1
1Luận văn
Hoàn thiện hoạt động kinh
doanh nhập khẩu hàng hoá
tại công ty TNHH P&T
2
2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN P&T
7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH P&T. 7
1.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty TNHH P&T. 8
1.3. Bộ máy tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của công ty 8
1.4. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 11
1.4.1.Lĩnh vực kinh doanh của công ty. 11
1.4.2. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh nhập khẩu 12
1.4.3. Hệ thống, mạng lưới kinh doanh. 12
1.4.4 Quy trình kinh doanh nhập khẩu của công ty 15
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU
HÀNG HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH P&T 17
2.1. Tình hình kinh doanh nhập khẩu của công ty (2007-2009) 17
3.3.2. Tăng cường và mở rộng quan hệ với các nước và các tổ
chức quốc tế 45
3.3.3. Nhà nước nên thường xuyên tổ chức các diễn đàn thông tin
kinh tế cho các doanh nghiệp. 46
KẾT LUẬN 47
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Kim ngạch nhập khẩu của công ty(2007-2009)
Bảng 2.2. Thị trường nhập khẩu của công ty 4
4
Bảng 2.3. Cơ cấu mặt hàn nhập khẩu của công ty(2007-2009)
Bảng 2.4. Thị phần tiêu thụ hàng nhập khẩu của công ty theo miền ở
Việt Nam.
Bảng 2.5. Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu qua các năm.
Sơ đồ 1.1. Bộ máy tổ chức của công ty TNHH P&T.
Sơ đồ 1.2. Hệ thống kênh phân phối của công ty.
Sơ đồ 1.3. Quy trình kinh doanh nhập khẩu của công ty.
hóa tại Công ty, em đã chọn đề tài: “ Hoàn thiện hoạt động kinh doanh
nhập khẩu hàng hoá tại công ty TNHH P&T” cho chuyên đề thực tập tốt
nghiệp của mình.
Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là vấn đề nhập khẩu hàng hóa
tại công ty trách nhiệm hữu hạn P&T trong vòng những năm từ 2007-
2009.
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề bao gồm những kiến thức đã
học ở trường, thực tế hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty từ
năm 2007 tới năm 2009.
Phương pháp nghiên cứu của chuyên đề bao gồm phương pháp so
sánh, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê…để làm rõ mục
đích nghiên cứu. 6
6
Kết cấu của chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quan về công ty trách nhiệm hữu hạn P&T.
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa
tại công ty TNHH P&T.
Chương 3: Mục tiêu và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh
doanh nhập khẩu hàng hóa của công ty TNHH P&T.
7
7
CHƯƠNG 1
như : Hải Dương,Hải Phòng,Hà Nội với diện tích lên tới 20.000 m2.
Số lượng cán bộ nhân viên của công ty đã tăng lên từ con số ban đầu
mới thành lập công ty là 17 giờ đây con số này đã lên tới gần 100 nhân viên.
Trong quá trình hoạt động công ty luôn cố gắng mở rộng thị trường
phân phối trên toàn quốc đồng thời tăng khả năng nắm bắt, quản lý những thị
trường mới bằng các chi nhánh của công ty tại các tỉnh.
1.2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của công ty TNHH P&T.
Theo giấy phép kinh doanh của công ty thì công ty có chức năng
và nhiệm vụ sau:
Buôn bán tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng.
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
Môi giới thương mại
Các dịch vụ sửa chữa ô tô, cho thuê ô tô và vận tải hàng hóa.
1.3. Bộ máy tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của công ty
Với số lượng ban đầu chỉ là 7 cán bộ nhân viên, hiện nay công ty đã có
số nhân viên lên tới gần 20 người. Từ chỗ chưa có bộ máy tổ chức có cơ cấu
rõ ràng với các phòng kinh doanh, kế toán, maketting, xuất nhập khẩu thì
qua hơn 8 năm phát triển công ty đã có cơ cấu bộ máy rõ rang với các bộ phận
chức năng sau:
9
9
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức của công ty TNHH P&T Nguồn: Phòng hành chính nhân sự công ty
+ Phòng kế toán:
Quản lý tài chính kế toán toàn công ty theo đúng pháp lệnh kế toán
thống kê, các chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp
Bảo toàn và phát triển nguồn vốn kinh doanh.
Xây dựng kế toán tài chính và thống kê theo pháp lệnh hiện hành của nhà
nước.
Hoạch định giá, thành lập và phân tích báo cáo tài chính như bảng
cân đối kế toán…
+ Phòng xuất nhập khẩu:
Tham mưu cho giám đốc các nghiệp vụ kinh doanh quốc tế.
Chức năng của phòng là thu thập thông tin về các mặt hàng mà
công ty đang kinh doanh trên thị trường quốc tế để tìm ra những mặt
hàng tiềm năng cho công ty và chuẩn bị các công tác cho việc ký kết hợp
đồng kinh doanh quốc tế.
Mở rộng các quan hệ kinh tế quốc tế để tìm kiếm các cơ hội hợp tác
kinh doanh cả trong và ngoài nước. Đẩy mạnh và hoàn thiện các quan hệ có
sẵn.
Thực hiện và hoàn tất các thủ tục nhập khẩu. Đề ra các giải pháp
giúp hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty có hiệu quả cao.
+ Phòng tổ chức hành chính nhân sự:
Tham mưu cho giám đốc, phó giám đốc về việc tổ chức, ,lựa chọn
mô hình lao động sao cho phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Từ
đó ta thấy nhiệm vụ của phòng tổ chức gồm:
Tuyển dụng lao động, đào tạo bồi dưỡng cán bộ.
Quản lý lưu trũ chuyển công văn tài liệu và con dấu theo quy định
về công tác văn thư theo quy địn của nhà nước.
Bảo vệ quản lý nguồn nhân lực, tiền lương của công ty. 11
12
12
Từ các ý trên ta có thể thấy rằng đối với tất cả các mặt hàng kinh
doanh của công ty từ các nguồn nôi địa và nước ngoài đều được công ty
phân phối tại thị trường trong nước.
1.4.2. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh nhập khẩu
Sản phẩm chủ lực của công ty là các loại săm lốp xe và sản phẩm hỗ trợ
cụ thể:
Thứ nhất là Săm lốp ô tô bao gồm 200 sản phẩm khác nhau về quy
cách, kích thước, độ bơm hơi tối đa, tốc độ, mức vận chuyển.
Thứ hai là Săm lốp xe đạp bao gồm hơn 150 sản phẩm khác nhau về
quy cách, kích thước, độ bơm hơi tối đa, tốc độ, mức vận chuyển.
Thứ ba là các sản phẩm hỗ trợ như găng tay cao su, băng tải, đệm cầu
cảng, đắp lốp ô tô…
Do nguyên liệu chủ yếu của các sản phẩm trên là cao su thiên nhiên,
cao su tổng hợp, thép đanh, than đen…nên giá cả của các mặt hàng này phụ
thuộc phần lớn vào sự biến động của giá nguyên liệu. Hơn nữa chất lượng, độ
bền của sản phẩm cũng phụ thuộc vào nhiệt độ mà Việt Nam là một nước
nhiệt đới khí hậu nóng ẩm nên việc bảo quản phải cẩn thận. Tuy nhiên các
loại săm lốp xe thì trọng lượng không lớn nên việc vận chuyển và cước phí
không gây nhiều khó khăn tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân phối tiêu thụ
sản phẩm.
1.4.3. Hệ thống, mạng lưới kinh doanh.
Thị trường cung cấp các mặt hàng kinh doanh cho công ty chủ yếu là
Trung Quốc, Thái Lan, ngoài ra còn có các công ty của các nước như Nga,
Hàn Quốc….Đây là các nước có nền công nghiệp khá phát triển nên các mặt
hàng nhập về có chất lượng khá cao. 13
14
14
Sơ đồ 1.2.: Hệ thống kênh phân phối của công ty
Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu công ty TNHH P&T
Qua sơ đồ ta thấy thông thường công ty phân phối hàng hóa tới các đại lý
phân phối cấp 1, rồi từ các đại lý này hàng hóa được đưa tới các cửa hàng bán
lẻ và từ các cửa hàng bán lẻ này hàng hóa được đưa tới tay người tiêu dùng
cuối cùng. Công ty tổ chức quản lý chăm sóc khách hàng không chỉ có người
tiêu dùng mà còn dành cho các cửa hàng bán lẻ như tổ chức các chương trình
hội nghị khách hàng, giải thưởng cho cửa hàng bán lẻ đạt doanh số bán hàng
ấn tượng, bố trí cho các cán bộ kỹ thuật của công ty có mặt trực tiếp tại cửa
hàng để hướng dẫn hỗ trợ các cửa hàng bán lẻ về các vấn đề kỹ thuật…
Ngoài phương thức phân phối gián tiếp công ty còn thực hiện phương
thức phân phối trực tiếp mà mục tiêu là các khách hàng có quy mô lớn như
các công ty lắp ráp phương tiện vận tải, các công trình xây dựng công
Công ty TNHH
khẩu về các vấn đề như nguồn hàng, chất lượng hàng, giá cả, môi trường luật
pháp chính trị, tiềm lực tài chính…, tiến hành nghiên cứu thị trường tiêu thụ
trong nước về mức độ tiêu thụ hàng nhập khẩu, các chủng loại hàng nhập
khẩu tiêu thụ tốt, báo cáo tồn kho kỳ trước…Từ đó có cơ sở lập kế hoạch
nhập khẩu. Sau đó thực hiện các nghiệp vụ để hoàn thành việc nhập khẩu
hàng hóa như giao dịch đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu, tổ chức thực
hiện hợp đồng nhập khẩu. Trong khi tiến hành các nghiệp vụ thực hiện hợp
đồng nhập khẩu công ty đồng thời thực hiện các hoạt động tìm kiếm đầu mối
tiêu thụ sản phẩm, quảng bá giới thiệu sản phẩm tới tay người tiêu dùng nội
địa. 16
16
Sơ đồ 1.3: Quy trình kinh doanh nhập khẩu của công ty. Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu công ty TNHH P&T.
Nghiên cứu thị
trường trong
nước và quốc tế
Nghiên cứu kết
quả tiêu thụ
hàng nhập khẩu
và báo cáo tồn
kho k
kiếm
đầu mối
tiêu thụ
hàng 17
17
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NHẬP KHẨU HÀNG
HOÁ TẠI CÔNG TY TNHH P&T
2.1. Tình hình kinh doanh nhập khẩu của công ty (2007-2009)
2.1.1. Kim ngạch nhập khẩu qua các năm.
Kim ngạch nhập khẩu của công ty không ngừng tăng qua các năm. Đây
là kết quả của việc hoạch định những chiến lược kinh doanh hợp lý của công
ty, của những nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong
công ty. Dưới đây là bảng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của công ty P&T
qua các năm từ 2007-2009:
Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của công ty(2007-2009)
Đơn vị: USD
Năm
Kim ng
ạch nhập
khẩu thực tế
M
ức tăng giảm so với năm tr
ư
ớc
Bảng số 2.2: Thị trường nhập khẩu của công ty
Đơn vị: USD
Thị
Trường
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Giá trị
Tỷ
trọng(%)
Giá trị
Tỷ
trọng(%)
Giá trị
Tỷ
trọng
(%)
Thái lan 1.973.460 75 2.137.584 75 2.427.172 75,69
Trung
Quốc
526.255,8 20 570.030 19.9 621.361 19,37
Nga 131.563,2
5
142.543 5.1 158.272 4,94
Tổng 2.631.279 100 2.850.157 100 3.206.805 100
hàng của Trung Quốc đa dạng về mẫu mã, giá thành lại rẻ mặc dù chất lượng
không cao bằng các sản phẩm săm lốp của Thái Lan nhưng những mặt hàng 20
20
của thị trường này cũng khá dễ tiêu thụ vì Việt Nam là một nước đang phát
triển, các sản phẩm tầm trung dễ thu hút được sự chú ý của khách hàng.
Sau thị trường Thái lan và Trung quốc là thị trường Nga đứng thứ ba
trong kim ngạch nhập khẩu của công ty chiếm khoảng 5% trong tổng kim
ngạch nhập khẩu của công ty. Nga là đối tác mới, một thị trường cung ứng
đầu vào rất triển vọng và tiềm năng cho công ty. Bên cạnh Thái Lan và Trung
|Quốc, giá trị nhập khẩu từ thị trường Nga tăng khá nhanh trong thời gian gần
đây. Nga và Việt Nam có quan hệ ngoại giao khá tốt tạo điều kiện thuận lợi
cho việc nhập khẩu hàng hóa từ Nga vào Việt Nam.
2.1.3. Các mặt hàng nhập khẩu của công ty
Công ty trách nhiệm hữu hạn P&T kinh doanh rất nhiều các mặt hàng
săm lốp, các sản phẩm phụ trợ song những mặt hàng chủ yếu mà công ty nhập
khẩu là săm lốp ô tô, yếm ô tô. Cụ thể được thể hiện rõ ràng qua bảng số 2.3
dưới đây:
Bảng2. 3: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu của công ty( 2007-2009)
Đơn vị: USD
Mặt
hàng
Năm 2007
N
ăm 2008
Năm 2009
17,06
520.108
16,21
Yếm ô tô
242.765
9,23
357.272
12,53
432.077
13,47
Tổng 2.631.279
100
2.850.157
100
3.206.805
nhập khẩu mặt hàng này tăng khá nhanh trong những năm gần đây. Cụ thể
năm 2009 so với năm 2008 thì giá trị nhập khẩu các mặt hàng yếm ô tô tăng
74.805USD.
Hiện nay trên thị trường săm lốp Việt Nam thì mặt hàng săm lốp của
công ty nhập về có sức cạnh tranh khá cao, sản phẩm đa dạng phong phú đáp
ứng được yêu cầu của khách hàng. Chất lượng sản phẩm cao do nguồn cung
cấp các mặt hàng cho công ty là các nước phát triển và công ty casumina 22
22
Miền Nam. Đây là một thế mạnh giúp cho công ty có thể cạnh tranh tốt với
các doanh nghiệp khác trong nước.
2.1.4. Hệ thống kênh tiêu thụ và phương thức tiêu thụ hàng nhập khẩu của
công ty.
Trong những năm gần đây công ty trách nhiệm hữu hạn P&T đã có những
nỗ lực tạo ra chiến lược marketing hợp lý nhằm không ngừng mở rộng thị
phần tiêu thụ của mình trong thị trường nội địa. Cụ thể điều đó được thể hiện
qua bảng số 2.4 dưới đây:
Bảng số 2.4: Thị phần tiêu thụ hàng nhập khẩu của công ty theo miền ở
Việt Nam
Đơn vị %
Thị phần 2007 2008 2009
B
ắc
56
58
Do công ty P&T là một công ty tư nhân và thời gian thành lập phát
triển cũng chưa lâu nên thị phần của công ty ở thị trường Việt Nam còn khá
hẹp. Tuy nhiên với xu hướng làm ăn có lãi với chiến lược kinh doanh hợp lý
như hiện nay thì chắc chắn trong tương lai thị phần của công ty sẽ được mở
rộng.
Dịch vụ khách hàng: Công ty đã và đang đẩy mạnh công tác dịch vụ
khách hàng từ khâu giới thiệu sản phẩm đến dịch vụ hậu mãi sau bán hàng.
Việc phát triển hệ thống bán hàng góp phần quan trọng vào việc nâng cao
hình ảnh, uy tín của công ty.Do công ty thành lập chưa lâu nên mạng lưới tiếp
thị bán hàng và kênh phân phối,sản phẩm của công ty còn khá mỏng và yếu.
Chính vì vậy mà công tác dịch vụ chăm sóc khách hàng chưa được triển khai
một cách đúng đắn, kịp thời.
Công ty luôn chú trọng vào việc đầu tư nâng cao sức cạnh tranh của sản
phẩm với các đối thủ cạnh tranh mà chủ yếu là tập trung vào hai công cụ quan
trọng nhất gồm nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm.
Các hình thức nhập khẩu của công ty hiện nay mới chỉ có hai hình thức
là nhập khẩu trực tiếp và nhập khẩu ủy thác trong đó nhập khẩu trực tiếp 24
24
chiếm chủ yếu trong tổng kim ngạch nhập khẩu luôn chiếm khoảng gần 90%.
Bởi vì công ty thực hiện nhiệm vụ kinh doanh thương mại là chủ yếu do đó
công ty chỉ nhập khẩu các mặt hàng mà khách hàng yêu cầu, còn lại là nhập
khẩu về để phục vụ hoạt động sản xuất của công ty.
2.2. Đánh giá chung về kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng
hóa của công ty trách nhiệm hữu hạn P&T.
2.2.1. Những thành tựu đạt được
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty đã đạt được
những chỉ tiêu nhất định phản ánh hiệu quả của hoạt động nhập khẩu hàng
kinh doanh nhập khẩu (vòng)
2,85 3,10 3,22
Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu của công ty P&T 25
25
2.2.1.1. Hoạt động kinh doanh nhập khẩu mang lại lợi nhuận hàng năm
cho công ty.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình công ty đã sử dụng
khá hiệu quả vốn kinh doanh nhập khẩu giúp tăng lợi nhuận kinh doanh của
công ty. Qua bảng số liệu 2.5 ta thấy chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn kinh doanh
nhập khẩu có tốc độ tăng khá ổn định trong các năm trở lại đây. Mặc dù chịu
ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu song không vì thế mà hiệu quả
kinh doanh của công ty bị giảm sút. Lợi nhuận giữa các năm tăng khá nhanh
trong khi đó vốn kinh doanh tăng không đáng kể trong 3 năm liên tiếp. Số
vòng quay của vốn nhập khẩu cũng tăng đều qua các năm song tốc độ tăng
không đáng kể từ 2,85 vòng lên tới 3,1 vòng năm 2008, cao nhất là 3,22 vòng
năm 2009. Tuy nhiên tốc độ quay vòng vốn của công ty là không cao so với
tốc độ trung bình của các doanh nghiệp vừa và nhỏ là do công ty chưa sử
dụng nguồn vốn kinh doanh một cách hiệu quả, mức tiêu thụ hàng hóa có tăng
theo từng năm song mức độ tăng cũng chưa thực sự cao( Năm 2008 doanh thu
nhập khẩu chỉ tăng 9,21% so với doanh thu nhập khẩu năm 2007). Nhìn
chung mặc dù chịu ảnh hưởng của sự khủng hoảng nền kinh tế toàn cầu bắt
đầu từ cuối năm 2007 song hiệu quả sử dụng vốn của công ty vẫn rất khả
quan. Điều này thể hiện những nỗ lực rất lớn của công ty.
Nhờ vào những chiến lược kinh doanh hợp lý mà lợi nhuận cũng như tỷ