Các biện pháp đẩy mạnh chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn ở tổng công ty chăn nuôi Việt Nam - Pdf 23


1
Mục lục
Mục lục
................................................................................................ 1

Lời nói đầu
.......................................................................................... 3

Chơng I. Lý luận về xuất khẩu
............................................................ 5

I.

Lý luận về xuất khẩu....................................................................... 5

I.1.

Khái niệm về xuất khẩu. ........................................................ 5

I.2.

Các hình thức xuất khẩu......................................................... 5

I.3.

Vai trò của hoạt động xuất khẩu............................................ 9

I.4.

Những biện pháp mở rộng xuất khẩu................................... 11


II.1.

Khó khăn.............................................................................. 29

II.2.

Tình hình chăn nuôi lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt
Nam. 29

III.

Tình hình xuất khẩu thịt lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam
30

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

2
III.1.

Tình hình xuất khẩu thịt lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt
Nam từ năm 1996 - 1999............................................................... 30

III.2.

Những khó khăn, hạn chế của việc xuất khẩu thịt lợn......... 33

Chơng III. Những biện pháp đẩy mạnh chăn nuôi và xuất khẩu thịt
lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam
............................................. 37

Giải pháp về xuất khẩu......................................................... 45

III.3.

Giải pháp về vốn................................................................... 47

III.4.

Giải pháp về tổ chức xuất khẩu............................................ 48

III.5.

Giải pháp về thú y: ............................................................... 49

III.6.

Kiến nghị biện pháp đẩy mạnh chăn nuôi và xuất khẩu thịt
lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam....................................... 49

Kết luận
............................................................................................. 52

Phụ lục
............................................................................................... 54

Tài liệu tham khảo
.......................................................................... 55

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


chuyên đề thực tập: Các biện pháp đẩy mạnh chăn nuôi và xuất
khẩu thịt lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam.
Chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I. Lý luận về xuất khẩu
Chơng II. Thực trạng tình hình chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn
ở tổng công ty chăn nuôi Việt Nam
Chơng III. Những biện pháp đẩy mạnh chăn nuôi và xuất khẩu
thịt lợn ở Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

5
Chơng I. Lý luận về xuất khẩu
I. Lý luận về xuất khẩu.
I.1. Khái niệm về xuất khẩu.
Xuất nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán trên phạm vi
quốc tế. Xuất khẩu là hoạt động bán hàng hoá ra nớc ngoài, nó không
phải là hành vi bán hàng riêng lẻ mà là hệ thống bán hàng có tổ chức
cả bên trong lẫn bên ngoài nhằm mục tiêu lợi nhuận, thúc đẩy sản xuất
hàng hóa phát triển, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bớc
nâng cao mức sống của nhân dân.

xuất ngân hàng tăng
I.2.2 Xuất khẩu uỷ thác
Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị đứng ra với vai trò trung
gian xuất khẩu, làm thay đơn vị sản xuất (bên có hàng) làm những thủ
tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá và hởng phần trăm phí uỷ thác
theo giá trị hàng xuất khẩu. Các bớc tiến hành nh sau:
+
Ký hợp đồng uỷ thác xuất khẩu với các đơn vị trong nớc.
+
Ký hợp đồng với bên nớc ngoài, giao hàng và thanh toán
+
Nhận phí uỷ thác đơn vị sản xuất trong nớc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

7
Ưu điểm chính của hình thức xuất khẩu này là mức độ rủi ro thấp,
trách nhiệm ít, ngời đứng ra xuất khẩu không phải chịu trách nhiệm
sau cùng. Đặc biệt không cần huy động vốn để mua hàng, tuy hởng
chi phí nhng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục và tơng đối tin cậy.
I.2.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Đơn vị ngoại thơng đứng ra nhận hàng hoặc bán thành phẩm về
cho xí nghiệp gia công sau đó thu hồi thành phẩm xuất lại cho bên
ngoài. Đơn vị này hởng phần trăm phí uỷ thác và gia công. Phí này
đợc thoả thuận trớc với xí nghiệp trong nớc. Các bớc tiến hành
nh sau:
+
Ký hợp đồng uỷ thác xuất khẩu với đơn vị sản xuất trong
nớc.
+
Ký hợp đồng gia công với bên nớc ngoài và nhập nguyên

hoặc bù trừ song song.
- Trong nghiệp vụ mua bán đối lu, thờng một bên giao thiết bị
cho bên kia rồi mua lại thành phẩm hoặc bán thành phẩm.
I.2.5 Xuất khẩu theo nghị định th.
Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thờng là hàng trả nợ) đợc
ký theo nghị đinh th giữa hai chính phủ. Xuất theo hình thức này có
những u điểm nh: khả năng thanh toán chắc chắn (do Nhà nớc trả
cho đơn vị xuất khẩu), giá cả hàng hoá nhìn chung dễ chấp nhân.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

9
Với các hình thức xuất khẩu nh trên, việc áp dụng hình thức này
còn tuỳ thuộc bản thân doanh nghiệp xuất khẩu (khả năng tài chính,
hiệu quả kinh doanh) và phải đáp ứng đợc yêu cầu của cả hai bên sản
xuất, gia công trong nớc cũng nh nớc ngoài.
I.3. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Nh đã biết, xuất khẩu là phơng thức để thúc đẩy phát triển kinh
tế, mở rộng xuất khẩu là để tăng thu thêm nguồn ngoại tệ, tạo điều
kiện cho nhập khẩu và phát triển cơ sở hạ tầng.
I.3.1 Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá, đất nớc đòi hỏi phải có số vốn
lớn, rất lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, kỹ thuật, vât t và công
nghệ tiên tiến. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình thành từ
nhiều nguồn. Tuy nhiên, trong các nguồn vốn nh đầu t nớc ngoài,
vay nợ, nguồn viện trợ ... cũng phải trả bằng cách này hay cách khác.
Để nhập khẩu, nguồn vốn quan trọng nhất là từ xuất khẩu. Xuất khẩu
quyết định qui mô và tốc độ tăng của nhập khẩu.
I.3.2 Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang nền kinh tế
hớng ngoại.
Thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng một cách có lợi nhất, đó là

nhu cầu của thị trờng.
+
Xuất khẩu còn đỏi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới
và hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, điều kiện, nâng cao chất
lợng sản phẩm, hạ giá thành.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

11
I.3.3 Xuất khẩu tạo thêm công ăn việc làm và cải thiện đời sống nhân
dân.
Trớc hết, sản xuất hàng hoá xuất khẩu thu hút hàng triệu lao
động, tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu
phục vụ đời sống nhân dân.
I.3.4 Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế
đối ngoại ở nớc ta.
Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại đã làm cho nền kinh tế
nớc ta gắn chặt hơn với phân công lao động quốc tế. Thông thờng
hoạt động xuất khẩu ra đời sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại
khác nên nó thúc đẩy các quan hệ này phát triển. Chẳng hạn xuất khẩu
và sản xuất hàng xuất khẩu thúc đẩy quan hệ tiêu dùng, đầu t, vận tải
quốc tế ... Đến lợt chính các quan hệ kinh tế đối ngoại lại tạo tiền đề
cho việc mở rộng xuất khẩu.
I.4. Những biện pháp mở rộng xuất khẩu.
Thị trờng cho xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam cũng nh nhiều
nớc khác luôn luôn gặp khó khăn. Vấn đề thị trờng không phải chỉ
là vấn đề của riêng một nớc nào mà trở thành vấn đề trọng yếu của
nền kinh tế thị trờng. Vì vậy việc hình thành một hệ thống các biện
pháp đẩy mạnh xuất khẩu trở thành trở thành công cụ quan trọng nhất
để chiếm lĩnh thị trờng nớc ngoài. Mục đích của các biện pháp này
là nhằm tăng cờng sản xuất hàng xuất khẩu với những chi phí thấp

kiện cơ bản:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

13

Có thị trờng tiêu thụ tơng đối ổn định và luôn cạnh
tranh đợc trên thị trờng đó.

Có nguồn lực để tổ chức sản xuất và sản xuất với chi phí
thấp để thu đợc lợi nhuận trong buôn bán.

Có khối lợng kim ngạch lớn trong tổng kim ngạch xuất
khẩu của đất nớc.
Vị trí của mặt hàng xuất khẩu chủ lực không phải là cố định. Một
mặt hàng ở thời điểm này có thể coi là một mặt hàng xuất khẩu chủ
lực, nhng ở thời điểm khác thì không.
Việc xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực có ý nghĩa lớn đối
việc mở rộng quy mô sản xuất trong nớc, trên cơ sở đó kéo theo việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp hoá, mở rộng và
làm phong phú thị trờng nội địa tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu.
Để hình thành đợc mặt hàng xuất khẩu chủ lực, Nhà nớc cần có
những biện pháp, chính sách u tiên hỗ trợ trong việc nhanh chóng có
đợc những mặt hàng chủ lực. Các biện pháp và chính sách u tiên có
thể là thu hút vốn đầu t trong và ngoài nớc và các chính sách tài
chính ... cho việc xây dựng các mặt hàng chủ lực.
I.4.1.2 Đẩy mạnh gia công hàng xuất khẩu.
- Gia công là sự cải tiến đặc biệt của các thuộc tính riêng của
các đối tợng lao động đợc tiến hành một cách sáng tạo và có ý thức
nhằm đạt đợc một giá trị sử dụng mới nào đó
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


15
Tỷ lệ % (hàng năm)=
Giá trị gia tăng xuất khẩu hàng năm x 100%

Khấu hao hàng năm
Mức độ sử dụng vốn=
Tổng số vốn đầu t (đồng ngời)
Số lao động sử dụng
Năng suất lao động =
Giá trị sản lợng (đồng/ngời)

Số lao động sử dụng
Trên đây là 1 số công thức tính hiệu quả của việc đầu t.
I.4.1.4 Lập khu chế xuất.
Khu chế xuất là một lãnh địa công nghiệp chuyên môn hoá dành
riêng để sản xuất phục vụ xuất khẩu, tách khỏi chế độ thơng mại và
thuế quan của nớc sở tại, ở đó áp dụng chế độ thơng mại tự do.
Việc lập khu chế xuất có thể mang lại lợi ích sau:

Thu hút đợc vốn và công nghệ.

Tăng cờng khả năng xuất khẩu tại chỗ.

Góp phần làm cho nền kinh tế nớc chủ nhà hoà nhập với
nền kinh tế thế giới và các nớc trong khu vực.
I.4.2 Nhóm các biện pháp tài chính, tín dụng nhằm khuyến khích sản
xuất và đẩy mạnh xuất khẩu.
Để khuyến khích sản xuất Chính phủ đã sử dụng nhiều biện pháp
nhằm mở rộng xuất khẩu chiếm lĩnh thị trờng, những biện pháp chủ

- Hình thức này có tác dụng:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

17

Giúp doanh nghiệp đẩy mạnh đợc xuất khẩu vì có sẵn thị
trờng.

Các nớc cho vay thờng là các nớc có tiềm lực kinh tế,
hình thức này trên khía cạnh nào đó giúp cho các nớc này giải quyết
đợc tình trạng d thừa hàng hoá trong nớc.
- Nhà nớc cấp tín dụng cho các doanh nghiệp trong nớc.
Nhiều chơng trình phát triển xuất khẩu không thể thiếu đợc việc
cấp tín dụng của Chính phủ theo điều kiện u đãi. Điều đó làm giảm
chi phí xuất khẩu cho doanh nghiệp. Các ngân hàng thờng hỗ trợ các
chơng trình xuất khẩu bằng cách cấp tín dụng ngắn hạn trong giai
đoạn trớc và sau khi giao hàng. Có 2 loại tín dụng:
- Tín dụng trớc khi giao hàng. Loại tín dụng này cần cho
ngời xuất khẩu để đảm bảo cho các khoản chi phí: mua nguyên vật
liệu sản xuất hàng xuất khẩu; sản xuất bao bì xuất khẩu; chi phí vận
chuyển hàng hoá ra cảng, sân bay để xuất khẩu; trả tiền bảo hiểm, thuế

- Tín dụng sau khi giao hàng: Đây là loại tín dụng do ngân
hàng cấp dới hình thức mua (chiết khấu) hối phiếu xuất khẩu hoặc
bằng cách tạm ứng theo các chứng từ hàng hoá.
- Trợ cấp xuất khẩu là hình thức u đãi mà Nhà nớc dành cho
các doanh nghiệp xuất khẩu khi bán hàng hoá ra nớc ngoài. Có 2
loại:
+
Trợ cấp trực tiếp: áp dụng thuế suất u đãi đối với hàng xuất

19
Lập viện nghiên cứu cung cấp thông tin cho các nhà xuất khẩu
Lập các cơ quan Nhà nớc ở nớc ngoài để nghiên cứu tại chỗ tình
hình thị trờng hàng hoá, thơng nhân và chính sách của nớc sở tại
Nhà nớc đứng ra ký kết các hiệp đinh thơng mại hiệp định hợp
tác, kỹ thuật, vay nợ, viện trợ Trên cơ sở đó để thúc đẩy xuất khẩu.
II. Vai trò của chăn nuôi và xuất khẩu thịt lợn ở Việt
Nam.
Đối với nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu thì việc phát triển
ngành chăn nuôi thành ngành mũi nhọn, trong những năm gần đây, tỉ
trọng giá trị chăn nuôi trong cơ cấu tổng giá trị sản xuất nông nghiệp
đợc nâng lên đáng kể, đến nay đã đạt mức 20,5 - 21,2%.
Vì là ngành mũi nhọn của Việt Nam nên hầu hết các hộ gia đình ở
nông thôn Việt Nam đều chăn nuôi gà lợn, bò, dê... mà lợn là chủ yếu.
Nhiều hộ gia đình mở rộng quy mô chăn nuôi, tạo khối lợng hàng
hoá lớn. ở một số vùng các trang trại chăn nuôi nhỏ và vừa đã đợc
hình thành.
Nắm bắt đợc vai trò to lớn của việc chăn nuôi lợn để xuất khẩu
thịt lợn sang thị trờng nớc ngoài là một việc quan trọng nên Nhà
nớc ta đã đầu t đúng mức vào việc chăn nuôi lợn. Một số trang trại
và hợp tác xã nuôi lợn với quy mô lớn đã đợc mở ra liên kết với các
trung tâm khoa học để áp dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật trong
khâu lai tạo giống, chọn giống, phòng trừ bệnh tật, tăng khả năng chế
biến ra các sản phẩm chăn nuôi từ lợn đạt chất lợng cao phục vụ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

20
không những cho ngời tiêu dùng trong nớc mà còn xuất khẩu nhiều
ra thị trờng thế giới.
Chính vì nhận thức đó mà giống lợn thuần chủng của Việt Nam là

1996 -0.5 5 6.9 3.3
1997 -0.3 4 6.9 3.1
1998 0.2 2.8 5.8 6.0
-4
-2
0
2
4
6
8
10
12
14
16
1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998
Sơ đồ tỷ lệ xuất khẩu thịt lợn ra thị trờng nớc ngoài
Trâu Bò Lơn Gia cầm

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

22
Chơng II Thực trạng tình hình chăn nuôi và xuất
khẩu thịt lợn ở tổng công ty chăn nuôi Việt Nam
I. Giới thiệu về Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam
I.1. Về cơ cấu tổ chức:
Theo quyết định số 862/NN-TCCB/QĐ ngày 21/6/1996 của Bộ
trởng Bộ Nông nghiệp và PTNT thành lập Tổng công ty Chăn nuôi
Việt Nam trên cơ sở sắp xếp lại của 53 doanh nghiệp. Thuộc Bộ Nông
nghiệp và phát triển Nông thôn gồm 46 doanh nghiệp hạch toán độc
lập, 2 đơn vị hạch toán phụ thuộc, 3 đơn vị hành chính sự nghiệp và 3

T.Cty.
- Phó Tổng giám đốc là ngời giúp Tổng giám đốc điều hành một
hoặc một số lĩnh vực, địa bàn, đơn vị của T.Cty theo sự phân công của
Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trớc Tổng giám đốc và pháp luật
về nhiệm vụ đợc phân công.
- Kế toán trởng giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác
kế toán, thống kê của T.Cty, có quyền và nhiệm vụ theo quy định của
pháp luật.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

24
- Văn phòng Tổng công ty và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có
chức năng tham mu, giúp việc Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
trong quản lý, điều hành công việc.
Sơ đồ tổ chức của văn phòng Tổng công ty chăn nuôi Việt Nam

giám đốc 3
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

25
I.3. Chức năng nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của
Tổng công ty Chăn nuôi VN:
I.3.1 Chức năng nghiệm vụ của Tổng công ty.
Tổng công ty Chăn nuôi Việt Nam có chức năng kinh doanh xuất
nhập khẩu tổng hợp trực tiếp theo giá cả thị trờng và vì mục tiêu lợi
nhuận, vì hiệu quả kinh tế xã hội, thực hiện phân công lao động,
chuyên môn hoá, tham gia vào thơng mại quốc tế góp phần hoàn
thiện những kế hoạch, thực hiện các chiến lợc kinh tế của cả nớc.
Bên cạnh đố Tổng Công ty còn có chức năng sản xuất và chế biến
hàng xuất khẩu, chế biến hàng nhập khẩu, chăn nuôi giồng gia súc, gia
cầm, nhập khẩu đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và nhu cầu sản xuất tiêu
dùng trong nớc.
Phạm vi kinh doanh của Tổng công ty không giơí hạn trong bất
kì một thị trờng nào, một chủng loại mặt hàng nào trong giới hạn cho
phép của các tổ chức quản lí Nhà nớc về hoạt động xuất nhập khẩu
hàng hoá, dịch vụ. Trong phạm vi đó, động lực cho mọi cố gắng của
Tổng công ty là lợi nhuận hay rộng hơn nữa là hiệu quả kinh tế xã hội.
I.3.2 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Tổng công ty.
- Tổ chức sản xuất chăn nuôi, sản xuất và chế biến thức ăn chăn
nuôi, chế biến sản phẩm, chăn nuôi cung ứng dịch vụ chăn nuôi gia
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

Trích đoạn Tổng công ty Chăn nuôi VN: IỊ1. Khó khăn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status