩu là hình thức ưu đãi mà Nhà nước dành cho
các doanh nghiệp xuất khẩu khi bán hàng hoá ra nước ngoài. Có 2
loại:
+
Trợ cấp trực tiếp: áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hàng
xuất khẩu, miễn giảm thuế đối với các nhà xuất khẩu.
+
Trợ cấp gián tiếp: dùng ngân sách Nhà nước để giới thiệu,
quảng cáo, triển lãm tạo điều kiện thuận lợi cho các giao dịch xuất
khẩu của doanh nghiệp.
I.4.2.3 Chính sách tỷ giá hối đoái

trọng giá trị chăn nuôi trong cơ cấu tổng giá trị sản xuất nông nghiệp
được nâng lên đáng kể, đến nay đã đạt mức 20,5 - 21,2%.
Vì là ngành mũi nhọn của Việt Nam nên hầu hết các hộ gia đình ở
nông thôn Việt Nam đều chăn nuôi gà lợn, bò, dê... mà lợn là chủ yếu.
Nhiều hộ gia đình mở rộng quy mô chăn nuôi, tạo khối lượng hàng
hoá lớn. ở một số vùng các trang trại chăn nuôi nhỏ và vừa đã được
hình thành.
19
Nắm bắt được vai trò to lớn của việc chăn nuôi lợn để xuất khẩu
thịt lợn sang thị trường nước ngoài là một việc quan trọng nên Nhà
nước ta đã đầu tư đúng mức vào việc chăn nuôi lợn. Một số trang trại
và hợp tác xã nuôi lợn với quy mô lớn đã được mở ra liên kết với các
trung tâm khoa học để áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật trong
khâu lai tạo giống, chọn giống, phòng trừ bệnh tật, tăng khả năng chế
biến ra các sản phẩm chăn nuôi từ lợn đạt chất lượng cao phục vụ
không những cho người tiêu dùng trong nước mà còn xuất khẩu nhiều
ra thị trường thế giới.
Chính vì nhận thức đó mà giống lợn thuần chủng của Việt Nam là
giống lợn ỉn, có tỷ lệ nạc cao, thịt thơm nhưng trọng lượng thấp
(khoảng 40kg/con), khả năng phòng bệnh không cao đã được lai tạo
với giống lợn siêu nạc có trọng lượng cao, khả năng phòng bệnh cao
của giống lợn Bắc Kinh, giống lợn Bạch Nga để cho ra một giống lợn
mà ta thường gọi là “giống lợn lai kinh tế”. Giống lợn này có trọng
lượng từ 85 - 120 kg, cho ra sản phẩm thịt lợn tốt đạt tiêu chu
ẩn quôc
tế, ta mới có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế để xuất khẩu được
thịt lợn. Đây là một mặt hàng chính trong việc xuất khẩu của ngành
nông nghiệp Việt Nam. Một năm Việt Nam xuất khẩu các sản phẩm từ
thịt lợn (lợn đông lạnh: 10 000 tấn/năm; lợn tươi: 3000 tấn/năm; các
sản phẩm được chế biến 30 000 t

12
14
16
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Sơ đồ tỷ lệ xuất khẩu thịt lợn ra thị trờng nớc ngoi
Trâu Bò Lơn Gia cầm

CHNG II THC TRNG TèNH HèNH CHN NUễI V XUT
KHU THT LN TNG CễNG TY CHN NUễI VIT NAM
I. GII THIU V TNG CễNG TY CHN NUễI VIT NAM
I.1. V c cu t chc:
Theo quyt nh s 862/NN-TCCB/Q ngy 21/6/1996 ca B
trng B Nụng nghip v PTNT thnh lp Tng cụng ty Chn nuụi
Vit Nam trờn c s sp xp li ca 53 doanh nghip. Thuc B Nụng
nghip v phỏt trin Nụng thụn gm 46 doanh nghip hch toỏn c
lp, 2 n v hch toỏn ph thuc, 3 n v hnh chớnh s nghip v 3
cụng ty liờn doanh vi nc ngoi. (Ph lc kốm theo quyt nh s
862/NN-TCCB/Q). Tng cụng ty Chn nuụi Vit Nam cú tờn giao
dch :
Vietnam National Livestock Corporation - vit tt
VINALIVESCO
22
Trụ sở chính : 519 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Tổng công ty có chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, Hải
Phòng,
Đà Nẵng và Văn phòng nước ngoài phù hợp với luật pháp Việt
Nam.
I.2. Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý văn phòng Tổng công ty
chăn nuôi Việt Nam
- Hội đồng quản trị: thực hiện chức năng quản lý hoạt động của


SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA VĂN PHÒNG TỔNG CÔNG TY CHĂN NUÔI VIỆT NAM

Phó Tổng giám
đốc 1
Phó Tổng
giám đốc 2
Kế toán
trưởng
Phòng
KTTV
Phòng
TCCB
Phòng
KTSX
Phòng
KH
PhòngX
NKI
PhòngX
NKII


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status