Tài liệu HÓA HỌC VÔ CƠ - Pdf 10

B. HÓA HỌC VÔ CƠ:
4. Halogen, oxi - lưu huỳnh, cacbon - silic, nitơ - photpho:
4.1. Điều chế, nhận biết, tính chất hóa học.
Kiến thức cần nhớ:
- Điều chế clo trong phòng thí nghiệm:
0
2 2 2 2
4 2
t
MnO HCl MnCl Cl H O+ → + +
4 2 2 2
2 16 2 2 5 8KMnO HCl MnCl KCl Cl H O+ → + + +
2 2 7 3 2 2
14 2 2 3 7K Cr O HCl KCl CrCl Cl H O+ → + + +
- Điều chế clo trong công nghiệp: Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, điện phân nóng
chảy các clorua kim loại kiềm.
- Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm:
0
4 2 2 2
2
t
KMnO KMnO MnO O→ + +
2
3 2
2 2 3
MnO
KClO KCl O→ +
2
2 2 2 2
2 2
MnO

- Phân lân - quặng:
+ Quặng photphorit (phân lân tự nhiên): Ca
3
(PO
4
)
2
+ Supe lân đơn:
( )
2 4 4
2
2Ca H PO CaSO
 
+
 
+ Supe lân kép:
( )
2 4
2
Ca H PO
+ Amophot:
4 2 4
NH H PO

( )
4 4
2
NH HPO
- Phân NPK: (NH
4

C. điện phân nóng chảy NaCl
D. điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn
Giải: Chọn A
Câu 2: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A. nhiệt phân Cu(NO
3
)
2
B. nhiệt phân KClO
3
có xúc tác MnO
2
C. điện phân nước D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Giải: Chọn B
Câu 3: Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon?
A. Chữa sâu răng B. Tẩy trắng tinh bột, dầu ăn
C. Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm D. Sát trùng nước sinh hoạt
Giải: Chọn C
Câu 4: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng
dung dịch amoni nitrit bão hoà. Khí X là
A. N
2
B. NO C. NO
2
D. N
2
O
Giải: amoni nitrit : NH
4
NO

Giải: Chọn B
Câu 6: Cho Cu và dung dịch H
2
SO
4
loãng tác dụng với chất X (một loại phân bón hóa học), thấy
thoát ra khí không màu hóa nâu trong không khí. Mặt khác, khi X tác dụng với dung dịch NaOH
thì có khí mùi khai thoát ra. Chất X là
A. amoni nitrat B. ure C. natri nitrat D. amophot
Giải:
amoni nitrat: NH
4
NO
3
ure: (NH
4
)
2
CO
natri nitrat: NaNO
3
amophot:
4 2 4
NH H PO

( )
4 4
2
NH HPO


4 2 3 3
NH H O NH H O
+ +
+ +€
. Chọn C
Câu 8: Thành phần chính của quặng photphorit là
A. CaHPO
4
B. Ca
3
(PO
4
)
2
C. Ca(H
2
PO
4
)
2
D. NH
4
H
2
PO
4
Giải: Chọn B
Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Phân urê có công thức là (NH
4

3
B. NH
4
H
2
PO
4
và KNO
3
C. (NH
4
)
3
PO
4
và KNO
3
D. (NH
4
)
2
HPO
4
và NaNO
3
Giải: Chọn A
Câu 11: Cho các phản ứng sau:
( ) ( )
0
3

0
3
6
t
NH CuO+ →
Các phản ứng đều tạo khí N
2
là:
A. (1), (3), (4) B. (1), (2), (5) C. (2), (4), (6) D. (3), (5), (6)
Giải: Chọn C
( )
0
4 2 2 2
2 2 2 4
t
NH NO N H O→ +
( )
0
3 2 2
4 6
t
NH Cl N HCl+ → +
( )
0
3 2 2
6
t
NH CuO Cu N H O+ → + +
Câu 12: Cho các phản ứng sau:
4HCl + MnO

+ 7H
2
O
6HCl + 2Al → 2AlCl
3
+ 3H
2
16HCl + 2KMnO
4
→ 2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 8H
2
O
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính oxi hóa là
A. 2 B. 3 C. 1 D. 4
Giải: Trong HCl có Cl
-
ở trạng thái oxi hóa thấp nhất  không còn tính oxi hóa, do đó tính oxi
hóa gây ra bởi H
+
.  phản ứng nào có H
2
thoát ra là chọn. Chọn A
Câu 13: Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO
2
→ PbCl

Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
A. 2 B. 4 C. 1 D. 3
Giải: Trong HCl có Cl
-
ở trạng thái oxi hóa thấp nhất  Cl
-
có tính khử  phản ứng nào có Cl
2
thoát ra là chọn. Chọn A
Câu 14: Cho các phản ứng:
(1) O
3
+ dung dịch KI →
( )
0
2 2
2
t
F H O+ →
(3) MnO
2
+ HCl đặc
0
t
→
(3) Cl
2
+ dung dịch H
2
S →

N
2
+ 2H
2
O B. NaHCO
3
0
t
→
NaOH + CO
2
C. NH
4
Cl
0
t
→
NH
3
+ HCl D. 2KNO
3
0
t
→
2KNO
2
+ O
2
Giải: Chọn B
0

3
, (NH
4
)
2
CO
3
, CuS B. Mg(HCO
3
)
2
, HCOONa, CuO
C. FeS, BaSO
4
, KOH D. KNO
3
, CaCO
3
, Fe(OH)
3
Giải: Các chất không phản ứng được với HCl:
CuS (không tan trong HCl); BaSO
4
(không tan trong axit dư), KNO
3

Chọn B
Câu 18: Nếu cho 1 mol mỗi chất: CaOCl
2
, KMnO

nhiều nhất)
K
2
Cr
7
O nhận nhiều e nhất (2). So sánh (1) và (2). Chọn B.
Câu 19: Khi nhiệt phân hoàn toàn 100 gam mỗi chất sau: KClO
3
(xúc tác MnO
2
), KMnO
4
, KNO
3
và AgNO
3
. Chất tạo ra lượng O
2
lớn nhất là
A. KNO
3
B. AgNO
3
C. KMnO
4
D. KClO
3
Giải:
Tính:
3

t
KNO O→
0
3 2
1
2
t
AgNO O→
0,99  0,49
0
4 2
1
2
t
KMnO O→
0
3 2
3
2
t
KClO O→
0,82  1,22
Ta thấy số mol O
2
thoát ra từ KClO
3
là nhiều nhất, tuy nhiên ta cần phải xét số mol  chỉ xét 2
phản ứng KClO và KNO
3
. (tính trong đầu)! Chọn D

C. SO
2
D. O
3
Giải: X tan trong nước  quỳ tím thành đỏ (axit)  CO
2
hoặc SO
2
; dùng làm chất tẩy màu 
SO
2
. Chọn C
Câu 21: Các khí có thể cùng tồn tại trong một hỗn hợp là
A. NH
3
và HCl B. H
2
S và Cl
2
C. Cl
2
và O
2
D. HI và O
3
Giải: Khí cùng tồn tại khi chúng có cùng tính chất:
+ cùng là: chất khử; hoặc chất oxi hóa; hoặc axit; hoặc bazơ.
- Cl
2
và O

: O
2
, dd halogen, KMnO
4
- Chất có tính oxi hóa yếu hơn: H
2
S
- Với kiềm: SO
2
đóng vai trò là oxit axit (phản ứng trao đổi)
Chọn: D
4.2. Halogen, lưu huỳnh.
Câu 1: Trộn 5,6 gam bột sắt với 2,4 gam bột lưu huỳnh rồi nung nóng (trong điều kiện không có
không khí), thu được hỗn hợp rắn M. Cho M tác dụng với lượng dư dung dịch HCl, giải phóng
hỗn hợp khí X và còn lại một phần không tan G. Để đốt cháy hoàn toàn X và G cần vừa đủ V lít
khí O
2
(ở đktc). Giá trị của V là
A. 4,48 B. 3,36 C. 2,80 D. 3,08
Giải:
Fe
n
= 0,1; n
s
= 0,075
( )
2 2
2
: ,
?

n
( )
2
1
2
H
Fe bd
n n→ =
- Đốt ( H
2
, H
2
S) ta xem như đốt H
2
(quy đổi).
2 2
2 2 2
1
2
2
O H
H O H O n n+ → → =
Vậy
( )
2
1
0,1: 2 0,05
2
O
Fe bd

22,4 74,5
Cl KCl
n n= = = =
0
2 3 2
3 6 5 3
t
Cl KOH KCl KClO H O+ → + +
0,6 0,3  0,5
 Clo dư 
( )
0,6
0,24
2,5
M
C KOH M= =
. Chọn A
Câu 3: Cho dung dịch chứa 6,03 gam hỗn hợp gồm hai muối NaX và NaY (X, Y là hai nguyên
tố có trong tự nhiên, ở hai chu kì liên tiếp thuộc nhóm VIIA, số hiệu nguyên tử Z
X
< Z
Y
) vào
dung dịch AgNO
3
(dư), thu được 8,61 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của NaX trong hỗn hợp
ban đầu là
A. 58,2% B. 52,8% C. 41,8% D. 47,2%
Giải:
Vì AgF không phải là chất kết tủa:

. Chọn C
4.3.
3
NO

trong H
+
, nhiệt phân muối nitrat.
 Nhiệt phân muối nitrat:
+ Từ K → Ba : muối nitrat
0
t
→
muối nitric +
2
1
2
O
+ Từ Mg → Cu : muối nitrat
0
t
→
oxit kim loại + NO
2
+
2
1
2
O
+ Từ sau Cu (Ag, Hg): muối nitrat

3 2
3 8 2 3 2 4Cu H NO Cu NO H O
+ − +
+ + → + +
3
3 2
4 3 2Fe H NO Fe NO H O
+ − +
+ + → + +
Câu 1: Khi cho Cu tác dụng với dung dịch chứa H
2
SO
4
loãng và NaNO
3
, vai trò của NaNO
3
trong phản ứng là
A. chất xúc tác B. chất oxi hoá C. môi trường D. chất khử
Giải: Chất oxi hóa. Thực chất của phản ứng là Cu + HNO
3
. Chọn B
Câu 2: Thực hiện hai thí nghiệm:
1) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch HNO
3
1M thoát ra V1 lít NO.
2) Cho 3,84 gam Cu phản ứng với 80 ml dung dịch chứa HNO
3
1M và H
2

n = =
TN1:
3
3
0,08.1 0,08
HNO
H NO
n n n
+ −
= = = =
TN2:
3 2 4
2 0,08.1 2.0.5.0.08 0,16
HNO H SO
H
n n n
+
= + = + =
;
3
3
0,08.1 0,08
HNO
NO
n n

= = =
Hai thí nghiệm cùng một phản ứng:
2
3 2

n = =
;
3 2 4
2 0,8.0,1 2.0.2.0.1 0,12
HNO H SO
H
n n n
+
= + = + =
;
3
3
0,8.0,1 0,08
HNO
NO
n n

= = =
2
3 2
3 8 2 3 2 4Cu H NO Cu NO H O
+ − +
+ + → + +
0,05 (dư) 0,12 (hết) 0,08 (dư) 0,03 (tính theo H
+
)
 V = 0,03. 22,4 = 0,672 l. Chọn A
Câu 4: Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO
3
)

Vì còn hỗn hợp hai kim loại  chỉ có muối Fe
2+
( )
2
3 2
3 8 2 3 2 4 2Fe H NO Fe NO H O
+ − +
+ + → + +
0,15  0,4 (hết) 0,32 (dư) 0,1 (tính theo H
+
)
và:
( )
2 2
2Fe Cu Fe Cu
+ +
+ → +
0,16  0,16 (hết)  0,16
 Khối lượng Cu có trong 0,6m gam hỗn hợp là: 0,16.64
Bảo toàn nguyên tố sắt: m = 0,15.56 (pư 1) + 0,16.56 (pư 2) + (0,6m – 0,16.64)

 m = 17,8 và
V = 2,24. Chọn B.
Câu 5: Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm
H
2
SO
4
0,5M và NaNO
3

+ + → + +
0,03 (dư) 0,08
Từ (1) và (2)  Fe, Cu tan hết,
0,24
H
n
+
=
(dư)
Khi cho NaOH vào X thì:
+ Trung hòa số
0,24
H
n
+
=
.
+ Tạo kết tủa Fe(OH)
3
và Cu(OH)
2
.
Vậy:
( )
3 2
3 2 0,06 0,06 0,24 0,36
NaOH
Fe Cu H du
n n n n
+ + +

+
=
(dư)
Khi cho NaOH vào X thì:
+ Trung hòa số
0,24 0, 24
H OH
n n
+ −
= → =
.
+ Tạo kết tủa Fe(OH)
3
và Cu(OH)
2

( )
OH trong
n


→ =
n
điện tích dương của ion kim loại
= n
e cho
= 0,12
Vậy:
0,12 0,24 0,36
NaOH

2
0,015 0,03
NO
2
→ HNO
3
0,03 0,03
[H
+
]=0,03:0,3=0,1(M)  pH= -lg 0,1 = 1. Chọn D
Câu 7: Nhiệt phân hoàn toàn 34,65 gam hỗn hợp gồm KNO
3
và Cu(NO
3
)
2
, thu được hỗn hợp
khí X (tỉ khối của X so với khí hiđro bằng 18,8). Khối lượng Cu(NO
3
)
2
trong hỗn hợp ban đầu là
A. 9,40 gam B. 20,50 gam C. 11,28 gam D. 8,60 gam
Giải:
0
3 2 2
1
2
t
KNO KNO O→ +

3 3
2
5 1
2 2 2
O
NO
x y
n
x y
n y
+
= ⇔ = ⇔ =
NO
2
5,6
- Mặt khác: 101x + 188y = 34,65 (2)
Giải (1) và (2): x = 0,25; y = 0,05 
( )
3
2
188 0,05 9, 4
Cu NO
m = × =
. Chọn A
Câu 8: Đem nhiệt phân hoàn toàn a mol Fe(NO
3
)
2
thu được hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H
2

3
)
2
 Fe
2
O
3
+ 4NO
2
+
1
2
O
2

a 2a 0,25a
2Fe(NO
3
)
3
 Fe
2
O
3
+ 6NO
2
+
3
2
O

NO
3
.
Kiến thức cần nhớ:
+
4 3 2
NH OH NH H O
+ −
+ → ↑ +
+ NH
4
NO
3
nhận 8 e.
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn một lượng bột Zn vào một dung dịch axit X. Sau phản ứng thu được
dung dịch Y và khí Z. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH (dư) vào Y, đun nóng thu được khí không màu
T. Axit X là
A. H
2
SO
4
đặc B. HNO
3
C. H
3
PO
4
D. H
2
SO

3
3N O e N O
+ +

+ →
0,09  0,18 0,12 ← 0,04

0,18cho =

>
0,12nhan =

→ trong dung dịch phải có NH
4
NO
3

5 3
3 4 3
8N O e N H NO
+ −

+ →
0,06 → 0,0075
Do đó,
4 3
3
2,16 62 0,18 80 0,0075 13,92
Mg NH NO
NO

N O
n
n
=
N
2
O

8 → 0,03 mol
Bảo toàn e
Quá trình cho e Quá trình nhận e
3
3Al Al e
+
→ +

5 0
2
3
10N O e N
+ +

+ →
0,46  1,38 0,30 ← 0,03

5 1
3
8 2N O e N
+ +


5. Đại cương về kim loại:
5.1. Tính chất vật lý, hóa học, dãy thế điện cực chuẩn.
Kiến thức cần nhớ:
Thứ tự tính oxi hóa tăng dần:
Mg < Al < Zn < Fe < Ni < Sn < Pb < H < Cu < Fe
2+
< Ag < Hg
Cách nhớ: May-áo-záp-sắt-nhìn-sang-phố-hỏi-cửa-sắt-ánh-hồng
Câu 1: Dãy các ion xếp theo chiều giảm dần tính oxi hoá là (biết trong dãy điện hóa, cặp
Fe
3+
/Fe
2+
đứng trước cặp Ag
+
/Ag):
A. Ag
+
, Fe
3+
, Cu
2+
, Fe
2+
B. Ag
+
, Cu
2+
, Fe
3+

+ Ag↓
(2) Mn + 2HCl → MnCl
2
+ H
2

Dãy các ion được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hoá là
A. Mn
2+
, H
+
, Fe
3+
, Ag
+
B. Ag
+
, Fe
3+
, H
+
, Mn
2+
C. Ag
+
, Mn
2+
, H
+
, Fe

2+
B. Sn
2+
> Ni
2+
> Zn
2+
> Pb
2+
> Fe
2+
C. Zn
2+
> Sn
2+
> Ni
2+
> Fe
2+
> Pb
2+
D. Pb
2+
> Sn
2+
> Ni
2+
> Fe
2+
> Zn

→ YCl
2
+ X.
Phát biểu đúng là:
A. Kim loại X khử được ion Y
2+
B. Ion Y
2+
có tính oxi hóa mạnh hơn ion X
2+
C. Kim loại X có tính khử mạnh hơn kim loại Y
D. Ion Y
3+
có tính oxi hóa mạnh hơn ion X
2+
Giải:
Chỉ có cặp
2
Fe
Fe
+

2
Cu
Cu
+
;
2
3
Fe

3
C. dung dịch FeCl
2
và dung dịch CuCl
2
D. Cu và dung dịch FeCl
3
Giải:
- FeCl
2
+ CuCl
2
→ không phản ứng
(
)
2 2
Fe Cu
Fe Cu
+ +
>
Câu 7: Cặp chất không xảy ra phản ứng hoá học là
A. Cu + dung dịch FeCl
3
B. Fe + dung dịch HCl
C. Cu + dung dịch FeCl
2
D. Fe + dung dịch FeCl
3
Giải: Chọn C
Câu 8: Để khử ion Fe

A. Fe khử được Cu
2+
trong dung dịch
B. Fe
3+
có tính oxi hóa mạnh hơn Cu
2+
C. Fe
2+
oxi hoá được Cu
D. Tính oxi hóa của các ion tăng theo thứ tự: Fe
2+
, H
+
, Cu
2+
, Ag
+
Giải: áp dụng qui tắc
α
. Chọn C
Câu 10: X là kim loại phản ứng được với dung dịch H
2
SO
4
loãng, Y là kim loại tác dụng được
với dung dịch Fe(NO
3
)
3

2+
, Ag C. Mg, Cu, Cu
2+
D. Mg, Fe, Cu
Giải: Chọn D
Câu 12: Dãy nào sau đây chỉ gồm các chất vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng
được với dung dịch AgNO
3
?
A. Fe, Ni, Sn B. Al, Fe, CuO C. Zn, Cu, Mg D. Hg, Na, Ca
Giải: Chọn A
Câu 13: Kim loại M phản ứng được với: dung dịch HCl, dung dịch Cu(NO
3
)
2
, dung dịch HNO
3
(đặc, nguội). Kim loại M là
A. Zn B. Al C. Fe D. Ag
Giải:
Các kim loại thụ động trong HNO
3
, H
2
SO
4
đặc nguội: Fe, Al, Cr → loại B, C; Ag không tác dụng
HCl. Chọn A
5.2. Ăn mòn điện hóa.
- Ba điều kiện ăn mòn điện hóa:

Nối 2 thanh Sn và Pb vào dung dịch điện li thì Sn đóng vai trò là cực âm bị ăn mòn trước còn Pb
là cực dương (được bảo vệ). Chọn C
Câu 4: Có 4 dung dịch riêng biệt: a) HCl, b) CuCl
2
, c) FeCl
3
, d) HCl có lẫn CuCl
2
. Nhúng vào
mỗi dung dịch một thanh Fe nguyên chất. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
Giải:
Fe + CuCl
2
sẽ tạo nên điện cực Fe – Cu và Fe bị ăn mòn
HCl có lẫn CuCl
2
giống trường hợp trên
Fe + FeCl
3
không thỏa vì thiếu điện cực
Fe + HCl không thỏa vì thiếu điện cực. Chọn C
Câu 5: Tiến hành bốn thí nghiệm sau:
- Thí nghiệm 1: Nhúng thanh Fe vào dung dịch FeCl
3
;
- Thí nghiệm 2: Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO
4
;
- Thí nghiệm 3: Nhúng thanh Cu vào dung dịch FeCl

+ 2OH

+ Tại anot (cực dương) H
2
O bị oxi hóa: 2H
2
O → O
2
+ 4H
+
+ 4e
- Tại catot (cực âm) xảy ra quá trình khử M
+
, H
+
(axit), H
2
O theo quy tắc:
+ Các cation nhóm IA, IIA, Al
3+
không bị khử (khi đó H
2
O bị khử)
+ Các ion H
+
(axit) và cation kim loại khác bị khử theo thứ tự trong dãy thế điện cực chuẩn
(ion có tính oxi hóa mạnh hơn bị khử trước): M
n+
+ ne → M
+ Các ion H

cùng tên phải như nhau và các chất sinh ra ở các điện cực cùng tên tỉ lệ mol với nhau
- Số mol e trao đổi ở từng điện cực:
.I t
n
F
=
(nếu t = giờ thì F = 26,8)
Câu 1: Nguyên tắc chung được dùng để điều chế kim loại là
A. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất khử
B. oxi hoá ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
C. khử ion kim loại trong hợp chất thành nguyên tử kim loại
D. cho hợp chất chứa ion kim loại tác dụng với chất oxi hoá
Giải: Chọn C
Câu 2: Dãy gồm các kim loại được điều chế trong công nghiệp bằng phương pháp điện phân hợp
chất nóng chảy của chúng, là:
A. Na, Cu, Al B. Fe, Ca, Al C. Na, Ca, Zn D. Na, Ca, Al
Giải: Chọn D
Câu 3: Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
A. Mg và Zn B. Cu và Ag C. Al và Mg D. Na và Fe
Giải: Chọn B
Câu 4: Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối
của chúng là:
A. Ba, Ag, Au B. Fe, Cu, Ag C. Al, Fe, Cr D. Mg, Zn, Cu
Giải: Chọn B
Câu 5: Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A. sự oxi hoá ion Na
+
B. sự oxi hoá ion Cl
-
C. sự khử ion Cl

A. 54,0 B. 75,6 C. 67,5 D. 108,0
Giải:
Hỗn hợp khí X gồm: O
2
, CO
2
và CO (do oxi đốt cháy điện cực than chì “Cacbon”)
Ta có: 0,1 mol X thì có 0,02 mol CO
2
(
2
2
CO
CaCO
n n

=
)
Vậy 3 kmol X thì có 0,6 kmol CO
2
Giả sử trong 3 kmol X: có x k mol O
2
, 0,6 kmol CO
2
và (2,4 - x ) k mol CO. Ta có:
( )
32 0,6 44 2,4 28
32 0,6
3
X

2,8 27 75,6
Al
m kg= × =
. Chọn B
Câu 7: Điện phân dung dịch chứa a mol CuSO
4
và b mol NaCl (với điện cực trơ, có màng ngăn
xốp). Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì điều kiện của a
và b là (biết ion
2
4
SO

không bị điện phân trong dung dịch)
A. b > 2a B. b = 2a C. b < 2a D. 2b = a
Giải:
Để dung dịch sau điện phân làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng thì dung dịch còn dư OH
-
Điện phân:
4 2 2 4 2
1
2
CuSO H O Cu H SO O+ → + +
a → a
2 2 2
1 1
2 2
NaCl H O NaOH H Cl+ → + +
b → b
Sản phẩm điện phân sẽ tác dụng với nhau:

0,2
M=
. Chọn B
Câu 9: Điện phân có màng ngăn 500 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm CuCl
2
0,1M và NaCl
0,5M (điện cực trơ, hiệu suất điện phân 100%) với cường độ dòng điện 5A trong 3860 giây.
Dung dịch thu được sau điện phân có khả năng hoà tan m gam Al. Giá trị lớn nhất của m là
A. 4,05 B. 2,70 C. 1,35 D. 5,40
Giải:
Số mol e trao đổi khi điện phân:
5 3860
0,2
96500
It
n mol
F
×
= = =
2
2
0,05; 0,25 0,05 0,05 0,25 0,3
CuCl NaCl
Cu Cl
n n n n
+ −
= = → = ∧ = + =
→ Cl
-
dư, Cu

Al
m = × =
. Chọn B
5.4. Kim loại tác dụng với axit HCl, H
2
SO
4
loãng.
Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ dung
dịch H
2
SO
4
loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của
m là
A. 9,52 B. 10,27 C. 8,98 D. 7,25
Giải:
2
1,344
0,06
22,4
H
n = =
m
muối
= m
kim loại
+
2
96

2 = 101,48 g. Chọn A
Câu 3: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch H
2
SO
4
loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí H
2
(ở
đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện không có không khí) được m gam muối khan. Giá trị
của m là
Giải: H
2
SO
4
loãng nóng = loãng
A. 42,6 B. 48,8 C. 47,1 D. 45,5
2
7,84
0,35
22,4
H
n = =
m
muối
= m
3 kim loại
+
2
96
H

0,025
0,025 [ ] 0,1 lg[ ] 1
0,25
H du
n H pH H
+
+ +
→ = → = = → = − =
.Chọn B
Câu 5: Cho 1,67 gam hỗn hợp gồm hai kim loại ở 2 chu kỳ liên tiếp thuộc nhóm IIA (phân nhóm
chính nhóm II) tác dụng hết với dung dịch HCl (dư), thoát ra 0,672 lít khí H
2
(ở đktc). Hai kim
loại đó là
A. Be và Mg B. Mg và Ca C. Sr và Ba D. Ca và Sr
Giải:
TB:
2 2
2
0,03
2
H H
M M
hoa tri
n n n n
hoa tri
= × → = × =
1,67
55,67
0,03

. Mà Zn >
M
 Là Mg hoặc Ca.
Theo đề: 1,9 g X + H
2
SO
4
 H
2
< 1,12 = 0,05 mol 
2
1,9
H
n
X
=

2
1,9
0,05 0,05
H
n
X
< → <
1,9
38
0,05
X→ > =
 X là Ca = 40 > 38. Chọn D
Câu 8: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm Fe và Mg bằng một lượng vừa đủ dung dịch HCl

m m m x y x y x y x y+ − = + + + − + = +
( ) ( )
2
127
% 1
419 387
x
C FeCl
x y
=
+
( )
2
127
% 15,76%
419 387
x
C FeCl x y
x y
→ = = ⇔ ≈
+
( ) ( )
2
95
% 2
419 387
y
C MgCl
x y
=

- Các sản phẩm khử khi Kl tác dụng với HNO
3
: NO, NO
2
, N
2
O, N
2
, NH
4
NO
3
- Các sản phẩm khử khi Kl tác dụng với H
2
SO
4
: S, H
2
S, SO
2
- NO nhận 3e; NO
2
nhận 4e; N
2
O nhận 8e; N
2
nhận 10e; NH
4
NO
3

B. HNO
3
C. Fe(NO
3
)
2
D. Fe(NO
3
)
3
Giải:
( ) ( )
3 3 3
3 2
,Fe Cu HNO Fe NO Cu NO+ → ∧
- Nếu Cu dư  chất tan gồm
( ) ( )
3 3
2 2
Fe NO Cu NO∧
loại
- Nếu Fe dư  chất tan chỉ có
( )
3
2
Fe NO
. Chọn C
Vì:
2 2
Fe Cu Fe Cu

, Fe
2
(SO
4
)
3
và FeSO
4
Giải: (Fe dư thì không cho Fe
3+
tồn tại trong dung dịch)
( )
2 4 2 4 4
3
,Fe Mg H SO Fe SO MgSO+ → ∧
Fe dư: 
3 2
2 3Fe Fe Fe
+ +
+ →
 chất tan trong dung dịch gồm (MgSO
4
và FeSO
4
). Chọn A
Câu 3: Thể tích dung dịch HNO
3
1M (loãng) ít nhất cần dùng để hoà tan hoàn toàn một hỗn hợp
gồm 0,15 mol Fe và 0,15 mol Cu là (biết phản ứng tạo chất khử duy nhất là NO)
A. 0,8 lít B. 1,0 lít C. 0,6 lít D. 1,2 lít

3
NO
n = =
( )
3
4 4 0,05 0,2
NO
HNO pu
n n= = × =
Vậy tổng số mol HNO
3
= 0,8 
0,8
0,8
1
V = =
lít.
Trường hợp 2: Cả Cu và Fe đều tác dụng với HNO
3
BT e: Cu cho 0,3 mol e
Fe cho 0,45 mol e
0,75echo→ =


0,75
0,25
3
NO
n = =


n = =

0,3
echo
n =
.
CTPT khí N
x
O
y

( )
0,1 5 2
enhan
n x y→ = −
.
( )
0,3 0,1 5 2 5 2 3 1, 1
echo enhan
n n x y x y x y→ = → = − → − = → = =
. Chọn B
Câu 5: Hòa tan hoàn toàn 12 gam hỗn hợp Fe, Cu (tỉ lệ mol 1:1) bằng axit HNO
3
, thu được V lít
(ở đktc) hỗn hợp khí X (gồm NO và NO
2
) và dung dịch Y (chỉ chứa hai muối và axit dư). Tỉ khối
của X đối với H
2
bằng 19. Giá trị của V là

nhận y mol
3 4
nhan
e y y y→ = + =

0,5
0,5 4 0,125
4
echo enhan
n n y y→ = → = → = =

0,125 2 22.4 5.6V→ = × × =
. Chọn D
Câu 6: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Al và Mg vào dung dịch HNO
3
loãng, thu
được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí
hóa nâu trong không khí. Khối lượng của Y là 5,18 gam. Cho dung dịch NaOH (dư) vào X
và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra. Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban
đầu là
A. 19,53% B. 12,80% C. 10,52% D. 15,25%
Giải:
Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hóa nâu trong không khí. → 2 khí đó là N
2

NO hoặc N
2
O và NO
TH1: Gọi:
2

NaOH + Y → không tạo NH
3
→ sản phẩm khử chỉ có N
2
O và NO
0,07 mol N
2
O nhận
0,07 8 0,56× =
0,07 mol NO nhận
0,07 3 0,21× =
0,56 0,21 0,77
nhan
e→ = + =

Gọi:
;
Al Mg
n a n b= =
a mol Al cho 3a mol e
b mol Mg cho 2b mol e
3 2
cho
e a b→ = +

( )
3 2 0,77 1
echo enhan
n n a b→ = → + =
mặt khác ta có pt theo khối lượng:

và 0,02 mol Fe dư
C. 0,02 mol Fe
2
(SO
4
)
3
và 0,08 mol FeSO
4
D. 0,12 mol FeSO
4
Giải:
6,72
0,12
56
Fe
n = =
( )
2 4 2 4 2 2
3
2 6 3 6Fe H SO Fe SO SO H O+ → + +
0,1 ← 0,3 → 0,05
( )
0,12 0, 01 0, 2
Fe du
n = − =
sẽ tham gia phản ứng:
( )
2 4 4
3

A. NO và Mg B. N
2
O và Al C. N
2
O và Fe D. NO
2
và Al
Giải:
2
2
0,9408
22 2 44 0,042
22,4
x y
N O N O
M N O n= × = → → = =
0,042 mol N
2
O nhận
0,042 8 0,336× =

0,336
nhan
e→ =

x mol M cho nx mol e
cho
e nx→ =

0,336

Fe du
n→ =
3 2
2 3Fe Fe Fe
+ +
+ →
0,02  0,04
( )
3
0,06
Fe con lai
n
+
→ =
để hòa tan đồng:
3 2 2
2 2Cu Fe Fe Cu
+ + +
+ → +
0,03  0,06
0,03 64 1,92
Cu
m→ = × =
. Chọn A
Câu 10: Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HNO
3

: z = 0,75y
Giải hệ ta được x = 0,375; y = 0,45
0,375 188 0,45 180 151,5m→ = × + × =
. Chọn A
5.6. Kim loại tác dụng với dung dịch muối.
- Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối (chú ý kim loại phản ứng phải không
tan trong nước, đứng trước kim loại trong muối; khử ion kim loại xuống từng bậc nếu nó có
nhiều số oxh)
- Khối lượng chất rắn sau phản ứng giảm = Khối lượng kim loại phản ứng – khối lượng kim
loại tạo thành =
m∆ ↓
- Khối lượng chất rắn sau phản ứng tăng = Khối lượng kim loại tạo thành – khối lượng kim
loại phản ứng =
m∆ ↑
- Khối lượng chất rắn giảm = Khối lượng muối tăng
Câu 1: Cho hỗn hợp bột Al, Fe vào dung dịch chứa Cu(NO
3
)
2
và AgNO
3
. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn gồm ba kim loại là:
A. Al, Fe, Ag B. Fe, Cu, Ag C. Al, Cu, Ag D. Al, Fe, Cu
Giải:
Al đứng trước Fe nên phản ứng trước, hết thì Fe mới phản ứng:
3
3 3Al Ag A Al g
+ +
+ → +

2
C. Zn(NO
3
)
2
và Fe(NO
3
)
2
D. Fe(NO
3
)
3
và Zn(NO
3
)
2
Giải:
Hai kim loại là Fe dư và Ag. Nếu Fe dư thì không cho các ion Ag
+
và Fe
3+
tồn tại trong dung
dịch. → dung dịch gồm Zn(NO
3
)
2
và Fe(NO
3
)

Fe A gg AFe
+ + +
+ → +
0,05← 0,05 → 0,05
0,55 0,55 108 59,4
Ag
n m= → = × =

. Chọn D
Hoặc:
0,1 mol Al cho 0,3 mol e
0,1 mol Fe cho 0,3 mol e
0,6
cho
e→ =

(cho tối đa)
0,55 mol Ag
+
nhận 0,55
0,55
nhan
e→ =

cho nhan
e e→ >
∑ ∑
→ Ag
+
bị khử hết thành Ag

Al du
n n= = × =

2
Cu Ag
+ +
→ ∧
hết
( )
2
0,01 27 0,03 64 0,03 108 5,43
Cu Ag
Al du
m m m m→ = + + = × + × +× × =
0,03 mol Cu
2+
nhận
0,03 2 0,06× =
0,03 mol Ag
+
nhận
0,03 1 0,03× =
0,06 0,03 0,09
nhan
e→ = + =

x mol Al phản ứng cho 3x
( )
0,09
0,03

A. V
1
= 10V
2
B. V
1
= 5V
2
C. V
1
= 2V
2
D. V
1
= V
2
Giải:
2
1 1
1.
Cu
n V V mol
+
= =
1 1
0,1. 0,1
Ag
n V V mol
+
= =

1
Khối lượng chất rắn thu được ở TN2:
( )
( )
1
1 2
0,1
108 0,1 56 8 2
2
Ag
Fe du
V
m m V m m V
 
+ = × + − = +
 ÷
 
Từ (1) và (2) và khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau
1 2
V V→ =
. Chọn
D. Chú ý: Vì Fe nên Ag
+
hết, do đó không có phản ứng:
2 3
Fe A gg AFe
+ + +
+ → +
Cách 2: (tăng giảm khối lượng)
TN1: 1 mol Fe phản ứng khối lượng tăng (64-56) =8

Zn dư
+ m
Cu
+ m
Fe
) = 0,5
→ (m
Zn ban đầu –
m
Zn dư
) – (m
Cu
+ m
Fe
) = 0,5
→ m
Zn pư
– (m
Cu
+ m
Fe
) = 0,5
Phản ứng:
2 2
Zn Cu Zn Cu
+ +
+ → +
x → x → x
2 2
Zn Fe Zn Fe


. Chọn D
Câu 7: Cho hỗn hợp gồm 1,2 mol Mg và x mol Zn vào dung dịch chứa 2 mol Cu
2+
và 1 mol Ag
+
đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một dung dịch chứa 3 ion kim loại. Trong các
giá trị sau đây, giá trị nào của x thỏa mãn trường hợp trên?
A. 1,5 B. 1,8 C. 2,0 D. 1,2
Giải:
Ba ion kim loại sau phản ứng là:
2 2 2
, ,Mg Zn Cu
+ + +

Ag
+

hết
BT điện tích: điện tích dương < điện tích âm
1,2 2 2 2 2 1 1 1,3x x→ × + × < × + × → <
mol. Chọn D
Câu 8: Cho m gam hỗn hợp bột Zn và Fe vào lượng dư dung dịch CuSO
4
. Sau khi kết thúc các
phản ứng, lọc bỏ phần dung dịch thu được m gam bột rắn. Thành phần phần trăm theo khối
lượng của Zn trong hỗn hợp bột ban đầu là
A. 90,27% B. 85,30% C. 82,20% D. 12,67%
Giải:
Gọi x và y lần lượt là số mol của Zn và Fe

0,2M
và AgNO
3
0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam
(giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là
A. 2,16 gam B. 0,84 gam C. 1,72 gam D. 1,40 gam
Giải:
( )
3
2
2
0,02; 0,02; 100,72 100 1,72
AgNO
Cu NO
n n m g= = ∆ ↑= − =
+ Fe dư → chỉ tạo Fe
2+
Phản ứng:
( )
2
2 2 1Fe Ag Fe Ag
+ +
+ → +
0,01 ← 0,02 → 0,02
Khối lượng tăng do (1):
( )
1 0,02 108 0,01 56 1,6m g∆ ↑= × − × =
< 1,72 g. Nên
2 2
Fe Cu Fe Cu

( ) ( )
0,02 108 0,01 56 64 56 1,72 0,015m x x x∆ ↑= × − × + − = → =

( )
0,01 56 0,015 56 1,4
Fe pu
m g= × + × =
. Chọn D
Câu 10: Nhúng một lá kim loại M (chỉ có hoá trị hai trong hợp chất) có khối lượng 50 gam vào
200 ml dung dịch AgNO
3
1M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Lọc dung dịch, đem cô cạn
thu được 18,8 gam muối khan. Kim loại M là
A. Fe B. Cu C. Mg D. Zn
Giải:
0,2 1 0,2
Ag
n
+
= × =
+ TH1: Ag
+
hết → muối khan là M(NO
3
)
2
2
2 2M Ag M Ag
+ +
+ → +

lượng là
A. 4,81 gam B. 5,81 gam C. 3,81 gam D. 6,81 gam
Giải:
2 4
2 2 0,5 0,1 0,1
H SO
H
n n
+
= = × × =
(Fe
2
O
3
, MgO, ZnO) + H
2
SO
4
; thực chất là phản ứng:

( ox ) 2
2
trong it
H O H O
+
+ →

( )
1 0,1
0,05

SO

thì khối lượng tăng (96 – 16) = 80
m
muối sunfat
=
0,04 80 2,81 6,81× + =
. Chọn D
Câu 2: Cho 2,13 gam hỗn hợp X gồm ba kim loại Mg, Cu và Al ở dạng bột tác dụng hoàn toàn
với oxi thu được hỗn hợp Y gồm các oxit có khối lượng 3,33 gam. Thể tích dung dịch HCl 2M
vừa đủ để phản ứng hết với Y là
A. 75 ml B. 50 ml C. 57 ml D. 90 ml
Giải:
m
oxi trong oxit
=
3,33 2,13 1, 2− =

( )
1,2
0,075
16
O trong oxit
n→ = =
( )
2 0,075 2 0,15
HCl
O trong oxit
H
n n n

n n n
+
→ = = × = =
0,8
0,4
2
V→ = =
. Chọn A.
Câu 4: Để hoà tan hoàn toàn 2,32 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
3
O
4
và Fe
2
O
3
(trong đó số mol FeO
bằng số mol Fe
2
O
3
), cần dùng vừa đủ V lít dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 0,08 B. 0,18 C. 0,23 D. 0,16
Giải:
Ta có:
2 3
FeO Fe O
n n=
nên ta xem hỗn hợp có một chất là Fe
3

n n n
+
→ = = × = =
0,8
0,8
1
V→ = =
. Chọn A.
Câu 5: Cho 9,12 gam hỗn hợp gồm FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
tác dụng với dung dịch HCl (dư). Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, được dung dịch Y; cô cạn Y thu được 7,62 gam FeCl
2
và m gam
FeCl
3
. Giá trị của m là
A. 8,75 B. 9,75 C. 6,50 D. 7,80
Giải:
Quy đổi hỗn hợp ban đầu chỉ có 2 oxit: FeO và Fe
2
O
3
.

Câu 6: Cho 11,36 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
phản ứng hết với dung dịch HNO
3
loãng (dư), thu được 1,344 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch X. Cô cạn
dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
A. 49,09 B. 34,36 C. 35,50 D. 38,72
Giải:
0,7 5,6 0,7 11,36 5,6 0,06 3 8,96
Fe hh echo
m m n= × + × = × + × × =

8,96
0,16
56
Fe
n = =
( )
3
3
Fe Fe NO→
0,16  0,16
( )
( )




+ → + → +
 



+ Xét Fe ban đầu chuyển thành Fe dư và FeS, mà
( )
2
H
Fe du
n n=

( )
2 2
H S H
Fe pu
n n n= =
 số mol Fe ban đầu =
2
2
H
n
( )
2
1
2
H

S) ta xem như đốt S (ban đầu) (quy đổi).
2
2 2 O S
S O SO n n+ → → =
Vậy số mol O
2
cần sử dụng để đốt X, G:
( )
2 2
1 0,1
0,075 0,125 0,125 22,4 2,8
2 2
O S O
Fe bd
n n n V= + = + = → = × =
. Chọn C
5.8. Phản ứng nhiệt luyện.
+ Nhiệt luyện: dùng điều chế kim loại hoạt động trung bình và yếu: Zn → Ag
+ Các phản ứng nhiệt luyện:
- Các oxit kim loại
( )
2 2
2
2
,
H H O
Zn Ag CO Kl CO
C
CO CO
 

4
,
CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không
tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
A. MgO, Fe, Cu B. Mg, Fe, Cu. C MgO, Fe
3
O
4
, Cu D. Mg, Al, Fe, Cu
Giải:
Chọn A (
2 3 2 2
2 2Al O NaOH NaAlO H O+ → +
)
Câu 3: Dẫn từ từ V lít khí CO (ở đktc) đi qua một ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp rắn gồm CuO,
Fe
2
O
3
(ở nhiệt độ cao). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được khí X. Dẫn toàn bộ khí
X ở trên vào lượng dư dung dịch Ca(OH)
2
thì tạo thành 4 gam kết tủa. Giá trị của V là
A. 0,896 B. 1,120 C. 0,448 D. 0,224
Giải:
3 2
0,04
CaCO CO
n n= =
2

3
nung nóng đến khi
phản ứng hoàn toàn, thu được 8,3 gam chất rắn. Khối lượng CuO có trong hỗn hợp ban đầu là


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status